Nghiên cứu FSW, STI/HIV tại Bà Rịa – Vũng Tàu: Lây truyền, kiến thức, thái độ và hành vi tình dục

Trường đại học

Đại học Griffith

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

271
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nữ hành nghề mại dâm và STI HIV tại Bà Rịa Vũng Tàu

Luận văn của Nguyễn Trí (2016) thuộc Trường Y khoa, Đại học Griffith, Úc, nghiên cứu về nữ hành nghề mại dâm (FSWs) và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) cùng HIV tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính. Phương pháp định lượng thực hiện khảo sát dịch tễ học với 420 nữ hành nghề mại dâm tại hai thành phố và sáu huyện. Người tham gia được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi có cấu trúc, sau đó xét nghiệm HIV, giang mai, lậu và Chlamydia. Phương pháp định tính bổ sung thông qua phỏng vấn sâu với 45 nữ hành nghề mại dâm. Đối tượng bao gồm cả nhóm tiếp khách trực tiếp và nhóm gián tiếp qua các nhà chứa hoặc nơi làm việc khác. Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ nhiễm STI/HIV, đặc điểm nhân khẩu học, kiến thức, thái độ và hành vi tình dục nguy cơ.

1.1. Bối cảnh dịch tễ HIV AIDS ở Đông Nam Á

Tỷ lệ nhiễm HIV ở nữ hành nghề mại dâm tại các nước Đông Nam Á tương đối cao, mặc dù có sự khác biệt theo địa lý và bối cảnh làm việc. Năm 2009, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm này tại Campuchia là 14,4% và tại Myanmar là 9%. Các khu vực đô thị lớn ghi nhận tỷ lệ nhiễm cao hơn đáng kể. Cụ thể, Battambang và Phnom Penh ở Campuchia có tỷ lệ lần lượt là 26,1%. Bangkok, Thái Lan báo cáo 12,2%. Những con số này phản ánh gánh nặng dịch bệnh nghiêm trọng trong nhóm dân số dễ bị tổn thương này.

1.2. Vai trò cầu nối của FSWs trong lây truyền HIV

Nữ hành nghề mại dâm được xác định là một trong những nhóm dân số nguy cơ cao đối với nhiễm HIV và STI. Họ đóng vai trò cầu nối tiềm năng trong việc lây lan dịch STI/HIV từ các nhóm nguy cơ cao cụ thể sang dân số nói chung. Bằng chứng quốc tế cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm này cao gấp hơn 10 lần so với phụ nữ nói chung. Ở Guyana, tỷ lệ chênh lệch lên đến hơn 25 lần. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu các yếu tố hành vi và cấu trúc liên quan đến nguy cơ gia tăng ở nữ hành nghề mại dâm.

II. Phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tình dục nguy cơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm nhân khẩu học đáng lo ngại trong mẫu nghiên cứu. Phần lớn nữ hành nghề mại dâm (hơn 40%) từ 24 tuổi trở xuống. Gần một nửa có trình độ học vấn thấp. Khoảng 70% đã từng kết hôn hoặc sống chung, và gần một phần ba sống một mình. Đa số (63,1%) thất nghiệp trước khi hành nghề mại dâm. Về hành vi tình dục nguy cơ, hơn một nửa có quan hệ tình dục lần đầu trước 18 tuổi. Nhiều người cung cấp dịch vụ tình dục cho hơn 15 khách hàng trong tháng trước phỏng vấn. Tỷ lệ quan hệ tình dục qua đường miệng và đường hậu môn cũng đáng kể. Phần lớn uống rượu ít nhất một lần mỗi tuần. Mặc dù chỉ một nửa từng nghe về việc tiêm chích ma túy, gần một phần tư đã sử dụng ma túy. Nhóm tiếp khách trực tiếp có nguy cơ cao hơn trong việc quan hệ với khách tiêm chích ma túy.

2.1. Tỷ lệ sử dụng bao cao su và các yếu tố ảnh hưởng

Tỷ lệ sử dụng bao cao su nhất quán trong nhóm nữ hành nghề mại dâm là một chỉ số quan trọng đánh giá nguy cơ lây nhiễm. Nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng tỷ lệ này biến động theo loại hình nơi làm việc. Tại Indonesia, tỷ lệ sử dụng bao cao su nhất quán là 39%, cao nhất ở nhóm tự do (53%), thấp hơn ở nhà chứa (31%) và thấp nhất tại các cơ sở giải trí (16%). Yếu tố quốc tịch khách hàng và tình trạng hôn nhân của nữ hành nghề mại dâm cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng bao cao su.

2.2. Tác động của rượu và ma túy đến hành vi tình dục nguy cơ

Sử dụng rượu và ma túy là yếu tố chính dẫn đến gia tăng hành vi tình dục nguy hiểm ở nữ hành nghề mại dâm. Nghiên cứu tại Thái Lan cho thấy nhóm làm việc tại quán massage, quán bar có thu nhập cao hơn thường quan hệ tình dục dưới ảnh hưởng của rượu. Phỏng vấn định tính chỉ ra rằng việc sử dụng rượu và ma túy thường xuyên được xem như công cụ tăng năng lượng và giảm căng thẳng. Điều này làm tăng nguy cơ lây nhiễm STI/HIV đáng kể.

III. Giải pháp phòng chống STI HIV dựa trên bằng chứng nghiên cứu

Dựa trên phát hiện của nghiên cứu, các can thiệp phòng chống STI/HIV cần được xây dựng trên cơ sở bằng chứng. Trước hết, chương trình giáo dục sức khỏe phải phù hợp với trình độ học vấn và hoàn cảnh sống của nhóm đối tượng. Nhiều nữ hành nghề mại dâm có trình độ học vấn thấp, do đó tài liệu truyền thông cần đơn giản, dễ hiểu và trực quan. Thứ hai, can thiệp phải nhắm đến cả nhóm tiếp khách trực tiếp và gián tiếp vì hai nhóm này có đặc điểm nguy cơ khác nhau. Thứ ba, chương trình giảm tác hại cần bao gồm tư vấn về sử dụng rượu và ma túy. Việc cung cấp bao cao su miễn phí và xét nghiệm STI/HIV định kỳ là yếu tố thiết yếu. Cuối cùng, các can thiệp cần xem xét yếu tố cấu trúc như chính sách pháp luật, môi trường làm việc và sự tiếp cận dịch vụ y tế. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cung cấp cái nhìn toàn diện để thiết kế can thiệp hiệu quả.

3.1. Tăng cường tiếp cận dịch vụ xét nghiệm và điều trị

Việc tăng cường tiếp cận dịch vụ xét nghiệm STI/HIV là giải pháp then chốt. Nghiên cứu sử dụng xét nghiệm HIV, giang mai, lậu và Chlamydia cho thấy tầm quan trọng của sàng lọc đa bệnh. Dịch vụ xét nghiệm cần được triển khai tại cộng đồng, bảo mật và không kỳ thị. Tư vấn trước và sau xét nghiệm giúp nữ hành nghề mại dâm hiểu rõ tình trạng sức khỏe. Khi phát hiện nhiễm bệnh, điều trị kịp thời giúp giảm lây truyền trong cộng đồng.

3.2. Can thiệp giảm tác hại đối với nhóm sử dụng rượu và ma túy

Can thiệp giảm tác hại cần đặc biệt chú ý đến nhóm nữ hành nghề mại dâm sử dụng rượu và ma túy. Chương trình giáo dục về mối liên hệ giữa chất kích thích và hành vi tình dục nguy cơ giúp nâng cao nhận thức. Cung cấp dịch vụ cai nghiện và hỗ trợ tâm lý là phần quan trọng của can thiệp toàn diện. Việc kết hợp giữa giảm tác hại và phòng chống STI/HIV tạo hiệu quả kép trong kiểm soát dịch bệnh.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn phòng chống dịch

Nghiên cứu của Nguyễn Trí (2016) cung cấp bằng chứng quan trọng về tình hình STI/HIV ở nữ hành nghề mại dâm tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về các chương trình can thiệp phù hợp với đặc điểm địa phương. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính cho phép hiểu sâu về các yếu tố nguy cơ đa chiều. Phát hiện về tỷ lệ sử dụng bao cao su thấp, hành vi tình dục nguy cơ cao và sử dụng chất kích thích đặt ra thách thức lớn cho công tác phòng chống dịch. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa nhóm tiếp khách trực tiếp và gián tiếp, đòi hỏi can thiệp có trọng tâm.Ứng dụng của nghiên cứu mở rộng đến việc xây dựng chính sách y tế công cộng, thiết kế chương trình can thiệp dựa trên bằng chứng và đào tạo nhân viên y tế cơ sở. Phương pháp đa cấp độ phân tích mối quan hệ giữa khách hàng, nữ hành nghề mại dâm và địa điểm làm việc cung cấp khuôn khổ lý thuyết hữu ích cho các nghiên cứu tương lai.

4.1. Ý nghĩa đối với chính sách y tế công cộng

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với hoạch định chính sách y tế công cộng tại Việt Nam. Bằng chứng về tỷ lệ nhiễm STI/HIV và các yếu tố nguy cơ hỗ trợ việc phân bổ nguồn lực cho chương trình phòng chống dịch. Chính sách tiếp cận dịch vụ y tế không kỳ thị giúp nhóm nữ hành nghề mại dâm chủ động xét nghiệm và điều trị. Việc công nhận vai trò cầu nối của nhóm này trong lây truyền HIV đòi hỏi can thiệp toàn diện bao phủ cả dân số nói chung.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển cho các công trình tương lai. Nghiên cứu dọc theo thời gian giúp theo dõi sự thay đổi hành vi và tỷ lệ nhiễm bệnh. Nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả của các chương trình phòng chống cụ thể tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Mở rộng nghiên cứu đến các tỉnh khác giúp so sánh và tổng quát hóa kết quả.Ứng dụng phương pháp đa cấp độ trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tình dục cũng là hướng đi tiềm năng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Female Sex Workers and STI/HIV in Ba Ria – Vung Tau Province, Vietnam: Transmission, Knowledge, Attitudes and Sexual Behaviors Author Nguyen, Tri Published 2016 Thesis Type Thesis (PhD Doctorate) School School of Medical Science DOI https://doi.25904/1912/68 Copyright Statement The author owns the copyright in this thesis, unless stated otherwise. Downloaded from http://hdl.net/10072/367150 Griffith Research Online https://research-repository.au FEMALE SEX WORKERS AND STI/HIV IN BA RIA – VUNG TAU PROVINCE, VIETNAM: TRANSMISSION, KNOWLEDGE, ATTITUDES AND SEXUAL BEHAVIORS TRI NGUYEN BHlthSc (PH), MPH School of Medicine Griffith Health Griffith University Submitted in fulfilment of the requirements of the degree of Doctor of Philosophy August, 2016 Abstract Female sex workers (FSWs) have been identified as one of the high-risk population groups for HIV and STI infections; they play a potential bridging role in the spread of the STI/HIV epidemic from specific high-risk populations to the general population. A cross-sectional study using mixed methods (quantitative research combined with qualitative research) was conducted to determine the prevalence of STI/HIV infections and assess the levels of STI/HIV-related knowledge, and attitudes towards STIs/HIV and sexual behaviours among FSWs in Ba Ria – Vung Tau, Vietnam. Quantitative research methods were used for an epidemiological survey to recruit 420 FSWs in two cities and six districts of Ba Ria – Vung Tau province, Vietnam. The survey explored the STI/HIV prevalence, socio-demographic characteristics and risk factors affecting FSWs. The recruited participants were interviewed face-to-face, using a structured questionnaire, and then tested for HIV, Syphilis, Gonorrhoea, and Chlamydia. Qualitative research methods using in-depth interviews with a subsample of 45 FSWs supplemented the quantitative research findings, especially in relation to different perspectives of risk behaviours among FSWs. Both FSWs who engaged clients directly (116) and indirectly (254), via brothels or other workplaces, participated in the study.4%) of the FSW sample were 24 years of age or under and 43.3% had minimal formal education.1%) had been married or cohabited and 30.5% were living alone. The majority of the sample (63.1%) were unemployed before becoming FSWs.2%) earned money solely by sex work. Regarding risky sexual behaviours, 52.6% had had their first sexual intercourse before the age of 18 years.9% had provided sexual services to over 15 paying clients in the month prior to interview.4%) practiced oral sex and a substantial proportion (17.6%) had had anal sex during this period. Most FSWs drank alcohol at least once a week. Only half of the FSW sample had ever heard of, or known about injecting drug usage, although nearly a quarter of them had used drugs. FSWs who engaged clients directly were significantly more likely to have sexual intercourse with clients who injected drugs than those who made contact through their workplace. 2 The prevalence of HIV among the FSW sample was 2. The study showed that earning low income (less than AUD 200 per month), having had sex with injecting drug users (IDUs), and having been infected with any STI were significantly associated with HIV infection. The prevalence of Syphilis, Gonorrhoea, Chlamydia, and either Gonorrhoea or Chlamydia infections was 6. The prevalence of any STI (having at least one of these infections) was 27. The multivariate logistic regression model found a significant association of any STI with “age group”, “education level”, “source of income”, and “monthly income”, “age of first sexual intercourse”, “working as FSWs”, “number of paying clients”, “had oral sex”, “had anal sex”, “had any IDU clients”, “feeling at risk for HIV infection”, “visited any STI clinic in the last 12 months”, and “received free or cheap condoms last month”. More than three quarters of the FSW sample (76.2%) had a high HIV knowledge, with correct answers for at least 7 out of 10 questions.3% of participants answered all items correctly.4%) of the FSWs felt themselves at risk of HIV infection.0% of FSWs had heard about STI infections.4% of the FSWs reported that they had suffered STI infections.9 percent of FSWs had visited an STI clinic for a routine (non-infection related) check-up during the last 12 months. Nearly three quarters (72.4%) had received free condoms and over half (56.9%) had received information about safe sex and injecting drugs in the month prior to interview. Most (86%) FSWs knew of an STI/HIV testing clinic in Ba Ria – Vung Tau, and more than half (51%) had been tested for HIV/STIs. Among the FSWs who had been tested for STIs/HIV, 77.7% had been counselled before testing, 81.0% of FSWs had received the testing results and 96.0% of those who had received the results had been counselled after receiving testing results. 3 The qualitative exploratory study indicated that the main factors associated with a failure to use condoms among the FSWs included lack of skill in negotiating condom use; economic pressure; close relationships with clients; and clients' attitudes and perception of the risk. One of the most common reasons for FSWs’ alcohol consumption was that it was inevitable owing to the nature of their work environment. The main reason for using drugs among FSWs was that they were sad and unhappy with their work. Most of the participants knew or had heard that HIV/STIs could be transmitted through sexual intercourse. Most of the participants felt at risk of HIV infection because of their sex work. The results of this study clearly indicate a number of strong links between socio- demographic characteristics and risky sexual behaviours and STI/HIV infections. Therefore, there is an urgent need for existing STI/HIV intervention programs to be improved and strengthened in order to reduce the current level of STI/HIV infections. Comprehensive prevention, care, and treatment for STI/HIV infections should be developed and should be provided in settings that are easily accessed by, and comfortable for FSWs. 4 Key Words HIV/AIDS Sexually Transmitted Infections Female Sex Workers Transmission Risk Factors Sexual Behaviours Knowledge Attitudes Ba Ria - Vung Tau Vietnam 5 Statement of Originality This work has not previously been submitted for a degree or diploma in any university. To the best of my knowledge and belief, the thesis contains no material previously published or written by another person except where due reference is made in the thesis itself. Name of Student: Tri Nguyen _____________________________ Date: _________________ 6 Table of Contents Abstract . 5 Statement of Originality . 6 Table of Contents. 7 List of Figures . 13 List of Tables . 14 Glossary of Terms and Acronyms . Background and Significance of the Research . Research Aim and Objectives. Structure of the study. 23 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW . The global HIV/AIDS epidemic and the epidemic in Vietnam. The HIV/AIDS epidemic among FSWs Globally and in Vietnam . The global HIV/AIDS epidemic among FSWs . The HIV/AIDS epidemic among FSWs in Vietnam . The global burden of STIs and STI epidemic in Vietnam . The STI pandemic among FSWs worldwide and in Vietnam . The STIs among FSWs worldwide . STIs among FSWs in Vietnam . Socio-demographic characteristics of FSWs . Risk factors for STIs/HIV infections among FSWs . Risk factors for HIV infection among FSWs . Risk factors for Syphilis infection among FSWs . Risk factors for Chlamydia infection among FSWs. Risk factors for Gonorrhoea infection among FSWs . Risk factors for Gonorrhoea/Chlamydia infections among FSWs . Risk factors for any STIs infections among FSWs . STI/HIV Knowledge, attitude among FSWs . Condom use among female sex workers . High-risk alcohol and drug use practices . Mental health of female sex workers . Stigmatization and discrimination among female sex workers . STI/HIV prevention interventions Worldwide and in Vietnam . STI/HIV Global prevention interventions . STI/HIV prevention interventions in Vietnam . Summary and Research Questions . 62 CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY . Research aim and objectives. Target population for the study . Mapping the social geographic locations . Types of FSW recruited . Sample Selection Criteria . Sample Size Calculation . Sampling methods and participant recruitment . Respondent-Driven Sampling (RDS) . Take-all sampling (TAS) . Systematic random sampling (SRS) . Time Location Sampling (TLS) . Control of duplications . Data Collection Procedures . Study centres and quantitative data collection procedures. Biological sample collections . Qualitative Data Collection . Data Management and Analysis . Validity and Reliability . 81 9 CHAPTER 4: QUANTITATIVE RESEARCH FINDINGS . CHARACTERISTICS OF STUDY PARTICIPANTS . Socio-demographic characteristics . Risk behaviours of FSWs . Knowledge about HIV/AIDS and STIs . Use of intervention programmes . HIV AND STI PREVALENCE AMONG FSWs. BIVARIATE ANALYSIS RESULTS. Socio-demographic characteristics and HIV/STI infections . Risky behaviours and STIs/HIV infections . HIV/AIDS/STI-related knowledge and attitudes and STIs/HIV infections 109 4. Intervention programmes and STI/HIV infections. Bivariate analysis results for STI infections and HIV infection . MULTIVARIATE ANALYSIS RESULTS . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with HIV infection among FSWs . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with Syphilis infection among FSWs . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with Chlamydia infection among FSWs . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with Gonorrhoea infection among FSWs . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with Gonorrhoea/Chlamydia infections among FSWs . Multivariate logistic regression analysis for the relation between the factors associated with any STI infections among FSWs . 132 10 CHAPTER 5: QUALITATIVE RESEARCH FINDINGS . Socio-demographic Characteristics of the FSWs . Risky Sexual behaviors and the reasons for them. Consistent Condom Use with Paying Clients . Condom Use with Non-paying sex partners . Alcohol and drug use, the reasons for them. Knowledge and attitudes about HIV/STIs and sources of information . Access to the intervention programs . Socio-demographic characteristics and risky sexual behaviors among FSWs . Prevalence of HIV and associated factors among FSWs . HIV prevalence among FSWs . Socio-demographic factors associated with HIV infection . Risky sexual behaviours associated with HIV infection . Prevalence of STIs and associated factors among FSWs . STI prevalence among FSWs . Socio-demographic factors associated with STI infections . Risky sexual behaviours associated with STI infections . The levels of STI/HIV-related knowledge and attitude of FSWs . Use of intervention programmes among FSWs . 168 11 CHAPTER 7: CONCLUSION AND IMPLICATIONS . Public Health Implications of the Research . Public Health Implications for HIV infection among FSWs . Public Health Implications for STI infections. Strengths and Limitations of the Research . Strengths of the research . Limitations of the research . Conclusions and Future Research Considerations. Future Research Considerations . 210 Appendix 1: Official Permission Letters (English and Vietnamese Version) . 210 Appendix 2: Human Research Ethics Committee: Submission Certificate . 212 Appendix 3: Informed Consent Form for FSWs . 213 Appendix 4: Questionnaire for Quantitative Survey (English Version) . 217 Appendix 5: Questionnaire for Qualitative Survey (Vietnamese Version). 242 Appendix 6: Guideline for Qualitative Research . 268 12 List of Figures Figure 1: The distribution of HIV trasmission in Vietnam . 27 Figure 2: Population Transmission Dynamics of STIs . 32 Figure 3: Proximate-determinants conceptual framework for factors affecting the risk of sexual transmission of HIV; ARVs; STIs (Boerma & Weir, 2005). 40 Figure 4: Multi-level model of the influence of sex work venue, FSWs and client- level variables on sex worker’s condom use . 49 Figure 5: Conceptual model of the domains of HIV/AIDS behavioural risks among female commercial sex workers, Southern Brazil (Malta et al. 51 Figure 6: Intersecting populations of female commercial sex workers, clients and their regular sex partners. 51 Figure 7: A conceptual framework for social risk factors for suicide among FSWs in India . 53 Figure 9: Flow Diagram of the research . 64 Figure 10: Map of Vietnam and Ba Ria – Vung Tau province . 66 Figure 11: Data collection procedures at the study centre . 73 Figure 12: HIV/STIs prevalence among female sex workers . 94 13 List of Tables Table 3.1: Sample size and sampling method of each study place . The socio-demographic profile of participants . Sexual behaviours of FSWs . Alcohol and drug use behaviours of FSWs .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ