Mở đầu là luận án Tiến sĩ khoa học của Thái Trần Bái, 1983: Giun đất Việt Nam (Hệ thống học, khu hệ, phân bố và địa lý động vật) [2]; kế đến là các luận án Phó Tiến sĩ của Trần Thúy Mùi, 1985 [25]: Khu hệ giun đất 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vùng đồng bằng sông Hồng; Đỗ Văn Nhƣợng, 1994: Khu hệ giun đất miền Tây Bắc Việt Nam [26]; Nguyễn Văn Thuận, 1994: Khu hệ giun đất Bình Trị Thiên [34]; Phạm Thị Hồng Hà, 1995: Khu hệ giun đất Quảng Nam – Đà Nẵng [18]; Lê Văn Triển, 1995: Khu hệ giun đất miền Đông Bắc Việt Nam [37]; Huỳnh Thị Kim Hối, 1996]: Khu hệ giun đất phía Nam miền Trung Việt Nam[19]; luận án Tiến sĩ của Trần Thị Thanh Bình, 2000: Biến đổi tiến hóa của hệ bài tiết và cơ quan sinh dục cái của giun đất trong giống Pheretima Kinberg, 1867. Kỹ thuật nuôi giun đất cũng đƣợc nghiên cứu và đƣa vào thực nghiệm [5, 20]. Những năm gần đây, việc nghiên cứu khu hệ giun đất đƣợc tiến hành trên các phạm vi hẹp hơn trƣớc. Đặc điểm sinh thái học của giun đất cũng đƣợc bắt đầu nghiên cứu bởi các công trình của Huỳnh Thị Kim Hối và cộng tác viên, dẫn liệu ADN của giun đất đƣợc quan tâm bƣớc đầu nghiên cứu.
Đặc biệt 5 năm gần đây các công trình nghiên cứu đi về hƣớng ứng dụng đƣợc chú trọng và đã đạt đƣợc những thành công lớn về mặt kinh tế [5, 20, 21, 22 ]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1: Bản đồ đánh dấu các khu vực có công trình nghiên cứu giun đất ở Việt Nam và các nƣớc phụ cận Việt Nam: : Thái Trần Bái,1983[2]; Trần Thúy Mùi, Trung Quốc: Chen Y [41-47]; Quiang-ping [56] 1985 [25]; Đỗ Văn Nhƣợng, 1994[26]; Nguyễn Văn : Huei-ping Shen [52] Thuận, 1994[33]; Phạm Hồng Hà, 1995[18]; Lê Văn Triển, 1995[37]; Huỳnh Thị Kim Hối, 1996[19]; Michaelsen W., [4] Nhật Bản: : Blakemore R., và cộng sự, 2003[38] Lào: : Samphon,1989 [16]; Thái Trần Bái, [16,17] Campuchia: : Thái Trần Bái,1994 ; Đỗ Văn Nhƣợng, Miến Điện: : Gates G., 1875 [54] Singapo: : Huei-ping Shen [51,52] Thai lan: : Gates G., 1934 [53] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình nghiên cứu về Drawida ở Việt nam Năm 1934, bằng việc tiến hành phân tích các mẫu lƣợm từ các vùng quanh Đà Lạt, Quy Nhơn , Đà Năng, đảo Phú Quốc và Phú Thọ, Michaelsen đã giới thiệu danh sách của 16 loài giun đất trong đó có 1 loài Drawida là Drawida annamensis 1934 [53]. Năm 1983 trong luận án tiến sỹ của Thái Trần Bái đã đề cập đến 2 loài Drawida delicata và Drawida beddardi cùng các dẫn liệu về khu vực phân bố của 2 loài này.
Trong các công trình tiếp theo thì Drawida delicata đƣợc phát hiện tiếp ở đồng bằng sông Hồng [25], Quảng Nam Đà Nẵng [18], và ở Hà Bắc [13]. Ở các địa điểm khác nhƣ Vĩnh Phú , Tam Đảo và đồng bằng sông Hồng cũng lần lƣợt gặp Drawida beddardi [13]. Trong khi nghiên cứu khu hệ giun đất phía Nam miền Trung Việt nam ngoài Drawida beddardi, Huỳnh Thị Kim Hối còn thu đƣợc 4 loài: Drawida khác chƣa biết tên với ký hiệu là Drawida sp1, Drawida sp2, Drawida sp3, Drawida sp4 [19]. Song song với bổ sung dẫn liệu các dẫn liệu mới về phân bố của hai loài Drawida beddardi, Drawida delicata, một số loài mới đƣợc phát hiện cho khoa học nhƣ: Drawida langsonensis Do et Huynh, Drawida chapaensis Do et Huynh [27].
Năm 1998 trong bản thảo tổng kết của Thái Trần Bái đã giới thiệu các loài Drawida đã biết ở vùng Đông Dƣơng là Drawida annamensis, Drawida beddardi, Drawida delicata, Drawida chapaensis, Drawida langsonensis, Drawida sp1, Drawida sp3, Drawida sp11, Drawida sp12, Drawida sp13, Drawida sp14, Drawida sp15, Drawida sp16,. Drawida sp17, Drawida sp18 [8]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Giun đất Drawida ở Việt Nam có trong sƣu tập mẫu vật của Trung tâm nghiên cứu Động vật đất - Đại học Sƣ phạm Hà Nội đƣợc thu ở mọi sinh cảnh khác nhau: rừng nguyên sinh, vƣờn cây lâu năm, vƣờn chuối, ven ruộng cạn…ở các tỉnh khác nhau trong cả nƣớc. Các tỉnh có mẫu thu là: Lai Châu, Bắc Giang, Sơn La, Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Huế, Đắc Lắc, Bình Thuận, Long An, Cà Mau ( B. Ngoài ra các bản cắt hiển vi qua cơ thể các loài Drawida có trong sƣu tập cũng đƣợc quan sát để phát hiện các kiểu cấu trúc cơ của chúng. Hình 2: Bản đồ các địa điểm có mẫu phân tích Dấu chấm màu đỏ đánh dấu các điểm thu của mẫu phân tích 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mẫu vật sử dụng cho công trình nghiên cứu A: Con non C: Con trƣởng thành Số cá thể STT Loài Sinh cảnh Thời gian phân tích 1 Drawida annamensis, 4A Đà Nẵng, rừng bảo tồn Sơn Trà 15-3-1998 Michaelsen 2 Drawida beddardi, 2C+3A Thái Nguyên, rừng cây bụi 20-5-1984. Rosa 2A Đà Nẵng, Khánh Sơn, Hoà Khánh, 26-1-1997. ruộng rau 10C+5A Bình Định, Hoài Nhơn, Hoài 16-4-1995 Thanh Tây, vƣờn cây lâu năm 3 Dr. chapaensis Do et 3C+7 A Sapa, thảm mục rừng 7-3-1993 Huynh 1A Lào Cai, Sapa, vƣờn Quốc gia 06-12-2005.
Hoàng Liên 4 Drawida delicata 1C Hà Bắc, Lục Ngạn, bờ suối 5 – 1993 Michaelsen 1C Hà Bắc, Lục Ngạn, vƣờn 11-5-1992. 1C Sơn La, thị xã, ven suối Nậm Na, 6-1-1990 1A Xuân Nha, Mộc Châu, vƣờn chuối 13-11-1991. 1C+1A Đảo Cát Bà, thị trấnViệt Hải, trong 8 - 1989. rừng, trong gỗ mục.
1C + 3A Hoà Bình, Cao Phong, đất trồng 30-1-1991 trên nền rừng 3C + 2A Đà Nẵng, Hoà Vang, Bà Nà, đất 7-1-1990 ruộng, 2A Đà Nẵng, Tiên Sơn, Tiên Phƣớc, 12-9-1994; vƣờn cây lâu niên 1C+1A Quế Thọ, Hiệp Đức, bờ giếng 13-9-1994. Quảnh Bình: 2A -Lý Hoà, cạnh giếng, bên bụi 18-8-1980; chuối 2A - Tân Trạch, bờ khe. 19-5-1991 28-9-1994 2C + 3A - thị trấn Giàng, rìa đƣờng, 4A Quảng Trị: Lao Bảo, sông Sêpôn 22-3-1984. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Drawida langsonensis 1C+1A Lạng Sơn, Hữu Lũng, rừng Hữu 15-4-1990 Do et Huynh, 1993 Liên, độ cao 450m 6 Drawida sp1 1C+3A Đảo Thổ Chu, đồi pháo phía tây 3-7-1989 7 Drawida sp2 Đà Nẵng: 2C+1A - Sơn Trà, rừng cây bụi 15-2-1998 2A - Sơn Trà, đồi trọc, cây bụi 15-3-1998.
8 Drawida sp3 2A Côn Lôn, sƣờn nhà Bàng, 100m 25-4-1989 3A đảo Thổ Chu, đồi pháo phía Tây 2-7-1989. 9 Drawida sp 4 5C+1A Vĩnh Long, Long Hồ, cù lao An 2-2007 Bình, vƣờn cây lâu năm 10 Drawida sp 11 1C+3 A Bình Thuận, thị trấn Liên 6 - 4 - 1995. Hƣơng, ngã tƣ, đất cạnh chum nƣớc nhà dân 2A Bình Thuận, Tuy Phong, đất 6 – 4 – 1995 cạnh bếp 2A Bình Thuận, Tuy Phong, xí 6 – 4 - 1995 nghiệp muối Vĩnh Bảo, đất cạnh bếp gia đình công nhân 11 Drawida sp 12 1C Bình Trị Thiên - Huế, rừng thứ 15-4-1985 sinh, thể penis 1C+3A Phú Mỹ, Cổ Yến, đất thịt pha cát 4- 8- 1987 2C Quảng Nam Đà Nẵng, PTCS 21- 10- 1987 Quế Thọ, bờ giếng 2A Bình Định, Hoài Ninh, xã Hoài (?) Nhơn, Thanh Trà, vƣờn cây lâu năm gần bể nƣớc. 12 Drawida sp13 2C+8A Đắc Lắc, rừng thứ sinh 5-10-1989.
13 Drawida sp 14 6A Nghệ An, Châu Sơn, khe ven 23-5-1988. đƣờng khai thác gỗ cũ, 2A đảo Thổ Chu, Bảy Cạnh 75m. (?) 14 Drawida sp15 1C + 1A thị xã Sơn La, đồi long não, lớp 9- 4- 1990. đất mặt 15 Drawida sp 18 5C+7A Lai Châu, Điện Biên, phố Châu Can, 22-1-1990 quanh vƣờn nhà 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phân tích mẫu Mẫu phân tích đƣợc bảo quản trong foormon 4%. Giun đất đƣợc định loại theo các tài liệu của Chen Y (1931-1946)[42], Gates (1972) [50] và Thái Trần Bái (1998) [8]. Phân tích và mô tả các đặc điểm hình thái, giải phẫu có kèm theo hình vẽ có tính phân loại học của giống này kết hợp với so sánh mô tả của các loài trong giống Drawida ở trong nƣớc và các nƣớc phụ cận để quyết định vị trí phân loại học của các đối tƣợng nghiên cứu.
Chụp ảnh hiển vi của cấu trúc lớp cơ dọc Các loài Drawida có trong sƣu tập của Trung tâm nghiên cứu Động vật đất - Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội. Bản cắt ngang hiển vi qua các đốt vùng nhận tinh (VII-IX) và vùng đực ( X-XIII ). Các thuật ngữ dùng trong định loại và hình vẽ các đặc điểm định loại. Buồng giao phối (copulatory chamber ): phần lõm vào trong ở trước lỗ sinh dục đực (H.
Buồng nhận tinh (spermathecal chamber): phần lõm vào ở thể xoang phía trước lỗ nhận tinh (H. Cơ quan giao phối (penis) : phần lồi có lỗ sinh dục ở đỉnh cắm với lỗ nhận tinh khi ghép đôi (H. Dạ dày cơ ( gizzard): phần của ống tiêu hoá có thành cơ khoẻ, hình củ hành để nghiền thức ăn 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhú phụ sinh dục ( genital marking ): nhú có kích thước hình dạng thay đổi, nổi trên da và gắn với tuyến phụ nằm bên trong, không gắn với tơ (H. Tơ ( chaeta): cơ quan chuyển vận, là điểm tựa khi giun đào đất và di chuyển trong hang.
Ở thường có 4 đôi tơ trên các đốt: aa, bb, cc, dd (H. Túi nhận tinh (spermatheca): cơ quan nhận tinh dịch của đối phương khi ghép đôi. Mỗi túi nhận tinh thường có: ampun, cuống ampun, diverticulum ( có thể có hoặc không )(H. Túi tinh hoàn (testis sac): túi bao quanh tinh hoàn (H.
Tuyến tiền liệt ( prostate): dạng tuyến bao quanh atrium hoặc dạng túi đổ vào atrium. Vách (septa): vách ngăn ngang giới hạn các đốt, bám vào thành ruột và thành cơ thể. Diverticulum: nằm ở phần cuối cuống ampun, tuỳ loài mà có hoặc không có. Hình dạng có thể khác nhau giữa các loài: hình bầu, hình chuỳ, hình ngón tay, hình sợi(H.
* Các từ viết tắt trong phần mô tả l: chiều dài (mm) p: trọng lƣợng (g) d: chiều rộng, đƣờng kính thân (mm) s: số đốt số La Mã : số đốt. Ví dụ: XX: đốt thứ 20 số Ả Rập: chỉ gian đốt.Ví dụ: 10/11: ở rãnh 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính từ phía trƣớc ngăn cách giữa đốt X và XI. α: chiều dài của tế bào cơ dọc (μ). : viết tắt của từ Hình β: chiều rộng của tế bào cơ dọc (μ).