Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh bạc liêu

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản trên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

138
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.1.1. Nghiên cứu của Healy (1985)

1.1.2. Nghiên cứu của Whittred (1987)

1.1.3. Nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990)

1.1.4. Nghiên cứu của Colin R.Dey và cộng sự (2007)

1.1.5. Nghiên cứu của Cudia, Cynthia (2008)

1.1.6. Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và các cộng sự (2010)

1.1.7. Nghiên cứu của Christos Tzovas (2006)

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2.1. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014)

1.2.2. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015)

1.2.3. Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2015)

1.2.4. Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012)

1.3. Nhận xét các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn

1.4. Nhận xét về các nghiên cứu

1.5. Hướng nghiên cứu của luận văn

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Chính sách kế toán

2.2. Khái niệm chính sách kế toán

2.3. Vai trò của chính sách kế toán

2.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến chính sách kế toán hiện hành ở Việt Nam

2.5. Lựa chọn chính sách kế toán

2.5.1. Khái niệm lựa chọn chính sách kế toán

2.5.2. Mục tiêu của lựa chọn chính sách kế toán

2.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán

2.5.3.1. Nhân tố kế hoạch tiền thưởng cho nhà quản lý
2.5.3.2. Nhân tố mức vay nợ
2.5.3.3. Nhân tố khả năng vi phạm hợp đồng vay nợ
2.5.3.4. Nhân tố thuế
2.5.3.5. Nhân tố quy mô của doanh nghiệp
2.5.3.6. Nhân tố nhu cầu thông tin của người sử dụng
2.5.3.7. Nhân tố trình độ của kế toán viên

2.6. Lý thuyết cơ bản về lựa chọn chính sách kế toán

2.6.1. Lý thuyết bất cân xứng thông tin

2.6.2. Lý thuyết ủy nhiệm

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và xây dựng thang đo

3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.2. Xây dựng thang đo

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Tổng quan về các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

4.3. Đánh giá việc áp dụng chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.4.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát

4.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.4. Phân tích hồi quy

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Giúp các đối tượng sử dụng BCTC giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc điều chỉnh BCTC thông qua việc lựa chọn chính sách kế toán của các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

5.2. Giúp các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nâng cao hiệu quả trong việc lựa chọn chính sách kế toán

5.3. Hạn chế đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chính Sách Kế Toán

Chính sách kế toán là một phần quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp thủy sản tại Bạc Liêu. Việc lựa chọn chính sách kế toán không chỉ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà còn tác động đến quyết định của các nhà đầu tư và các bên liên quan. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản tại Bạc Liêu.

1.1. Khái Niệm Chính Sách Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Thủy Sản

Chính sách kế toán được định nghĩa là các nguyên tắc và phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính. Đối với doanh nghiệp thủy sản, chính sách này cần phải phù hợp với đặc thù của ngành, từ đó đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong thông tin tài chính.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách Kế Toán Đối Với Doanh Nghiệp Thủy Sản

Chính sách kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý mà còn tạo điều kiện cho việc quản lý tài chính hiệu quả. Đặc biệt, trong ngành thủy sản, nơi có nhiều biến động về giá cả và nhu cầu thị trường, việc áp dụng chính sách kế toán hợp lý là rất cần thiết.

II. Những Thách Thức Trong Việc Lựa Chọn Chính Sách Kế Toán Tại Bạc Liêu

Việc lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp thủy sản ở Bạc Liêu gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường kinh doanh mà còn từ các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.

2.1. Áp Lực Từ Các Quy Định Pháp Lý

Các quy định pháp lý về kế toán thường xuyên thay đổi, tạo ra áp lực cho doanh nghiệp trong việc cập nhật và điều chỉnh chính sách kế toán. Điều này có thể dẫn đến sự không nhất quán trong báo cáo tài chính.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Nhân Lực

Trình độ chuyên môn của kế toán viên ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn chính sách kế toán. Nhiều doanh nghiệp thủy sản tại Bạc Liêu gặp khó khăn trong việc đào tạo và duy trì đội ngũ kế toán viên có trình độ cao.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chính Sách Kế Toán

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản tại Bạc Liêu.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia trong ngành. Qua đó, xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến chính sách kế toán.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để phân tích dữ liệu thu thập được từ các doanh nghiệp thủy sản. Mô hình hồi quy bội sẽ được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn chính sách kế toán.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chính Sách Kế Toán Tại Doanh Nghiệp Thủy Sản

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp thủy sản ở Bạc Liêu. Những nhân tố này bao gồm áp lực từ các nhà đầu tư, yêu cầu từ ngân hàng và các quy định pháp lý.

4.1. Ảnh Hưởng Của Nhà Đầu Tư Đến Chính Sách Kế Toán

Nhà đầu tư thường yêu cầu thông tin tài chính minh bạch và chính xác. Điều này tạo áp lực cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn chính sách kế toán phù hợp.

4.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Việc Lựa Chọn Chính Sách

Ngân hàng thường yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài chính để đánh giá khả năng trả nợ. Điều này ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Về Chính Sách Kế Toán

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp thủy sản ở Bạc Liêu cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thị trường và các bên liên quan. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn của kế toán viên và cải thiện quy trình lựa chọn chính sách.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Trình Độ Kế Toán

Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho kế toán viên trong ngành thủy sản. Điều này sẽ giúp họ nắm vững các quy định và chính sách kế toán mới nhất.

5.2. Tương Lai Của Chính Sách Kế Toán Trong Ngành Thủy Sản

Chính sách kế toán trong ngành thủy sản sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Doanh nghiệp cần chủ động điều chỉnh chính sách để phù hợp với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh bạc liêu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Việc lựa chọn CSKT bị chi phối bởi nhiều nhân tố và nhìn chung được xem xét dựa trên các ảnh hưởng kinh tế mà các chính sách này mang lại (Dhaliwal et al. Ảnh hưởng kinh tế ở đây, theo Holthausen và Leftwich (1983), là một sự thay đổi trong CSKT sẽ làm thay đổi cách thức tính toán, do đó sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu kinh tế của DN như sự phân phối dòng tiền hoặc quyền lợi của các bên sử dụng những thông tin này cho việc ký kết hợp đồng hay ra quyết định. Để thực hiện đề tài này, tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến việc lựa chọn chính sách kế toán để tìm ra khe hổng nghiên cứu. Với cơ sở dữ liệu hiện có, tác giả đã tìm hiểu một số nghiên cứu về vấn đề này như sau: 1.Các nghiên cứu ngoài nước 1.

Nghiên cứu của Healy (1985) Effect of bonus schemes on accounting decision (ảnh hưởng của kế hoạch tiền thưởng đến lựa chọn chính sách kế toán) Healy đã thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch tiền thưởng đối với người quản lý đến số liệu kế toán trên BCTC nhằm thu thập bằng chứng rằng liệu các kế hoạch này có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của người quản lý không. Trước hết, Healy đã khảo sát cách thức tính khoản thưởng trên lợi nhuận của doanh nghiệp và đưa ra mô hình tính như sau: Pt{ max[Et – Lt]} hoặc Pt(min{Ut,max[Et-Lt],0) Trong đó Pt: Tỷ lệ phần trăm tối đa Et: Lợi nhuận trong kỳ Lt: Lợi nhuận tối thiểu Ut: Lợi nhuận tối đa Các tính này được Healy giải thích như sau Khi lợi nhuận trong kỳ (Et) nhỏ hơn mức tối thiểu (Lt), hiệu số (Et-Lt) nhỏ hơn 0 nên khoản tiền thưởng sẽ là 0. Khi lợi nhuận trong kỳ cao hơn mức tối thiểu phần chênh lệch sẽ được nhân tỷ lệ phần trăm Pt để tính ra khoản thưởng. Quy định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 này khuyến khích các nhà quản lý nâng lợi nhuận cao hơn mức tối thiểu; nhằm khắc phục tâm lý sợ rủi ro của nhà quản lý Tuy nhiên, khi khoản chênh lệch (Et-Lt) quá lớn, vượt khỏi mức Ut nhất định thì nhà quản lý chỉ tính tiền thưởng trên Ut.

Cách tính này nhằm hạn chế người quản lý chạy theo con số lợi nhuận quá mức, mang lại rủi ro quá cao cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh trên, người quản lý sẽ tìm cách ảnh hưởng đến số liệu kế toán để mang lại lợi ích cho mình. Ngoài ra Healy cũng xem xét vấn đề lựa chọn chính sách kế toán bằng cách khảo sát tổng dồn tích của doanh nghiệp. Tổng dồn tích là chênh lệch giữa lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bao gồm khấu hao, chênh lệch hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả của DN.

Các khoản dồn tích sẽ tăng lên khi nhà quản lý muốn tăng lợi nhuận và ngược lại. Healy sử dụng danh sách năm 1980 của 250 công ty niệm yết thuộc lĩnh vực công nghiệp lớn nhất, sau đó chọn lọc 94 công ty có đầy đủ kế hoạch khen thưởng. Healy đã chia các công ty thành 3 nhóm: + Nhóm UPP bao gồm các công ty – năm có lợi nhuận cao hơn mức tối thiểu + Nhóm LOW bao gồm các công ty – năm có lợi nhuận thấp hơn mức tối thiểu + Nhóm MID bao gồm các công ty – năm không thuộc hai nhóm trên Kết quả được mong đợi là tổng dồn tích hầu hết sẽ âm ở nhóm LOW và nhóm UPP, nghĩa là người quản lý sẽ giảm dồn tích để giảm lợi nhuận trong thời kỳ lợi nhuận thấp hơn mức tối thiểu và cao hơn mức tối đa. Đối với nhóm MID, kết quả mong đợi là tổng dồn tích hầu hết sẽ dương nhằm tăng lợi nhuận trong giai đoạn lợi nhuận nằm gữa mức tối thiểu và mức tối đa.

Kết quả phân tích thống kê của Healy cho kết quả như mong đợi tức là kế hoạch tiền thưởng đối với nhà quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Whittred (1987) The derived demand for consoliadated financial reporting (Nhu cầu xuất phát cho các báo cáo tài chính hợp nhất) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về việc nhà quản lý đã tự nguyện hợp nhất BCTC nhằm thỏa mãn các yêu cầu của chủ nợ và nâng cao các khoản khen thưởng cho nhà quản lý. Whittred quay lại thời kỳ 1930 – 1950 khi BCTC hợp nhất chưa bắt buộc phải thực hiện ở Australia. Trong giai đoạn này, luật thuế yêu cầu các công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất lũy tiến, khiến nhiều công ty đã thành lập các công ty con để tránh phải nộp thuế lũy tiến.

Khi cơ cấu công ty ngày càng phức tạp, xuất hiện nhiều khả năng các công ty trong cùng tập đoàn chuyển nợ lẫn nhau dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Để đối phó các ngân hàng yêu cầu một khoản bảo lãnh liên công ty trong tập đoàn cho một khoản vay cho bất kỳ công ty nào trong tập đoàn. Để có thể giám sát con số tài sản cũng như công nợ của tập đoàn, ngân hàng sử dụng BCTC hợp nhất. Whittred đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các khoản bảo lãnh liên công ty với các khoản thưởng cổ phần với việc tự nguyện hợp nhất BCTC trên thị trường chứng khoán Australia.

Kết quả thực nghiệm chứng minh có quan hệ: Nghĩa là các công ty có quan hệ bảo đảm liên công ty có khuynh hướng lập BCTC hợp nhất tự nguyện với mục đích làm tăng độ tin cậy chi chủ nợ, giảm bớt chi phí giám sát và qua đó giảm bớt chi phí ủy nhiệm. Qua nghiên cứu của Whittred cho ta thấy yêu cầu của chủ nợ và các khoản khen thưởng cho nhà quản lý dẫn tới các công ty lựa chọn chính sách kế toán đó là lập BCTC hợp nhất để thỏa mãn yêu cầu của chủ nợ và nâng cao khoản khen thưởng cho nhà quản lý. Nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990) Positive Accounting Theory. A Ten Year Perspective (Lý thuyết kế toán thực chứng) Nghiên cứu đã xem xét lại các nghiên cứu lý thuyết kế toán thực chứng trong những năm 1980 và cũng đề xuất cách để cải thiện nghiên cứu thực chứng trong lựa chọn kế toán.

Ba giả thuyết chính được sử dụng để giải thích và dự đoán mối tương quan của các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương pháp kế toán trong nghiên cứu là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Giả thuyết kế hoạch tiền thưởng: Nhà quản lý của các DN mà có chi trả tiền thưởng theo lợi nhuận thì có nhiều khả năng sẽ sử dụng phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận trong kỳ báo cáo đề tăng giá trị khoản tiền thưởng trả cho mình - Giả thuyết nợ: Nếu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của DN càng cao thì nhà quản lý có nhiều khả năng sử dụng phương pháp kế toán làm tăng lợi nhuận để tránh vi phạm những hạn chế trong cam kết vay vốn. - Giả thuyết chi phí chính trị: DN lớn có nhiều khả năng lựa chọn chính sách kế toán làm giảm lợi nhuận báo cáo hơn là các DNVVV để giảm thiểu chi phí chính trị Kết quả nghiên cứu thử nghiệm cho thấy giả thuyết tiền thưởng không thích hợp trong nhiều trường hợp. Bằng chứng thực nghiệm thu được nói chung phù hợp với giả thuyết nợ và giả thuyết chi phí chính trị đến sự lựa chọn chính sách kế toán. Nghiên cứu của Colin R.Dey và cộng sự (2007) Determinants of Accouning Choices in Egypt ( Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán ở Ai Cập) Colin R.Dey và cộng sự đã nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chính sách kế toán ở Ai Cập.

Nghiên cứu đã thêm một giả thuyết mới vào ba giả thuyết trong nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990) đó là giả thuyết thuế. Vì vậy trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã đưa ra bốn giả thuyết nghiên cứu đó là - Giả thuyết kế hoạch tiền thưởng: - Giả thuyết nợ - Giả thuyết chi phí chính trị - Giả thuyết thuế Kết quả nghiên cứu cho thấy giả thuyết tiền thưởng, giả thuyết nợ, giả thuyết thuế có tác động đến lựa chọn chính sách kế toán đó là sự tồn tại của kế hoạch tiền thưởng luôn khuyến khích nhà quản lý, phương pháp khấu hao, phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho không làm tăng các khoản nghĩa vụ thuế phải nộp, mức vay nợ càng cao thì nhà quản lý có nhiều khả năng lựa chọn chính sách kế toán để tăng lợi nhuận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu của Cudia và Cynthia P (2008) Factors that influence small and medium enterprises in Metro Manila to choose between accrual and cash accounting (các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền ở Metro Manila) Thông qua quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu từ các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán cho 163 DNNVV ở Metro Manila là trung tâm của đảo Luzon của Philippines nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền ở các DDNVV tại vùng này.

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng. Nghiên cứu đã đưa ra mô hình nghiên cứu với 6 nhân tố tác động như sau: 6 nhân tố: - Bản chất của kinh doanh Lựa chọn giữa cơ sở kế toán - Thuận tiện trong lưu trữ hồ sơ dồn tích và cơ sở kế toán tiền - Sự phức tạp trong yêu cầu kế toán và ở các DDNVV tại Metro công bố thông tin - Yêu cầu tuân thủ thuế Hình 1. Mô hình nghiên cứu của Cudia, Cynthia P (2008) Kết quả nghiên cứu đã tìm ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa hai cơ sở kế toán trên đó là: Bản chất của việc kinh doanh, sự thuận tiện trong lưu trữ hồ sơ, sự phức tạp trong yêu cầu kế toán và công bố thông tin, chi phí lập báo cáo tài chính, tính hữu dụng trong việc ra quyết định. Trong đó nhân tố bản chất của việc kinh doanh là có tác động mạnh nhất đến việc lựa chọn giữa cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền ở các DDNVV tại Metro Manila.

Nghiên cứu của Szilveszter Fekete và các cộng sự (2010) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ