Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã Âu Lâu, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Nguyễn Thành Kiên thực hiện thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dư Ngọc Thành (năm 2015).

Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu khai thác tài nguyên đã tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên tại các vùng nông thôn Việt Nam. Tại xã Âu Lâu (thành phố Yên Bái), diện tích đất đai, nguồn nước, không khí chịu tác động tiêu cực, độ che phủ rừng bị thu hẹp trong khi nhận thức và hiểu biết của cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế. Đây được xác định là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hành vi gây ô nhiễm, xả thải bừa bãi và làm suy thoái môi trường sống địa phương. Nghiên cứu được triển khai nhằm khảo sát thực trạng nhận thức của người dân, làm cơ sở đề xuất các biện pháp truyền thông, quản lý môi trường phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định mức độ nhận thức của người dân về môi trường, từ đó đề xuất những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá nhận thức của người dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
    • Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Luật Môi trường của Việt Nam.
    • Đánh giá ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Âu Lâu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hiểu biết và nhận thức của người dân về một số vấn đề môi trường.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá nhận thức, sự hiểu biết của người dân đối với các vấn đề môi trường bức xúc phát sinh trong sinh hoạt và sản xuất nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Âu Lâu, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái (đơn vị hành chính ngoại thành cách trung tâm thành phố 7,5 km về phía Nam, tổng diện tích 1.583,4 ha).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung khái niệm và cơ sở pháp lý

Đề tài vận dụng hệ thống định nghĩa và khung pháp lý môi trường hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung khái niệm: Môi trường (theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014), Ô nhiễm môi trường (Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005), Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, Tiêu chuẩn môi trường, Hoạt động bảo vệ môi trường, Phát triển bền vững, Quản lý chất thải, Chất thải, Rác thải, Sự cố môi trường, Phế liệu, Quản lý môi trường, Thông tin môi trường.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (thông qua ngày 26/03/2014, hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Bảo vệ môi trường số 29/2005/L-CTN ngày 12/12/2005; Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 81/2006/NĐ-CP, Nghị định 175/NĐ-CP, Nghị định 121/2004/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 35/NQ-CP năm 2013, Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 19/2015/NĐ-CP.
    • Các Thông tư và Quy chuẩn: Thông tư 05/2008/TT-BTNMT, Thông tư 01/2012/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696-2000 (chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2011/BYT (nhà tiêu hợp vệ sinh).
    • Văn bản chỉ đạo của địa phương: Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 569/QĐ-UBND của UBND tỉnh Yên Bái về phân cấp nhiệm vụ BVMT và xử lý cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng điều tra xã hội học và phân tích tư liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội, địa hình, thổ nhưỡng, quy hoạch sử dụng đất từ UBND xã Âu Lâu và các nguồn tài liệu, sách báo, mạng internet.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi in sẵn đối với 70 hộ dân; phỏng vấn sâu 01 cán bộ phụ trách môi trường của xã và 02 nhân viên thu gom rác thải.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 100% tiểu khu khảo sát gồm 7 thôn (Nước Mát, Đồng Đình, Cống Đá, Cửa Ngòi, Đầm Vông, Châu Giang 2, Phú Nhuận), mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 10 hộ gia đình. Cơ cấu mẫu gồm 70% nam giới và 30% nữ giới; độ tuổi từ 24 đến 70 tuổi. Phân loại mức sống mẫu khảo sát: 25% hộ khá/giàu, 55% hộ trung bình khá, 20% hộ nghèo.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và biểu diễn qua bảng số liệu chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế - đô thị hóa nông thôn và suy giảm chất lượng môi trường tại xã Âu Lâu; xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên môi trường cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các thành phần môi trường và quản lý chất thải; điểm luận các vấn đề môi trường toàn cầu (suy thoái rừng, suy giảm đa dạng sinh học, cạn kiệt tài nguyên nước ngọt, tiêu thụ năng lượng hóa thạch, biến đổi khí hậu và bùng nổ dân số). Phân tích thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam: ô nhiễm do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (hàng năm sử dụng trung bình 15.000 tấn thuốc BVTV, phát sinh 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại), ô nhiễm từ 1.450 làng nghề truyền thống, áp lực từ rác thải sinh hoạt (phát sinh 0,4–0,5 kg/người/ngày nhưng tỷ lệ thu gom mới đạt 30%), hạ tầng hố xí hợp vệ sinh chỉ đạt 28–30%. Tổng quan các vấn đề bức xúc tại xã Âu Lâu: 15/18 cơ sở sản xuất kinh doanh (83%) chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, chưa quy hoạch bãi rác tập trung và nghĩa trang nhỏ lẻ phân tán.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là nhận thức môi trường của cộng đồng; giới hạn không gian tại xã Âu Lâu trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014. Thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 4 nội dung: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội cơ bản của xã Âu Lâu; hiện trạng môi trường cơ sở (nước sinh hoạt, nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường); kết quả khảo sát nhận thức cộng đồng; đánh giá chung và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết phương pháp lập phiếu điều tra và kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên 70 hộ tại 7 thôn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường và mức độ hiểu biết của người dân tại địa bàn:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Âu Lâu

  • Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên 1.583,4 ha; gồm 3 nhóm đất chính: đất đỏ vàng Fs (90,4%), đất mùn vàng đỏ Hs (6,3%), đất đỏ vàng nâu Fp (3,3%). Có Quốc lộ 37 đi qua và chịu tác động phát triển từ tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
  • Dân số: 4.805 người/1.327 hộ; dân tộc Kinh chiếm 98,6% (4.740 người), dân tộc Tày 40 người, các dân tộc khác 25 người.
  • Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 60,32%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 29,63%; Dịch vụ chiếm 10,05%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 19 triệu đồng/năm (2014); tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 5,28% (72 hộ).
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất trồng lúa 441,3 27,9
2 Đất trồng rừng 300,0 18,9
3 Đất phi nông nghiệp 256,2 16,2
4 Đất để chăn nuôi 147,6 9,3
5 Đất trồng chè 135,6 8,6
6 Đất chưa sử dụng 101,6 6,4
7 Đất trồng cây nông nghiệp khác 89,6 5,7
8 Đất trồng ngô 60,0 3,8
9 Nuôi trồng thủy sản 19,5 1,2
10 Đất trồng rau 20,0 1,3
11 Đất trồng đậu tương 7,0 0,4
12 Đất trồng lạc 5,0 0,3
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.583,4 100,0

2. Hiện trạng môi trường cơ sở tại địa phương

  • Nguồn nước sinh hoạt: 88% hộ dân sử dụng nước giếng đào (62 hộ), 12% sử dụng giếng khoan (8 hộ), không có hộ nào dùng nước máy hay nước sông suối trực tiếp. 100% người dân đánh giá nước không màu, không mùi. Tỷ lệ hộ có hệ thống lọc xử lý nước chỉ đạt 10% (6 hộ) và chủ yếu là bể lọc thô sơ.
  • Hiện trạng nước thải: 64% hộ sử dụng cống có nắp đậy (45 hộ), 36% dùng cống lộ thiên (25 hộ). Nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt gồm: 51% xả vào cống chung (36 hộ), 41% để ngấm tự nhiên xuống đất (29 hộ), 8% xả trực tiếp vào ao hồ (5 hộ).
Loại cống thải Số hộ (n=70) Tỷ lệ (%) Nơi tiếp nhận nước thải Số hộ (n=70) Tỷ lệ (%)
Cống có nắp đậy 45 64,0 Cống thải chung 36 51,0
Cống lộ thiên 25 36,0 Ngấm xuống đất 29 41,0
Không có cống thải 0 0,0 Thải vào ao, hồ 5 8,0
  • Hiện trạng rác thải: Khối lượng rác phát sinh trung bình: 80% hộ sinh ra dưới 5 kg/ngày (56 hộ), 20% hộ phát sinh từ 5–20 kg/ngày (14 hộ). Ước tính tổng lượng rác sinh hoạt toàn xã phát sinh đạt 6.348 kg/ngày.
  • Phương thức xử lý rác: 70% hộ đào hố rác riêng trong vườn để tự đốt/chôn (49 hộ), 16% đổ tại bãi rác tự phát (11 hộ), 14% tham gia dịch vụ thu gom rác có hợp đồng (10 hộ, tập trung tại thôn Nước Mát). 80% hộ có tái sử dụng phế phẩm nông nghiệp/chất thải hữu cơ làm phân bón hoặc bán phế liệu.
Hình thức đổ rác Số hộ (n=70) Tỷ lệ (%) Lượng rác thải/hộ/ngày Số hộ (n=70) Tỷ lệ (%)
Hố rác riêng gia đình 49 70,0 Dưới 5 kg 56 80,0
Bãi rác chung 11 16,0 Từ 5 đến 20 kg 14 20,0
Thu gom theo hợp đồng 10 14,0 Trên 20 kg 0 0,0
  • Công trình vệ sinh hộ gia đình: 84% hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại đạt chuẩn QCVN 01:2011/BYT (59 hộ), 16% sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn không đảm bảo điều kiện vệ sinh (11 hộ). Nguồn tiếp nhận chất thải vệ sinh: 80% lưu trữ tại bể tự hoại (56 hộ), 20% xả trực tiếp ra hệ thống cống chung (14 hộ).

3. Nhận thức của người dân về môi trường

  • Mức độ hiểu biết khái niệm:
    • Khái niệm môi trường: 47% trả lời đúng (33 người), 23% trả lời sai (16 người), 30% không biết (21 người).
    • Khái niệm ô nhiễm môi trường: 67% trả lời đúng (47 người), 16% trả lời sai (11 người), 17% không biết (12 người).
    • Phân biệt rác vô cơ và rác hữu cơ: 100% trả lời đúng định tính khi có gợi ý (70 người).
  • Nhận thức về biểu hiện ô nhiễm theo trình độ học vấn: Tỷ lệ nhận biết biểu hiện ô nhiễm đạt 85% tổng số người phỏng vấn (59/70 người). Nhận thức tăng dần theo trình độ học vấn: nhóm mù chữ/tiểu học có tỷ lệ hiểu biết thấp (4/8 người không biết), trong khi 100% đối tượng có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học (15 người) nhận thức rõ ràng về ô nhiễm.
Trình độ học vấn Biết (Số người) Không biết (Số người) Tổng số người Tỷ lệ nhận biết theo học vấn (%)
Biết đọc, biết viết 0 1 1 0,0
Tiểu học 3 4 7 42,9
Trung học cơ sở 16 3 19 84,2
Trung học phổ thông 25 3 28 89,3
Trung cấp / Cao đẳng 11 0 11 100,0
Đại học / Trên đại học 4 0 4 100,0
Tổng cộng 59 (85%) 11 (15%) 70 84,3% (Trung bình)
  • Đánh giá tầm quan trọng của phân loại rác thải sinh hoạt theo giới tính: 55% đánh giá "Rất quan trọng" (nam: 36%, nữ: 19%); 35% đánh giá "Quan trọng" (nam: 27%, nữ: 8%); 10% đánh giá "Không quan trọng" (nam: 7%, nữ: 3%). Không có ý kiến "Không biết".

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về tỷ lệ nhận thức môi trường, chỉ ra tồn tại về cơ sở hạ tầng thu gom xử lý rác và nước thải; đề xuất các nhóm kiến nghị đối với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, hoàn thiện quy hoạch thu gom chất thải rắn và nâng cao chế tài đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khảo sát hiện trạng hạ tầng và chất thải sinh hoạt:
    • 100% người dân sử dụng nước ngầm tầng nông (88% giếng đào, 12% giếng khoan); tỷ lệ xử lý nước qua thiết bị lọc đạt 10%.
    • Hệ thống thoát nước chưa đồng bộ: 36% hộ dùng cống hở; 41% nước thải sinh hoạt xả thấm tự do xuống đất và 8% xả vào ao hồ.
    • Rác thải sinh hoạt toàn xã phát sinh khoảng 6.348 kg/ngày; hình thức tự chôn lấp và đốt tại hố rác gia đình chiếm chủ đạo (70%), tỷ lệ thu gom tập trung theo hợp đồng dịch vụ mới đạt 14% (chỉ có tại thôn Nước Mát).
    • 84% hộ có nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh; tuy nhiên vẫn tồn tại 16% nhà tiêu hai ngăn chưa đảm bảo vệ sinh và 20% nước thải sau nhà vệ sinh xả trực tiếp vào cống chung.
    • 83% cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn (15/18 cơ sở) chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, phát sinh khói bụi, tiếng ồn và chất thải chưa qua xử lý.
  2. Đánh giá nhận thức cộng đồng:
    • Tỷ lệ người dân hiểu đúng khái niệm môi trường là 47%, khái niệm ô nhiễm môi trường là 67%.
    • Mức độ nhận thức có mối tương quan thuận với trình độ học vấn: tỷ lệ nhận biết biểu hiện ô nhiễm đạt 84,2% ở nhóm THCS, 89,3% ở nhóm THPT và 100% ở nhóm trình độ trung cấp trở lên.
    • 90% người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc phân loại rác thải sinh hoạt (55% đánh giá rất quan trọng, 35% đánh giá quan trọng).

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua các buổi sinh hoạt đoàn thể, họp thôn xóm và hệ thống truyền thanh xã.
  • Mở rộng mô hình dịch vụ thu gom rác thải theo hợp đồng ra toàn bộ 13 thôn; quy hoạch các điểm tập kết rác thải rắn hợp vệ sinh, xóa bỏ các điểm đổ rác tự phát.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát môi trường đối với 18 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn, kiên quyết xử lý các cơ sở chưa đạt chuẩn xả thải.
  • Quy hoạch nghĩa trang tập trung tại các thôn, ban hành quy chế quản lý nghĩa trang nhằm chấm dứt tình trạng chôn cất nhỏ lẻ gây ảnh hưởng đất canh tác và nguồn nước ngầm.
  • Lồng ghép các tiêu chí môi trường vào quy hoạch nông thôn mới và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã Âu Lâu.

Đóng góp tự nêu của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu điều tra thực địa có giá trị thực tiễn về hiện trạng môi trường và nhận thức cộng đồng tại xã Âu Lâu năm 2014. Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp cơ sở (UBND xã Âu Lâu), đồng thời là căn cứ thực tế để Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái định hướng kế hoạch truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn (4 tháng: từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014) và năng lực nghiên cứu bước đầu của sinh viên. Phạm vi khảo sát chọn mẫu dừng lại ở 70 hộ dân tại 7/13 thôn của xã; chưa thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của mẫu nước, mẫu đất và mẫu không khí để đối chứng định lượng với kết quả khảo sát nhận thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 1.327 hộ gia đình của 13 thôn; kết hợp quan trắc các thông số chất lượng môi trường nước mặt (sông Hồng, suối Ngòi Lâu), nước ngầm tầng nông và đất nông nghiệp; nghiên cứu sâu tải lượng ô nhiễm và hiệu quả xử lý chất thải tại 18 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Âu Lâu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai tham khảo cấu trúc đề cương, phương pháp lập phiếu điều tra xã hội học và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát nhận thức môi trường nông thôn.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, phường và cán bộ địa chính tham khảo dữ liệu cơ sở về hiện trạng xử lý chất thải rắn, tỷ lệ công trình vệ sinh và cơ cấu nguồn nước sinh hoạt tại xã Âu Lâu giai đoạn 2014–2015.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 17 bảng số liệu thống kê điều tra thực địa (Chương 4), đặc biệt là các bảng phân tích tương quan giữa nhận thức ô nhiễm với trình độ học vấn và hiện trạng quản lý nguồn thải hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân xã Âu Lâu theo số liệu khảo sát là gì?

Theo số liệu điều tra thực địa trên 70 hộ dân tại Bảng 4.3 của khóa luận, 88% hộ gia đình (62 hộ) sử dụng nguồn nước từ giếng đào và 12% hộ (8 hộ) sử dụng giếng khoan. Toàn bộ 100% hộ dân khảo sát không sử dụng nước máy và không sử dụng trực tiếp nước mặt từ sông, suối, ao hồ cho mục đích ăn uống, sinh hoạt.

2. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và phương thức xử lý rác chủ yếu tại xã Âu Lâu như thế nào?

Theo Bảng 4.7 và Bảng 4.8, 80% hộ dân thải ra dưới 5 kg rác/ngày và 20% hộ thải từ 5–20 kg rác/ngày. Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn xã ước tính khoảng 6.348 kg/ngày. Về hình thức xử lý: 70% hộ tự xử lý tại hố rác riêng (chôn lấp hoặc đốt), 16% đổ rác tại bãi rác chung tự phát và chỉ có 14% hộ (tại thôn Nước Mát) được thu gom rác theo hợp đồng dịch vụ.

3. Tỷ lệ công trình vệ sinh đạt chuẩn theo QCVN 01:2011/BYT tại xã Âu Lâu đạt bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát tại Bảng 4.9 và Bảng 4.10, có 84% hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh tự hoại (đạt chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2011/BYT của Bộ Y tế). 16% hộ còn lại sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn chưa đảm bảo điều kiện vệ sinh do tình trạng côn trùng, ruồi nhặng. Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom vào bể tự hoại chiếm 80% và thải trực tiếp ra cống chung chiếm 20%.

4. Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường phụ thuộc như thế nào vào trình độ học vấn?

Kết quả tại Bảng 4.12 cho thấy trình độ học vấn có ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ hiểu biết về môi trường. Nhóm có trình độ tiểu học chỉ có 42,9% nhận biết được các biểu hiện của ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ này tăng lên 84,2% ở nhóm THCS, 89,3% ở nhóm THPT và đạt 100% ở nhóm có trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trở lên.

5. Thực trạng chấp hành quy định bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh tại xã Âu Lâu ra sao?

Theo số liệu tổng quan môi trường địa phương được tác giả trình bày tại Phần 2 và Phần 4, toàn xã có 18 cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp. Trong đó có tới 15 cơ sở (chiếm 83%) chưa đạt tiêu chuẩn về môi trường, phát sinh chất thải, khói, bụi và tiếng ồn xả trực tiếp ra môi trường xung quanh chưa qua hệ thống xử lý đạt chuẩn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thành Kiên đã phản ánh chi tiết hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn và mức độ nhận thức của cộng đồng dân cư tại xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2014–2015. Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ ra rằng nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường và ô nhiễm có mối liên hệ mật thiết với trình độ học vấn, đồng thời bộc lộ rõ những hạn chế về hạ tầng thu gom rác thải, thoát nước và mức độ tuân thủ quy chuẩn của các cơ sở sản xuất địa phương. Các số liệu định lượng sơ cấp và thứ cấp trong nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực, phục vụ thiết thực cho công tác hoạch định chính sách tuyên truyền và quản lý môi trường ở cấp cơ sở.