Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Trà Lam với đề tài "Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Văn Nhị vào năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Wei và Wang, 2004). Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) là phần mềm tích hợp đa chức năng xuất hiện từ giữa cuối thập niên 1990 (Somers và Nelson, 2001; Gunyung và cộng sự, 2009). Tại Việt Nam, theo Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử 2017 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm 2016 có khoảng 17% doanh nghiệp đã triển khai hệ thống ERP.
Mặc dù ERP được xem là giải pháp quản trị thông tin trọng yếu (Françoise và cộng sự, 2009), việc triển khai hệ thống này có đạt được thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào mức độ chấp nhận và kết quả làm việc của người sử dụng ở cấp độ cá nhân (Markus và Tanis, 2000; Sykes và cộng sự, 2014). Khi ứng dụng ERP, quy trình thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu kinh doanh thay đổi căn bản, tác động trực tiếp và sâu sắc đến công tác kế toán (Sutton, 2006; Scapens và Jazayeri, 2003; Newman và Westrup, 2005). Tuy nhiên, các công trình khoa học kiểm chứng thực nghiệm tác động của ERP đối với nhân viên kế toán còn rất hạn chế (Granlund và Malmi, 2002; Sutton, 2006). Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ERP ở cấp độ tổ chức hoặc khảo sát chung trên các nhóm chuyên gia công nghệ thông tin và nhà quản trị (Tesch và cộng sự, 2003; Ragu-Nathan và cộng sự, 2008; Kanellou và Spathis, 2013). Nếu nhân viên kế toán không cảm nhận được hiệu quả công việc gia tăng khi dùng ERP, tỷ lệ nghỉ việc có thể tăng và dẫn đến nguy cơ thất bại của dự án ERP trong doanh nghiệp (Sykes và cộng sự, 2014). Do đó, việc xác định các yếu tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng ERP tại Việt Nam là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các yếu tố chính tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp tại Việt Nam.
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xem xét tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
- Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
- Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
- Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Mức độ tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
- Mức độ tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
- Mức độ tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
- Mức độ tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát: Nhân viên kế toán đang trực tiếp sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Luận án tiếp cận đo lường kết quả công việc thông qua sự tự đánh giá của nhân viên kế toán (cảm nhận kết quả công việc cá nhân).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có trụ sở và đang hoạt động tại Việt Nam đã ứng dụng hệ thống ERP, không phân biệt loại hình sở hữu hay nguồn vốn đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng, từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu học thuật quốc tế và trong nước từ năm 2000 đến thời điểm thực hiện đề tài, đồng thời kế thừa một số nghiên cứu nền tảng trước năm 2000 trong lĩnh vực hệ thống thông tin (HTTT).
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
- Nghiên cứu về kết quả công việc cá nhân trong môi trường công nghệ thông tin và ERP: Các nghiên cứu của Goodhue và Thompson (1995), Goodhue (1995), Etezadi-Amoli và Farhoomand (1996), Igbaria và Tan (1997), Wongpinunwatana và cộng sự (2000), Belanger và cộng sự (2001), Tesch và cộng sự (2003), Staples và Seddon (2004), Bradford và Florin (2003), Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes (2015), Rajan và Baral (2015). Các tác giả xem kết quả công việc cá nhân (PER) là chỉ số phản ánh sự thành công của hệ thống thông tin và chủ yếu đóng vai trò là biến phụ thuộc cuối cùng (biến nội sinh).
- Nghiên cứu về sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF): Goodhue (1995), Goodhue và Thompson (1995), Zigurs và Buckland (1998), Goodhue và cộng sự (1997), D'Ambra và Wilson (2004b), Staples và Seddon (2004), Kositanurit và cộng sự (2006), Wu và cộng sự (2007), Teo và Bing (2008), Tjahjono (2009). Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra TTF có tác động tích cực đến kết quả công việc, tính hữu ích và sự thỏa mãn của người dùng.
- Nghiên cứu về lợi ích kế toán từ việc ứng dụng ERP: Booth và cộng sự (2000), Granlund và Malmi (2002), Scapens và Jazayeri (2003), Nicolaou (2004), Spathis và Constantinides (2004), Spathis và Ananiadis (2005), Newman và Westrup (2005), Spathis (2006), Rom và Rohde (2006), Järvenpää (2007), Hyvönen và cộng sự (2008), Colmenares (2009), Kanellou và Spathis (2013). Các nghiên cứu này chủ yếu đánh giá lợi ích kế toán ở cấp độ tổ chức hoặc tập trung vào kế toán quản trị, rất ít nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ nhận thức cá nhân.
- Nghiên cứu về cảm nhận tính hữu ích (PU): Xuất phát từ mô hình TAM (Davis và cộng sự, 1989) và mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003), được áp dụng trong các nghiên cứu về ERP để giải thích thái độ, sự thỏa mãn và hành vi sử dụng của cá nhân.
- Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA) trong môi trường HTTT/ERP: Bailey và Pearson (1983), Igbaria và Nachman (1990), Etezadi-Amoli và Farhoomand (1996), McKinney và cộng sự (2002), Karimi và cộng sự (2004), Wixom và Todd (2005), Wu và Wang (2006, 2007), Morris và Venkatesh (2010), Jiang và cộng sự (2012), Sykes và cộng sự (2014), Sykes (2015).
- Nghiên cứu về ERP tại Việt Nam: Nguyễn Bích Liên (2012), Thái Kim Phụng và Trần Thanh Tĩnh (2013), Ngụy Thị Hiền và Phạm Quốc Trung (2013), Bùi Thị Thanh (2014), Võ Văn Nhị và cộng sự (2014), Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Duy Thanh (2014), Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016), Nguyễn Việt và Vũ Quốc Thông (2016). Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các yếu tố chấp nhận ERP, sự thành công trong giai đoạn triển khai hoặc chất lượng thông tin kế toán nói chung.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về kết quả công việc của nhân viên kế toán (người dùng trực tiếp) trong môi trường ERP.
- Chưa có mô hình nghiên cứu nào tích hợp đồng thời 4 yếu tố: Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF), Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE), Cảm nhận tính hữu ích (PU) và Sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA) để giải thích cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán.
- Sự thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hệ thống ERP và kết quả công việc kế toán tại bối cảnh thị trường đang phát triển như Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực hệ thống thông tin và hành vi tổ chức:
- Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (Task-Technology Fit - TTF) của Goodhue và Thompson (1995): Giải thích rằng công nghệ thông tin chỉ mang lại kết quả công việc tích cực khi các chức năng của công nghệ tương thích và đáp ứng tốt các yêu cầu của nhiệm vụ mà người dùng phải thực hiện.
- Mô hình kết hợp TAM và TTF của Dishaw và Strong (1999): Tích hợp Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết TTF để giải thích tác động của sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ đến cảm nhận tính hữu ích và hành vi người dùng.
- Mô hình xác nhận – kỳ vọng (Expectation–Confirmation Model - ECM) của Bhattacherjee (2001) / Lý thuyết ECT: Giải thích mối quan hệ giữa sự xác nhận kỳ vọng, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn của người sử dụng.
- Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật (D&M IS Success Model) của DeLone và McLean (2003, 2013): Liên kết chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ với việc sử dụng, sự thỏa mãn của người dùng và lợi ích ròng (kết quả công việc cá nhân).
| Khái niệm nghiên cứu |
Ký hiệu |
Bản chất khái niệm trong luận án |
| Cảm nhận kết quả công việc |
PER |
Đánh giá chủ quan của nhân viên kế toán về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng suất và hiệu quả công việc khi dùng ERP |
| Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ |
TTF |
Mức độ tương thích giữa các chức năng của hệ thống ERP và yêu cầu nghiệp vụ kế toán |
| Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP |
ACBNE / BNEF |
Những giá trị, tiện ích mà hệ thống ERP mang lại cho công tác kế toán (tài chính và quản trị) |
| Cảm nhận tính hữu ích |
PU |
Mức độ nhân viên kế toán tin rằng việc sử dụng ERP giúp gia tăng hiệu suất công việc của họ |
| Sự thỏa mãn trong công việc |
JOBSA |
Trạng thái cảm xúc tích cực của nhân viên kế toán đối với công việc trong môi trường ERP |
Ngoài ra, mô hình còn xem xét các biến kiểm soát: chi phí triển khai, số lượng phân hệ ERP được áp dụng, cùng các đặc điểm cá nhân của người dùng (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm sử dụng máy tính, vị trí công tác) dựa theo tổng hợp của Petter và cộng sự (2013).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình suy diễn khoa học (Churchill, 1979; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011), triển khai qua hai giai đoạn liên tiếp:
[Nghiên cứu sơ bộ (n = 110)] -> Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach's Alpha và EFA (SPSS 20.0)
|
v
[Mô hình đo lường điều chỉnh]
|
v
[Nghiên cứu chính thức (n = 219)] -> Kiểm tra CMV -> Kiểm định mô hình đo lường & mô hình cấu trúc bằng PLS_SEM (SmartPLS 3.6)
|
v
[Kết luận và kiểm định các giả thuyết]
- Nghiên cứu sơ bộ:
- Cỡ mẫu: $n = 110$ nhân viên kế toán.
- Công cụ và kỹ thuật: Phần mềm SPSS 20.0, sử dụng phân tích hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo kế thừa, từ đó tinh chỉnh bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức:
- Cỡ mẫu: $n = 219$ nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp đã ứng dụng ERP tại Việt Nam. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất gồm chọn mẫu thuận tiện kết hợp kỹ thuật quả bóng tuyết (phát triển mầm). Quy mô mẫu đáp ứng quy tắc tối thiểu gấp 10 lần số đường dẫn cấu trúc (Hair và cộng sự, 2016).
- Kiểm soát sai lệch phương pháp chung (CMV/CMB): Thực hiện kiểm định đơn nhân tố của Harman (Harman's single factor test) và kỹ thuật biến đánh dấu (Marker Variable).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS_SEM) trên phần mềm SmartPLS 3.6.
- Các bước kiểm định PLS_SEM:
- Đánh giá mô hình đo lường: Hệ số tải ngoài (Outer Loadings), Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), Tổng phương sai trích (AVE), Tiêu chí Fornell-Larcker, Hệ số tải chéo (Cross Loadings) và Tỷ số tương quan Heterotrait-Monotrait (HTMT).
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định giả thuyết bằng Bootstrap, đánh giá hệ số xác định ($R^2$), hệ số quy mô tác động ($f^2$), năng lực dự báo ngoài mẫu ($Q^2$) qua thủ tục Blindfolding, chỉ số tác động quy mô dự báo ($q^2$), kiểm tra vai trò trung gian và so sánh với mô hình cạnh tranh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến kết quả công việc cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT, các yếu tố tác động đến kết quả công việc (TTF, lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích, sự thỏa mãn công việc) và bức tranh ứng dụng ERP tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình xem kết quả công việc cá nhân là biến nội sinh phản ánh sự thành công của hệ thống thông tin. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ 3 khe hổng nghiên cứu lớn về mặt lý luận và thực tiễn, làm nền tảng xác lập tính cấp thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của hệ thống ERP qua 5 giai đoạn: từ hệ thống đặt hàng điểm đặt lại (thập niên 1960), hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu - MRP (thập niên 1970), hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất - MRP II (thập niên 1980), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP (thập niên 1990) đến hệ thống ERP mở rộng - ERP II tích hợp SCM, CRM và thương mại điện tử (từ năm 2000). Chương này phân tích các định nghĩa, đặc điểm, lợi ích và hạn chế của ERP; làm rõ 4 lý thuyết nền tảng (TTF, TAM-TTF, ECM, D&M IS Success Model); phát triển các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất cùng mô hình cạnh tranh, bao gồm các biến kiểm soát về đặc điểm cá nhân và quy mô triển khai hệ thống.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai bước theo tiêu chuẩn của Churchill (1979). Tác giả vận hành hóa các khái niệm nghiên cứu thành bộ thang đo cụ thể cho các biến bậc 1 và khái niệm bậc cao. Chương này trình bày quy trình chọn mẫu, phương pháp kiểm tra độ tin cậy và giá trị thang đo trong nghiên cứu sơ bộ ($n = 110$, sử dụng Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 20.0). Đồng thời, chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chính thức ($n = 219$), giải trình lý do lựa chọn kỹ thuật PLS_SEM thay vì CB_SEM, chi tiết hóa phương pháp kiểm soát sai lệch phương pháp thu thập dữ liệu (CMV) và các chuẩn mực đánh giá mô hình đo lường cũng như mô hình cấu trúc bằng phần mềm SmartPLS 3.6.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thống kê từ giai đoạn nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức:
- Kết quả nghiên cứu sơ bộ ($n = 110$): Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA đã giúp sàng lọc và tinh chỉnh các biến quan sát thuộc thang đo lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE/BNEF) và sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF).
- Kết quả nghiên cứu chính thức ($n = 219$):
- Kiểm tra CMV bằng phương pháp Harman và biến đánh dấu xác nhận dữ liệu không bị sai lệch nghiêm trọng bởi phương pháp thu thập.
- Đánh giá mô hình đo lường điều chỉnh: Thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội bộ, giá trị hội tụ (AVE thỏa mãn tiêu chuẩn) và giá trị phân biệt (thông qua tiêu chí Fornell-Larcker, hệ số Cross Loadings và chỉ số HTMT).
- Đánh giá hiện tượng cộng tuyến: Hệ số VIF của các biến đều nằm trong ngưỡng an toàn, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Mô hình giải thích được $72{,}1%$ sự biến thiên của cảm nhận kết quả công việc ($R^2 = 0{,}721$). Hệ số dự báo $Q^2$ đạt $62{,}9%$ ($Q^2 = 0{,}629$), chứng minh mô hình có mức độ dự báo cao.
| Chỉ số thống kê mô hình cấu trúc |
Giá trị |
Ý nghĩa học thuật |
| Hệ số xác định ($R^2$) của biến PER |
$72{,}1%$ ($0{,}721$) |
Mức độ giải thích biến thiên kết quả công việc rất cao |
| Năng lực dự báo ($Q^2$) của biến PER |
$62{,}9%$ ($0{,}629$) |
Khả năng dự báo ngoài mẫu của mô hình đạt mức tốt |
| Hệ số phóng đại phương sai (VIF) |
Đạt chuẩn ($< 5$) |
Không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến |
- Bàn luận: Chương 4 phân tích các giả thuyết được chấp nhận, giả thuyết bị bác bỏ, vai trò của các biến trung gian, so sánh mô hình nghiên cứu đề xuất với mô hình cạnh tranh, đồng thời đánh giá tác động của các biến kiểm soát trong mô hình.
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Chương 5 đúc kết các phát hiện cốt lõi từ kết quả phân tích dữ liệu, khái quát ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn của đề tài. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thống các hàm ý quản trị thực tế đối với ba nhóm đối tượng tham gia dự án ERP: doanh nghiệp ứng dụng, các nhà cung cấp/triển khai giải pháp ERP và nhà quản lý trực tiếp. Cuối cùng, chương này nêu rõ các hạn chế chưa thể khắc phục của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu chính
- Các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc (PER): Kết quả phân tích PLS_SEM khẳng định Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP (PU), Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán (JOBSA) là 3 yếu tố tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán. Thứ tự mức độ tác động giảm dần lần lượt là:
- Cảm nhận tính hữu ích (PU) có tác động mạnh nhất.
- Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) có mức độ tác động tiếp theo.
- Sự thỏa mãn trong công việc (JOBSA) có mức độ tác động thứ ba.
- Khả năng giải thích và dự báo của mô hình: Mô hình cấu trúc đạt hệ số xác định $R^2 = 72{,}1%$, giải thích phần lớn sự thay đổi trong cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán. Chỉ số $Q^2 = 62{,}9%$ khẳng định mức độ tin cậy và giá trị dự báo vượt trội của mô hình thực nghiệm.
- Mối quan hệ gián tiếp: Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) còn đóng vai trò tiền đề quan trọng, có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức về lợi ích kế toán, cảm nhận tính hữu ích và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán.
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định giá trị liên kết của 4 mô hình lý thuyết nền (TTF, mô hình kết hợp TAM-TTF, mô hình ECM và mô hình thành công HTTT của DeLone và McLean 2003, 2013) trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP tại một thị trường mới nổi.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về sự thành công của hệ thống ERP ở cấp độ cá nhân người dùng, cụ thể hóa cho đối tượng chuyên biệt là nhân viên kế toán – nhóm đối tượng trực tiếp vận hành các dòng dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.
- Làm rõ cấu trúc tác động trực tiếp và gián tiếp của sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ đối với các khía cạnh nhận thức về lợi ích kế toán, tính hữu ích và sự thỏa mãn công việc của người dùng cuối.
Hàm ý và giải pháp đề xuất
- Đối với doanh nghiệp ứng dụng ERP:
- Cần chú trọng nâng cao tính tương thích giữa quy trình kế toán đặc thù của đơn vị và các phân hệ ERP được lựa chọn, tránh việc áp đặt các quy trình công nghệ không đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.
- Tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi để gia tăng sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán khi ứng dụng công nghệ mới, giảm thiểu áp lực chuyển đổi hệ thống.
- Chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu giúp nhân viên kế toán nhận thức rõ tính hữu ích và các tiện ích hỗ trợ công việc từ phần mềm ERP.
- Đối với các đơn vị cung cấp và triển khai giải pháp ERP:
- Thiết kế và tùy biến các phân hệ kế toán tài chính, kế toán quản trị sát với chế độ kế toán và môi trường kinh doanh tại Việt Nam nhằm gia tăng sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ (TTF).
- Tăng cường dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo người dùng cuối để tối đa hóa cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống trong quá trình vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên các nội dung được văn bản đề cập và phạm vi thực hiện của đề tài, luận án ghi nhận một số hạn chế sau:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp quả bóng tuyết/phát triển mầm) với quy mô mẫu chính thức là 219 nhân viên kế toán. Điều này có thể làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể các doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu chỉ được thu thập trên phạm vi các doanh nghiệp tại Việt Nam trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017), chưa bao quát được sự thay đổi theo chiều dọc thời gian (longitudinal study) khi hệ thống ERP vận hành qua nhiều năm.
- Phương thức đo lường: Luận án đo lường kết quả công việc dựa trên sự tự cảm nhận và tự đánh giá của nhân viên kế toán (self-reported), chưa kết hợp được việc đối chiếu với đánh giá khách quan từ nhà quản trị trực tiếp hoặc các chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp lấy mẫu xác suất, mở rộng đối tượng khảo sát sang cả nhà quản lý trực tiếp để đánh giá đa chiều kết quả công việc, hoặc thực hiện nghiên cứu lặp lại theo chuỗi thời gian để theo dõi biến động cảm nhận của nhân viên kế toán trong các giai đoạn vận hành ERP khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý (MIS):
- Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa TTF, TAM, ECM và D&M IS Success Model cùng mô hình phân tích đường dẫn phức tạp.
- Tài liệu tham khảo về quy trình phân tích PLS_SEM trên phần mềm SmartPLS 3.6, quy trình kiểm định thang đo hai giai đoạn (sơ bộ và chính thức) và các kỹ thuật xử lý sai lệch phương pháp chung (CMV/CMB).
- Bộ câu hỏi khảo sát và thang đo chuẩn hóa cho các khái niệm: Sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ, Lợi ích kế toán từ ERP, Tính hữu ích, Sự thỏa mãn công việc và Cảm nhận kết quả công việc.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược đầu tư, quản lý chuyển đổi hệ thống ERP và nâng cao năng suất của bộ phận kế toán.
- Đối với các chuyên gia tư vấn triển khai ERP: Tài liệu giúp hiểu rõ tâm lý và yêu cầu thực tế của người dùng kế toán, từ đó tối ưu hóa giải pháp phần mềm và nâng cao tỷ lệ thành công của các dự án ERP.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng nghiên cứu và đơn vị phân tích của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu cũng chính là đối tượng khảo sát của luận án: các cá nhân nhân viên kế toán đang trực tiếp sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Đơn vị phân tích của đề tài là cấp độ cá nhân.
2. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án gồm những khái niệm then chốt nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 khái niệm cốt lõi:
- Cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (PER - biến phụ thuộc/biến nội sinh cuối cùng).
- Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF).
- Lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (ACBNE / BNEF).
- Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP (PU).
- Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (JOBSA).
Cùng các biến kiểm soát: Chi phí triển khai ERP, số lượng phân hệ ERP áp dụng, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm máy tính và vị trí công tác.
3. Kỹ thuật và phần mềm phân tích dữ liệu nào được sử dụng trong nghiên cứu?
- Nghiên cứu sơ bộ ($n = 110$): Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu chính thức ($n = 219$): Sử dụng phần mềm SmartPLS 3.6 để thực hiện phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS_SEM) và kiểm tra sai lệch phương pháp (CMV) bằng kỹ thuật Harman và biến đánh dấu.
4. Mức độ giải thích và năng lực dự báo của mô hình cấu trúc đạt kết quả ra sao?
Mô hình đường dẫn đạt hệ số xác định $R^2 = 72{,}1%$ ($0{,}721$), cho thấy mô hình giải thích được $72{,}1%$ sự biến thiên của cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán. Hệ số $Q^2$ đạt $62{,}9%$ ($0{,}629$), chứng minh mô hình có khả năng dự báo ngoài mẫu tốt.
5. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán như thế nào?
Theo kết quả kiểm định mô hình cấu trúc, các nhân tố có tác động trực tiếp theo thứ tự giảm dần gồm:
- Cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP (PU) - tác động mạnh nhất.
- Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) - tác động thứ hai.
- Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán (JOBSA) - tác động thứ ba.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Trà Lam là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về các nhân tố chi phối cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng ERP tại Việt Nam. Thông qua việc tích hợp các lý thuyết TTF, TAM, ECM và D&M IS Success Model trên mẫu khảo sát 219 nhân viên kế toán với kỹ thuật PLS_SEM, nghiên cứu đã chứng minh tính hữu ích, sự phù hợp nhiệm vụ - công nghệ và sự thỏa mãn trong công việc là những yếu tố then chốt quyết định kết quả công việc. Mô hình cấu trúc đạt độ tương thích cao với hệ số giải thích $R^2 = 72{,}1%$ và năng lực dự báo $Q^2 = 62{,}9%$. Các kết quả và đề xuất của luận án cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản trị triển khai ERP trong doanh nghiệp cũng như mở ra các hướng tiếp cận mới cho nghiên cứu kế toán và hệ thống thông tin tại Việt Nam.