Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tp hcm

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu có liên quan

1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu cho luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Chất lượng thông tin kế toán

2.1.1. Khái niệm thông tin

2.1.2. Khái niệm chất lượng

2.1.3. Khái niệm về chất lượng thông tin

2.1.4. Khái niệm chất lượng thông tin kế toán

2.1.5. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB

2.1.6. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ - FASB

2.1.7. Quan điểm hội tụ IASB – FASB

2.2. Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho đơn vị HCSN

2.2.1. Đặc điểm hoạt động của đơn vị HCSN

2.2.1.1. Khái niệm đơn vị HCSN
2.2.1.2. Đặc điểm hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN

2.2.2. Đặc điểm về pháp lý

2.2.3. Về đối tượng kế toán

2.2.4. Về nguyên tắc kế toán

2.2.5. Đặc điểm đối tượng sử dụng

2.3. Tổng kết các lý thuyết có liên quan

2.3.1. Các lý thuyết nền có liên quan

2.3.1.1. Lý thuyết hành động hợp lý và lý thuyết hành vi dự định
2.3.1.2. Kinh tế học thể chế

2.3.2. Đánh giá khái quát về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT tại các đơn vị SNYT công lập trên địa bàn TP.

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.1.1. Xác định các nhân tố

3.1.2. Xây dựng mô hình thống kê

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu chung

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.3. Xác định kích thước mẫu và thang đo

3.3.1. Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Đánh giá thang đo

4.1.1. Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường pháp lý

4.1.2. Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường chính trị

4.1.3. Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường kinh tế

4.1.4. Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường giáo dục

4.1.5. Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Môi trường văn hóa

4.1.6. Cronbach Alpha của thang đo đặc tính chất lượng TTKT

4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.1. Kết luận phân tích nhân tố khám phá mô hình đo lường

4.3. Phân tích tương quan

4.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu

4.4.1. Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội

4.4.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

4.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

4.4.4. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy

4.4.5. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội

4.4.5.1. Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi
4.4.5.2. Kiểm định giả định các phần dư có phân phối chuẩn
4.4.5.3. Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đa cộng tuyến)

4.4.6. Mô hình hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hoàn thiện nhân tố môi trường pháp lý

5.2. Hoàn thiện nhân tố môi trường chính trị

5.3. Hoàn thiện nhân tố môi trường kinh tế

5.4. Hoàn thiện nhân tố môi trường giáo dục

5.5. Hoàn thiện nhân tố môi trường văn hóa

5.6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6.1. Hạn chế của luận văn

5.6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán y tế

Chất lượng thông tin kế toán y tế là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và điều hành các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Để hiểu rõ hơn về chất lượng thông tin này, cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến nó. Các nhân tố này không chỉ bao gồm quy trình kế toán mà còn liên quan đến môi trường pháp lý, chính trị, và kinh tế. Việc nhận diện và phân tích các nhân tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng thông tin kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị y tế.

1.1. Khái niệm chất lượng thông tin kế toán y tế

Chất lượng thông tin kế toán y tế được định nghĩa là mức độ chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính được cung cấp. Thông tin này cần phải đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan, bao gồm cả nhà quản lý và người sử dụng dịch vụ y tế.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng thông tin kế toán

Chất lượng thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định quản lý và sự minh bạch trong hoạt động của các đơn vị y tế. Thông tin chính xác giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

II. Các thách thức trong việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán y tế

Mặc dù có nhiều quy định và hướng dẫn về kế toán, nhưng việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán y tế vẫn gặp nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về nguồn nhân lực, công nghệ thông tin chưa phát triển, và môi trường pháp lý chưa hoàn thiện. Những yếu tố này cản trở việc ghi nhận và trình bày thông tin kế toán một cách chính xác và kịp thời.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Nhiều đơn vị y tế công lập gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao. Điều này dẫn đến việc thông tin kế toán không được xử lý một cách hiệu quả.

2.2. Công nghệ thông tin chưa phát triển

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán y tế còn hạn chế, dẫn đến việc thu thập và xử lý thông tin không được tự động hóa, làm giảm chất lượng thông tin kế toán.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng thông tin kế toán y tế

Để nâng cao chất lượng thông tin kế toán y tế, cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Các phương pháp này bao gồm việc đào tạo nhân viên, đầu tư vào công nghệ thông tin, và cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng thông tin. Những biện pháp này sẽ giúp đảm bảo rằng thông tin kế toán được cung cấp một cách chính xác và kịp thời.

3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định và công nghệ mới sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức của họ, từ đó cải thiện chất lượng thông tin kế toán.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Việc áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình thu thập và xử lý thông tin, từ đó nâng cao độ chính xác và kịp thời của thông tin kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng thông tin kế toán

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị y tế công lập có thể mang lại nhiều lợi ích. Các đơn vị này có thể quản lý nguồn lực hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho người dân. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các nhân tố như môi trường pháp lý và công nghệ thông tin có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin kế toán.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các đơn vị y tế công lập có chất lượng thông tin kế toán tốt hơn thường có quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và áp dụng công nghệ thông tin hiệu quả.

4.2. Ảnh hưởng của môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý ổn định và rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị y tế trong việc thực hiện các quy định về kế toán, từ đó nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho chất lượng thông tin kế toán y tế

Chất lượng thông tin kế toán y tế là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và điều hành các đơn vị y tế công lập. Để nâng cao chất lượng này, cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến các đơn vị y tế. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán, nâng cao năng lực nhân sự và áp dụng công nghệ thông tin.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện

Các giải pháp cải thiện chất lượng thông tin kế toán cần bao gồm việc tăng cường đào tạo nhân viên, đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng.

5.2. Tương lai của chất lượng thông tin kế toán y tế

Chất lượng thông tin kế toán y tế sẽ tiếp tục được cải thiện nếu các đơn vị y tế công lập chú trọng đến việc áp dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu có liên quan 1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước Janet Mack (2006) thực hiện việc nghiên cứu tại Úc với mục tiêu xác định mục đích của BCTC cho mục đích chung của khu vực công Úc và sự hòa hợp giữa mục đích với nội dung của BCTC. Nghiên cứu đã chỉ ra mục đích của người sử dụng BCTC không chỉ là mục đích ra quyết định mà còn sử dụng cho mục đích đánh giá trách nhiệm giải trình của đơn vị báo cáo. Chính vì lẽ đó mà thông tin của BCTC cung cấp phải hữu ích. Yasuhiro Yamada (2007), tác giả cho rằng mục tiêu BCTC quyết định nội dung BCTC.

Thông qua việc so sánh mục tiêu BCTC khu vực công của Nhật và Mỹ là giải trình và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định. Qua đó, tác giả đã cho thấy hai khía cạnh khác nhau rằng: tại Mỹ, đối tượng sử dụng thông tin BCTC khu vực công là công chúng rất được đề cao để đánh giá trách nhiệm giải trình của các cơ quan chính quyền địa phương; tại Nhật, người Nhật không có nhu cầu đòi hỏi cao về trách nhiệm giải trình của chính phủ. Với họ, việc nộp thuế là nghĩa vụ, dù có sử dụng dịch vụ công hay không họ vẫn phải nộp thuế. Chính vì thế, BCTC khu vực công của Nhật coi trọng việc cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của các cán bộ, lãnh đạo và các đối tượng liên quan khác nhiều hơn là công chúng.

Yasuhiro Yamada đã có kết luận rằng tại Nhật Bản cần đưa mục tiêu cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm giải trình là mục tiêu cơ bản của BCTC khu vực công của Nhật trong giai đoạn sau này, đồng thời phải có những biện pháp ràng buộc về pháp lý mạnh để BCTC khu vực công của Nhật cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm giải trình. Harun Harun và Haryono Kamase (2012), đã thực hiện nghiện cứu tại Malaysia, một nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á, nhóm tác giả đã cho rằng năng lực thể chế thấp của khu vực công là trở ngại lớn nhất cho các quốc gia đang phát triển trong việc theo đuổi cải cách hệ thống kế toán. Tác giả cũng nêu ra định nghĩa về năng lực thể chế trong khu vực công là khả năng của tổ chức để xác định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 vấn đề, phát triển và đánh giá chính sách lựa chọn thay thế, đồng thời để vận hành các chương trình của chính phủ. Năng lực thể chế thấp đã khiến các nước đang phát triển bị rơi vào tình trạng quan liêu, làm việc không hiệu quả dẫn đến thông tin thiếu minh bạch.

Bên cạnh đó, sự tham nhũng làm cản trở việc cung cấp thông tin kế toán minh bạch và làm cho hệ thống kế toán khu vực ông chậm đổi mới. Ngoài ra, sự hạn chế quyền hành của công chúng trong việc tham gia vào chính sách khu vực ông, sự hạn chế quyền hành của công chúng trong việc tham gia vào chính sách khu vực công và sử dụng thông tin BCTC cũng làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin kế toán minh bạch. Từ đó, bộ tài chính Malaysia cho rằng có bốn lý do làm cho việc cải cách kế toán Malaysia theo cơ sở dồn tích là: (1) thiếu nguồn nhân lực có tay nghề cao, đặc biệt la trong lĩnh vực kế toán, (2) quan chức cấp cao trong Chính phủ đã quen thuộc với hệ thống kế toán cũ, (3) thiếu sự hỗ trợ của chính trị, (4) không có chuẩn mực kế toán mà có thể được sử dụng như một công cụ thống nhất cho việc ghi nhận các giao dịch và tiêu chuẩn của các BCTC khu vực công. Nghiên cứu của Choi và Mueller (1984) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán và sự liên hệ với chất lượng thông tin BCTC”.

Năm 1984, Choi và Mueller đã đưa ra danh sách chi tiết các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hệ thống kế toán. Các nhân tố đó là:  Hệ thống pháp luật  Hệ thống chính trị  Nguồn gốc sở hữu vốn  Cỡ và độ phức tạp của đơn vị  Đặc điểm xã hội  Mức độ tinh tế, nhạy cảm của môi trường kinh doanh  Mức độ suy luận pháp lý  Chính sách kế toán hiện tại  Tốc độ đổi mới kinh doanh  Bối cảnh phát triển kinh tế  Phát triển của các thành phần kinh tế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8  Phát triển giáo dục nghề nghiệp và tổ chức nghề nghiệp Từ 12 nhân tố trên, tác giả đã phân thành 5 nhóm thích hợp sau:  Môi trường pháp lý  Môi trường chính trị  Môi trường kinh tế  Môi trường văn hóa  Môi trường giáo dục, nghề nghiệp, phát triển nghề nghiệp (Zhang, 2005).2 Các nghiên cứu ở trong nước Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày BCTC NN theo mô hình tổng kế toán NN, theo tác giả những trở ngại, thách thức cho VN khi vận dụng IPSAS để lập BCTC NN bao gồm: (1) chưa hình thành hệ thống kế toán NN thống nhất, phương pháp và nguyên tắc kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ quốc tế; (2) số liệu kế toán tại các đơn vị kế toán NN chưa đồng bộ; (3) kho bạc NN chưa triển khai và vận hành một cách chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung; (4) khuôn khổ pháp lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường; (5) năng lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn; (6) lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài chính dành cho cải cách kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu. Bài báo khoa học của Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”. Trong bài nghiên cứu của mình, Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga đã nêu ra những quan điểm, các bài nghiên cứu liên quan đến đề tài về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT, cụ thể:  Nghiên cứu của Ahmad AI – Hiyari and Ctg (2013) đã công bố về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trong công trình nghiên cứu của minh.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT:  Nhân sự  Cam kết quản lý ( cam kết quản lý được hiểu là một cam kết tổng thể mà theo đó không chỉ có sự tham gia của nhà quản lý và nhân viên trao quyền mà còn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 để làm việc theo nhóm, trong nội bộ nhóm và nối giữa các nhóm, nhằm thực hiện thông tin liên lạc thông suốt trong toàn bộ tổ chức).  Hệ thống thông tin  Chất lượng dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố chất lượng dữ liệu không có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng TTKT.  Nghiên cứu của Rapina (2014) đã kết luận các yếu tố cam kết, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng TTKT.  Nghiên cứu của Heidi Vander Bauwhede (2001) nhân tố tiềm năng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm:  Quyết định của nhà quản lý  Cơ chế quản lý bên ngoài  Cơ chế quản trị nội bộ  Các quy định về BCTC  Hệ thống pháp luật  Cấu trúc tài chính  Sự phân tán giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát  Nhu cầu và mục tiêu của BCTC Từ những căn cứ nói trên, tác giả bài báo đã đưa ra những nhân tố chung ảnh hưởng đến chất lượng TTKT, bao gồm:  Nguồn nhân lực kế toán và nhà quản lý: năng lực, trình độ chuyên môn, trách nhiệm với nghề, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà quản lý doanh nghiệp và nhân lực kế toán.

 Hệ thống TTKT: các thiết bị công nghệ thông tin truyền thông, phần mềm kế toán,…ảnh hưởng đến tính kịp thời, tính chính xác, tính đầy đủ của TTKT cung cấp.  Môi trường DN: đó là sự hòa quyện giữa yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động của DN gồm có: văn hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 DN, cơ cấu tổ chức, chính sách đãi ngộ, sự cạnh tranh…đều có thể có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng TTKT.  Hệ thống văn bản pháp luật và các chuẩn mực liên quan dùng để giám sát việc tuân thủ các quy định về kế toán của NN. Qua đó, tác giả đã xây dựng theo ba nhóm nhân tố là: nhân sự kế toán và các nhà quản lý, môi trường DN, hệ thống văn bản pháp luật.

Sau quá trình phân tích, nghiên cứu để cuối cùng chạy mô hình hồi quy, tác giả đã chứng minh và đi đến kết luận rằng: có 02 nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng TTKT của DN ở VN là nhân sự kế toán và các nhà quản lý, hệ thống văn bản pháp luật. Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014) “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niểm yết ở Việt Nam” Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở VN. Đó là các nhân tố sau:  Nhân tố nhà quản trị công ty: được thể hiện thông qua: (1) nhà quản trị của các công ty niêm yết có hiểu biết nhất định về lĩnh vực tài chính – kế toán, (2) nhà quản trị công ty của các công ty niêm yết có khoảng thời gian gắn bó với công ty lâu dài và cuối cùng là (3) nhà quản trị của các công ty niêm yết xây dựng được giá trị cốt lõi cho công ty.  Nhân tố lợi ích và chi phí khi lập BCTC: được thể hiện thông qua: (1) chi phí và lợi ích khi lập BCTC của các công ty niêm yết phụ thuộc vào các chính sách kế toán của Bộ tài chính, (2) chi phí và lợi ích khi lập BCTC của các công ty niêm yết phụ thuộc vào quy trình kế toán của công ty và cuối cùng là (3) chi phí lập BCTC của các công ty niêm yết thường được cân nhắc trong mối quan hệ với lợi ích đạt được của công ty.

 Nhân tố việc lập và trình bày BCTC: được thể hiện qua: (1) TTKT trình bày trên BCTC của công ty niêm yết được công khai đúng thời hạn quy định, (2) TTKT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ