Tài liệu Y tế: Nguyễn thị mai yên phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương năm 2018. Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I năm 2019.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Yên

Nguyễn Thị Mai Yên là học viên Dược sĩ chuyên khoa cấp I tại Trường Đại học Dược Hà Nội, đã hoàn thành luận văn phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương năm 2018. Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, nghiên cứu này tập trung vào lĩnh vực tổ chức quản lý dược, một trong những chuyên ngành quan trọng của ngành dược phẩm. Luận văn được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2018, nhằm đánh giá mức độ tuân thủ các quy định kê đơn thuốc theo thông tư 52/2017/TT-BYT. Công trình này không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang tính ứng dụng cao trong việc cải thiện chất lượng kê đơn và quản lý thuốc tại các cơ sở y tế.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Yên tập trung vào phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại một bệnh viện chuyên khoa quy mô lớn. Đối tượng nghiên cứu bao gồm toàn bộ đơn thuốc ngoại trú được kê tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương trong năm 2018. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc kiểm tra thông tin bệnh nhân, thông tin người kê đơn, thông tin về thuốchướng dẫn sử dụng theo các tiêu chí của thông tư 52/2017/TT-BYT.

1.2. Ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn Nguyễn Thị Mai Yên nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng tuân thủ quy định trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu chi tiết về các chỉ số kê đơn thuốc như số lượng thuốc trung bình, tỷ lệ kê kháng sinh, chi phí thuốc và cơ cấu thuốc theo đường dùng. Những kết quả này giúp cải thiện chất lượng kê đơn, nâng cao hợp lý hóa sử dụng thuốc và hỗ trợ quản lý dược hiệu quả tại bệnh viện.

II. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thu thập

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Yên sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, một phương pháp phù hợp để phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại một thời điểm cụ thể. Thời gian thực hiện từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2018, với địa điểm nghiên cứu là Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương. Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm sàng lọc đơn thuốc ngoại trú và ghi chép thông tin theo các biến số được định nghĩa trước. Khoa Dược của bệnh viện cung cấp dữ liệu từ hệ thống quản lý đơn thuốc. Các biến số nghiên cứu bao gồm thông tin bệnh nhân, thông tin người kê đơn, thông tin thuốc, hướng dẫn sử dụng, chỉ số kê đơn, và chi phí thuốc.

2.1. Thiết kế và phương pháp phân tích

Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang để phân tích các chỉ số kê đơn thuốc. Dữ liệu được xử lý thông qua tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bìnhbiểu đồ phân bố. Các biến số định lượngđịnh tính được phân tích riêng biệt. Kết quả được trình bày dưới dạng bảng thống kêbiểu đồ hình vẽ để thuận tiện so sánh và đánh giá.

2.2. Chuẩn bị và thu thập mẫu

Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ đơn thuốc ngoại trú được kê tại bệnh viện trong giai đoạn nhất định. Quá trình thu thập số liệu được tiến hành một cách có hệ thống, đảm bảo độ chính xáctính đại diện của dữ liệu. Các biến số được xác định dựa trên quy định kê đơn thuốc theo thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y Tế.

III. Kết quả chính của nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Yên

Luận văn Nguyễn Thị Mai Yên đã phát hiện nhiều kết quả quan trọng về thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương. Kết quả cho thấy số thuốc kê trung bình trong một đơnphân bố theo chuyên khoa, cùng với tỷ lệ kê kháng sinhchi phí trung bình của đơn thuốc. Nghiên cứu cũng phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng (uống, tiêm, ngoài da, v.v.) và thuốc theo nguồn gốc. Ngoài ra, công trình đánh giá tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc bệnh việndanh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y Tế ban hành. Các kết quả này cung cấp cơ sở dữ liệu quý báu để đề xuất các giải pháp cải thiện.

3.1. Chỉ số kê đơn và chi phí thuốc

Phân tích chỉ số kê đơn thuốc bao gồm số lượng thuốc trung bình, tỷ lệ đơn kê kháng sinh, và tỷ lệ các nhóm kháng sinh. Chi phí trung bình của từng đơn thuốc được tính toán chi tiết. Kết quả cho thấy sự khác biệt về chi phí thuốc giữa các chuyên khoa khác nhau. Vitamin, khoáng chất, thực phẩm chức năng cũng được phân tích tỷ lệ trong tổng số đơn kê.

3.2. Cơ cấu thuốc và tuân thủ quy định

Cơ cấu thuốc kê theo đường dùng cho thấy tỷ lệ thuốc uống, tiêm, ngoài da và các đường dùng khác. Phân tích thuốc theo nguồn gốc bao gồm thuốc sản xuất trong nướcthuốc nhập khẩu. Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục được đánh giá để kiểm tra tuân thủ với danh mục thuốc bệnh việnquy định của Bộ Y Tế.

IV. Bàn luận và kiến nghị từ nghiên cứu

Bàn luận về kết quả nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Yên đi sâu vào việc so sánh thực trạng tại bệnh viện với tiêu chí quốc tếquy định của Bộ Y Tế. Nghiên cứu nhận thấy một số lĩnh vực cần cải thiện trong kê đơn và quản lý thuốc. Các kiến nghị được đưa ra nhằm tối ưu hóa quy trình kê đơn, giảm thiểu sử dụng không hợp lý thuốc kháng sinh, và kiểm soát chi phí thuốc. Luận văn cũng đề xuất tăng cường đào tạo cho các nhân viên y tế về quy định kê đơnhợp lý hóa sử dụng thuốc. Những khuyến nghị này có thể được áp dụng tại các cơ sở y tế khác để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

4.1. Các vấn đề và thách thức phát hiện

Nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Yên đã xác định các vấn đề trong thực hiện quy định kê đơn thuốc. Một số đơn thuốcthông tin không đầy đủ hoặc chưa tuân thủ hoàn toàn theo thông tư 52/2017/TT-BYT. Tỷ lệ kê kháng sinh còn cao tại một số chuyên khoa. Chi phí thuốcsự biến động giữa các bệnh nhân. Các vấn đề này cần xử lý từng bước qua can thiệp quản lý.

4.2. Hướng phát triển và áp dụng thực tiễn

Kiến nghị từ luận văn bao gồm xây dựng quy trình kê đơn chuẩn hóa, tăng cường giám sát của Hội đồng thuốc và điều trị, và sử dụng công nghệ thông tin để quản lý đơn thuốc. Đào tạo liên tục cho bác sĩdược sĩ về quy định kê đơnhợp lý hóa sử dụng thuốc là cần thiết. Những kinh nghiệm từ bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương có thể chia sẻ với các bệnh viện khác.

21/12/2025
Nguyễn thị mai yên phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện mắt và da liễu hải dương năm 2018 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i hà nội 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của con người. Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ chốt. Các chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy về lĩnh vực chuyên môn của Bộ y tế ban hành thời gian gần đây ngày càng chi tiết, là nền tảng quan trọng để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao công tác khám chữa bệnh là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ sở y tế.

Trong những năm gần đây, thị trường Dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong phú cả về hoạt chất, hàm lượng, nồng độ hay dạng dùng. Sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang gây một áp lực không nhỏ lên y tế thế giới nói chung và y tế Việt Nam nói riêng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, sức lao động, thời gian và sức khỏe người bệnh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, tạo áp lực lên kinh tế xã hội. Bệnh viện có vai trò quan trọng trong việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Lựa chọn thuốc, kê đơn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả cho người bệnh là hoạt động xuyên suốt của bệnh viện.

Một thực tế vẫn đang tồn tại ở nhiều bệnh viện là: việc kê đơn thuốc chưa thực sự hợp lý, kê đơn không đúng qui chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, kê đơn thuốc không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy có phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị. Tình trạng kê đơn dễ dãi, lạm dụng trong kê đơn thuốc…. vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, vừa gây lãng phí cho xã hội. Hậu quả là bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho người bệnh lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả.

1 Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng 2, chuyên điều trị các bệnh về mắt và da liễu. Hàng năm bệnh viện đón tiếp khoảng 65.000 lượt người bệnh đến khám và điều trị. Đặc biệt, mỗi năm bệnh viện thực hiện mổ khoảng 4 nghìn ca cho những bệnh nhân bị đục thủy tinh thể. Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay, tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú.

Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương năm 2018” với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú BHYT và DV theo TT 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương năm 2018. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT và DV tại Bệnh viện Mắt và Da Liễu Hải Dương năm 2018. Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú 1.

Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc 1. Đơn thuốc: Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn [6]. Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc[7]. Đơn thuốc là chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị.

Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc có thể tự mua. Quy định kê đơn thuốc Kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp. Trên thế giới WHO và hội Y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt”. Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân.

Xác định mục tiêu điều trị: muốn đạt được gì sau điều trị Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: kiểm tra tính hiệu quả và an toàn. Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo. Kê đơn thuốc hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe 3 bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị. Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe.

Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình. Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng. Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng. Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau: 1.Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có).

Ngày, tháng kê đơn. Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc. Dạng thuốc, tổng lượng thuốc. Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo.

Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân. Chữ ký của người kê đơn [24]. Một đơn thuốc được xem là chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu: hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong điều trị và tiết kiệm. Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc tại các cơ sở y tế.

Căn cứ theo thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh: * Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau: Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh; Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh; Phù hợp với tuổi và cân nặng; 4 Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có); Không lạm dụng thuốc [10]. Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh: Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp. Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [10]. Cách ghi chỉ định thuốc: Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu.

Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh. Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc. Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác [10]. Căn cứ theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về “Tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện” Các chỉ số kê đơn Số thuốc kê trung bình trong một đơn; Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;) Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh; Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm; Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin; Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [3] Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 5 Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc; Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn; Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh; Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin; Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị; Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe; Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [3].

Từ năm 2008 đến nay, Bộ y tế đã liên tục ban hành các quyết định, thông tư quy định về đơn thuốc và quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú như: Quyết định số 04/2008/QĐ - BYT, ngày 01 tháng 02 năm 2008; Thông tư số 05/2016/TT - BYT , ngày 29 tháng 02 năm 2016 ( thay thế Quyết định 04/2008); Thông tư số 52/2017/TT - BYT, ngày 29/12/2017. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 và thay thế cho thông tư 05/2016. Điều này cho thấy Bộ y tế đã rất quan tâm đến hoạt động kê đơn thuốc đặc biệt là kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Một số quy định cụ thể về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú theo thông tư 52/2017/TT – BYT.

Nguyên tắc kê đơn thuốc 1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: 6 a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành. c) Dược thư quốc gia của Việt Nam; 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ