PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Trong xã hội hiện đại ngày nay, ảnh hƣởng của khoa học đối với quá trình tăng trƣởng kinh tế ngày càng đƣợc công nhận. Trong những thập kỷ qua, các trƣờng đại học đã chuyển dịch dần từ mô hình truyền thống, chỉ tập trung vào hai nhiệm vụ chính là nghiên cứu và giảng dạy, sang mô hình trƣờng đại học gắn kết với doanh nghiệp, hƣớng tới một nhiệm vụ thứ ba: thƣơng mại hóa. Đây là xu thế phát triển hiện nay của nhiều trƣờng đại học hàng đầu tại các nƣớc phát triển trên thế giới.
Tuy nhiên tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi này còn chƣa có những bƣớc tiến rõ nét. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở khu vực nghiên cứu và đào tạo vẫn chƣa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy phát triển xã hội. Nền giáo dục đại học ở Việt Nam đang phải đối mặt với sự thay đổi mạnh mẽ cả về tƣ duy, cơ cấu kiến thức, kỹ năng và phƣơng pháp, đòi hỏi Nhà trƣờng cần đẩy cao hơn sự chủ động và đóng góp của mình vào xã hội, bằng việc đƣa những sản phẩm tri thức mình tạo ra gần hơn nữa với nhu cầu thực tiễn và thúc đẩy nhanh chóng khả năng ứng dụng của những sản phẩm đó. Các viện nghiên cứu và trƣờng đại học là hai thành phần quan trọng trong việc tạo ra và tích lũy kiến thức trong xã hội.
Họ tạo ra một lực lƣợng lao động có tay nghề cao cho doanh nghiệp, khu vực công và tạo ra kiến thức mới thông qua các hoạt động nghiên cứu. Hai chức năng này nên đƣợc liên kết với nhau, đặc biệt bao gồm việc chuyển giao kiến thức hiệu quả từ nghiên cứu vào thực tiễn kinh tế. Chức năng này rất quan trọng đặc biệt là đối với nguồn nhân lực và đảm bảo tiến bộ công nghệ của nền kinh tế. Thành lập các công ty spin-off trong môi trƣờng học thuật là một cách để đƣa kiến thức và công nghệ từ môi trƣờng nghiên cứu vào thực tiễn.
Các doanh nghiệp spin-off có thể đƣợc định nghĩa hẹp là các công ty khai thác tài sản trí tuệ hoặc các sáng chế đƣợc tạo ra từ nghiên cứu của tổ chức nghiên cứu (trƣờng đại học hoặc 5 viện nghiên cứu) [32, tr. Tuy nhiên, các doanh nghiệp spin-off thƣờng không sử dụng tài sản trí tuệ thuộc sở hữu chính thức của trƣờng đại học. Do đó, họ có đặc điểm chung là các doanh nghiệp mới đƣợc thành lập để áp dụng kiến thức học thuật, cơ sở hạ tầng học thuật và kết quả đạt đƣợc của các trƣờng đại học, và tiếp tục thƣơng mại hóa thành công chúng. Doanh nghiệp spin-off đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cƣờng liên kết giữa cơ sơ nghiên cứu - đào tạo và doanh nghiệp.
Số lƣợng bằng sáng chế công nghệ và spin-offs bắt nguồn từ nghiên cứu trong trƣờng đại học/viện nghiên cứu có tác động đáng kể đến sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nƣớc và khu vực. Tuy vậy, tại Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp spin-off còn chƣa phổ biến, việc hình thành các doanh nghiệp spin-off còn gặp nhiều rào cản do chƣa có thể chế tạo điều kiện và môi trƣờng thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng quyền tự chủ cho một số lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, phối hợp đào tạo, thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu. Xuất phát từ lý do trên, đề tài này sẽ nhận diện rào cản trong việc hình thành doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ trƣớc đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài về doanh nghiệp spin-off trong cơ sở nghiên cứu và đào tạo.
Tác giả Trần Văn Dũng (2008) đã trình bày một số khái niệm, quá trình, nguồn gốc và ba điều kiện hình thành doanh nghiệp spin-off trong các trƣờng đại học bao gồm: công nghệ có bản quyền, đội ngũ khoa học có tinh thần kinh doanh và vốn đầu tƣ [7, tr. Tác giả Đỗ Thị Thanh Nga (2014) đã có bài nghiên cứu về "Hoàn thiện các thiết chế nhằm tăng cƣờng hiệu quả hoạt động của Spin-off trong các trƣờng đại học của Việt Nam", trong đó tác giả nhấn mạnh việc hoàn thiện thiết chế chính sách cho spin-off ở cả cấp độ vĩ mô (chính phủ) và vi mô (trƣờng đại học) sẽ tăng cƣờng hiệu quả hoạt động cho loại hình tổ chức này [15, tr. 6 Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Quang Tuấn (2016) đã cung cấp một cái nhìn chi tiết về những điều kiện cần và đủ để hình thành các doanh nghiệp công nghệ-vệ tinh. Trong đó tác giả phân tích điều kiện cần bao gồm môi trƣờng kinh tế thị trƣờng và môi trƣờng chính sách, còn điều kiện đủ bao gồm tiềm lực của tổ chức mẹ, sản phẩm hoạt động khoa học có thể thƣơng mại hóa, điều kiện phát triển các hƣớng nghiên cứu mới, và môi trƣờng nghiên cứu khoa học [21, tr.
Cuốn sách Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ của các tác giả Mai Hà, Đào Thanh Trƣờng, và Phạm Văn Tuyên (2015) đã tổng hợp và phân tích nhiều khía cạnh khác nhau, cả lý luận và thực tiễn liên quan đến doanh nghiệp KH&CN Việt Nam [9, tr. Vai trò thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu của doanh nghiệp spin-off tại Việt Nam trong thập niên 90 đã đƣợc làm rõ trong bài báo "Commercialization of Research through Spin-off Enterprises in Vietnam during the 1990s" của nhóm tác giả Erik Baark, Mai Hà, Phạm Tuấn Huy và Phạm Thị Bích Ngọc (2019) [26]. Trong đó, nhóm tác giả đã chỉ ra những khó khăn mà các doanh nghiệp spin-off của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia lúc bấy giờ) phải đối mặt trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế của Việt Nam sau Đổi mới. Pattnaik và Satyendra C.
Pandey (2014) đã có bài nghiên cứu về "University Spinoffs: What, Why, and How?" [42, tr. Nhóm tác giả đã xem xét các tài liệu có sẵn về spin-offs đại học và trình bày một cái nhìn tổng quan toàn diện về định nghĩa spin-offs trong trƣờng đại học, tại sao chúng quan trọng, điều gì làm cho chúng trở nên quan trọng và chúng có thể đƣợc tạo ra nhƣ thế nào. Ngoài việc xem xét các mô hình hình thành hiện tại của spin-offs đại học, nhóm tác giả cũng đề xuất một mô hình mới có nhiều giai đoạn và toàn diện hơn. Tác giả Fini và cộng sự (2016) đã có một nghiên cứu xuyên quốc gia về các yếu tố thể chế quyết định tới số lƣợng và chất lƣợng của các spin-offs của 7 trƣờng đại học [34, tr.
Trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã phân tích các doanh nghiệp spin-offs trong trƣờng đại học ở ba nƣớc châu Âu và chỉ ra rằng những thay đổi trong khung thể chế có ảnh hƣởng tích cực đến số lƣợng spin-offs đƣợc tạo ra, tuy nhiên tác động này chỉ mang tính chất biểu tƣởng hơn là có tính lâu dài, nghĩa là không thể cải thiện tác động kinh tế tiềm tàng của các doanh nghiệp này. Ndonzuau, Pirnay và Surlemont (2002) phân tích quá trình hình thành DN spin-off dƣới góc độ chuyển giao kết quả nghiên cứu từ tổ chức R&D vào thị trƣờng, hình thành DN khoa học là hình thức chuyển giao CN có hiệu quả [41, tr. Hàng loạt các vấn đề đặt ra khi hình thành DN spin-off đƣợc đề cập đến nhƣ sự cần thiết hình thành vốn đầu tƣ mạo hiểm cho các nhà khoa học có tinh thần kinh thƣơng, vai trò của khu CN cao trong việc tạo điều kiện cho các spin-off hoạt động trong giai đoạn đầu. Theo nghiên cứu của các tác giả, quá trình hình thành DN khoa học spin-off gồm 4 giai đoạn: (1) Tạo nên ý tƣởng kinh doanh từ kết quả nghiên cứu; (2) Hình thành những dự án đầu tƣ dựa trên những ý tƣởng kinh doanh; (3) Thành lập DN spin-off từ những dự án đầu tƣ trên; (4) Tiếp tục hoàn thiện và khẳng định sự phát triển của DN.
Mục tiêu nghiên cứu 1) Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: - Làm rõ rào cản trong việc hình thành các doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam. 2) Nhiệm vụ nghiên cứu: - Xây dựng cơ sở lý luận về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, mô hình doanh nghiệp spin-off, khái niệm rào cản và điều kiện để hình thành doanh nghiệp spin-off; - Tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành các doanh nghiệp spin-offs trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam; - Tìm hiểu hiện trạng những rào cản trong việc hình thành các doanh nghiệp spin-offs trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam; 8 - Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các rào cản đến sự hình thành doanh nghiệp spin-offs trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu 1) Giới hạn phạm vi về nội dung: các rào cản trong việc hình thành các doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam. 2) Giới hạn phạm vi thời gian: 2010-2018.
3) Giới hạn phạm vi không gian: Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Mẫu khảo sát - Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 6. Câu hỏi nghiên cứu - Những rào cản trong việc hình thành các doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo tại Việt Nam là gì? 7. Giả thuyết nghiên cứu Các rào cản chính ảnh hƣởng đến sự hình thành các doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ở Việt Nam bao gồm môi trƣờng thể chế chƣa sẵn sàng, thiếu các chính sách hỗ trợ từ bản thân cơ sở nghiên cứu và đào tạo, và năng lực kinh thƣơng của nhà sáng lập spin-off.
Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích và tổng hợp tài liệu về doanh nghiệp spin-off, điều kiện hình thành doanh nghiệp spin-off, các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành doanh nghiệp spin-off trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo. - Phỏng vấn sâu chuyên gia: nghiên cứu đã phỏng vấn 15 chuyên gia trong lĩnh vực chính sách, các nhà khoa học, nghiên cứu viên trong các trƣờng đại học, viện nghiên cứu, các chuyên gia về spin-off.