Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, hệ thống kiểm nghiệm dược phẩm toàn quốc đã tiến hành kiểm tra 36.233 mẫu, phát hiện 575 mẫu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc giả mạo, chiếm tỷ lệ 1,59%. Trong bối cảnh thị trường dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng ngày càng phát triển đa dạng, nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc, vi khuẩn sinh độc tố) đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tại tỉnh Hải Dương, trong tổng số 893 mẫu sản phẩm được kiểm tra chất lượng năm 2017, số lượng mẫu phân tích bằng phương pháp vi sinh vật đạt 124 mẫu, chiếm tỷ lệ 13,9%. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác kiểm nghiệm vi sinh tuyến địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên sâu và năng lực thử nghiệm trên các dạng bào chế phức tạp.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hai mục tiêu trọng tâm:

  1. Mô tả chi tiết kết quả kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng bằng phương pháp vi sinh vật tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm – Thực phẩm Hải Dương trong năm 2017.
  2. Phân tích thực trạng năng lực kiểm nghiệm vi sinh vật của đơn vị thông qua các yếu tố nguồn nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và khả năng đáp ứng các chỉ tiêu thử nghiệm theo từng dạng bào chế.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động kiểm nghiệm vi sinh thực hiện từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 tại Trung tâm Kiểm nghiệm Hải Dương (được thực hiện phân tích từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ thực chứng giúp đơn vị tối ưu hóa quy trình, nâng tỷ lệ mẫu kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu từ 73,4% lên mục tiêu trên 90%, góp phần bảo đảm an toàn điều trị cho hơn 1,8 triệu người dân trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng khung lý thuyết quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành và tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005. Quá trình kiểm nghiệm vi sinh vật tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật của Dược điển Việt Nam IV cùng các tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) đã được thẩm định.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được áp dụng xuyên suốt nghiên cứu bao gồm:

  • Thử giới hạn vi sinh vật (Microbiological Examination): Phương pháp xác định tổng số lượng vi sinh vật sống lại được và phát hiện sự hiện diện của các vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh y tế trong 1 gam hoặc 1 mililit chế phẩm.
  • Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TAMC) và Tổng số nấm men, nấm mốc (TYMC): Phép thử định lượng mức độ nhiễm tạp sinh vật bằng phương pháp đếm đĩa thạch hoặc pha loãng.
  • Vi sinh vật chỉ điểm gây bệnh: Nhóm vi khuẩn bắt buộc không được xuất hiện trong sản phẩm gồm Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, các loài Salmonella, Bacillus cereus và Clostridium perfringens.
  • Phòng sạch cấp B theo tiêu chuẩn WHO: Môi trường kiểm nghiệm kiểm soát nghiêm ngặt với giới hạn tối đa 350.000 tiểu phân kích thước từ 0,5 đến 5,0 µm trong 1 m³ không khí và không quá 100 CFU vi sinh vật sống trong 1 m³.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thông qua phương pháp hồi cứu toàn bộ số liệu hồ sơ kiểm nghiệm lưu trữ. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 124 mẫu thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng được thử nghiệm vi sinh vật trong năm 2017 tại Trung tâm Kiểm nghiệm Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm phản ánh chính xác 100% năng lực thử nghiệm thực tế của phòng ban, loại bỏ sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Nguồn thu thập dữ liệu bao gồm:

  • 124 phiếu kiểm nghiệm gốc kèm hồ sơ phân tích và biên bản giao nhận mẫu năm 2017.
  • Hồ sơ quản lý nhân sự của 31 cán bộ, viên chức toàn trung tâm.
  • Danh mục kỹ thuật và hồ sơ theo dõi hiệu chuẩn 19 trang thiết bị của phòng Dược lý – Vi sinh.

Phương pháp phân tích số liệu dựa trên việc so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế làm được với danh mục chỉ tiêu bắt buộc theo tiêu chuẩn Dược điển hoặc TCCS. Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel. Nghiên cứu được triển khai tổng hợp và phân tích dữ liệu trong khung thời gian từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Kiểm nghiệm Hải Dương năm 2017 ghi nhận các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, về quy mô thực hiện và tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chất lượng, trung tâm đã hoàn thành 124 mẫu kiểm nghiệm vi sinh vật trên tổng số 893 mẫu toàn đơn vị (đạt 13,9%). Trong đó, số mẫu do trung tâm chủ động lấy mẫu giám sát là 87 mẫu (đạt 16,9% so với kế hoạch lấy 514 mẫu) và số mẫu gửi từ các cơ sở sản xuất kinh doanh là 37 mẫu (đạt 9,8% so với kế hoạch 379 mẫu). Tổng kết có 121 mẫu đạt tiêu chuẩn chất lượng (97,6%) và 3 mẫu không đạt (2,4%). Tỷ lệ không đạt ở nhóm mẫu gửi chiếm 5,4% (2/37 mẫu), cao gấp gần 5 lần so với nhóm mẫu lấy là 1,1% (1/87 mẫu).

Thứ hai, về cơ cấu sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ, nhóm thuốc đông dược chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42 mẫu (33,9%), tiếp theo là mỹ phẩm với 35 mẫu (28,2%), thực phẩm chức năng 33 mẫu (26,6%) và thuốc tân dược 14 mẫu (11,3%). Về nguồn gốc, 120/124 mẫu là sản phẩm sản xuất trong nước (chiếm 96,8%), trong khi hàng nhập khẩu chỉ chiếm 3,2% (4 mẫu). Mẫu không đạt tiêu chuẩn tập trung chủ yếu ở nhóm đông dược (2,4% không đạt) và thực phẩm chức năng (3,0% không đạt).

Thứ ba, về năng lực kiểm nghiệm theo dạng bào chế, trung tâm đã thực hiện đủ 100% chỉ tiêu vi sinh cho 11/11 mẫu viên hoàn. Dạng viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu đạt 64,3% (18/28 mẫu); dạng viên nang đạt 62,1% (18/29 mẫu); các dạng bào chế khác (dung dịch, xịt mũi, kem bôi, dầu gội) đạt 85,7% (42/49 mẫu). Dạng thuốc bột có tỷ lệ kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu thấp nhất, chỉ đạt 28,6% (2/7 mẫu). Tính chung toàn bộ các dạng bào chế, trung tâm thực hiện đủ chỉ tiêu cho 91 mẫu (73,4%) và chưa thực hiện đủ chỉ tiêu cho 33 mẫu (chiếm 26,6%).

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ tương quan giữa các trung tâm kiểm nghiệm, tỷ lệ mẫu kiểm tra vi sinh của Hải Dương (13,9%) còn thấp hơn so với Trung tâm Kiểm nghiệm Hòa Bình (28,5% trên 621 mẫu) và Ninh Bình (24,6% trên 1.100 mẫu). Điều này phản ánh tỷ trọng lấy mẫu phân tích vi sinh vật cần được điều chỉnh tăng cường trong các năm tiếp theo.

Qua các bảng thống kê nguyên nhân, lý do chính khiến 33 mẫu (26,6%) không thực hiện được đủ chỉ tiêu xuất phát từ việc thiếu môi trường nuôi cấy chuyên biệt (chiếm 100% các chỉ tiêu bị thiếu), thiếu chủng vi sinh vật chuẩn và thiếu thiết bị nuôi cấy kỵ khí. Điển hình là các chỉ tiêu phức tạp như phát hiện Clostridium perfringens (đòi hỏi bình nuôi cấy kỵ khí và môi trường chuyên dụng), Bacillus cereus, Staphylococcus aureus và Salmonella trên nền mẫu thực phẩm chức năng dạng bột, viên nén và viên nang.

Về nguồn lực, phòng Dược lý – Vi sinh có 4 cán bộ trực tiếp kiểm nghiệm gồm 2 Dược sĩ đại học và 2 Dược sĩ trung học, đưa tỷ lệ kiểm nghiệm viên trên kỹ thuật viên (KNV/KTV) về mức 1:1, chưa đáp ứng mức khuyến cáo 5:2 của nguyên tắc GLP. Mặc dù trung tâm đã vận hành phòng sạch cấp B từ tháng 8/2017 và duy trì chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS 703), nhưng do thiếu tủ lạnh âm sâu để lưu trữ chủng chuẩn cấp I, cấp II lâu dài nên đơn vị phải phụ thuộc vào chủng cấp IV từ Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương với hạn dùng ngắn, gây tốn kém chi phí và gián đoạn một số phép thử.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao toàn diện năng lực kiểm nghiệm vi sinh vật tại địa phương, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Kiện toàn cơ cấu nhân sự chuyên môn: Ban Giám đốc trung tâm phối hợp cùng Sở Y tế Hải Dương tuyển dụng và điều động bổ sung 2-3 Dược sĩ đại học chuyên ngành kiểm nghiệm cho phòng Dược lý – Vi sinh, phấn đấu đưa tỷ lệ KNV/KTV đạt chuẩn 5:2 theo quy định GLP trong giai đoạn 2019-2020.
  2. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên sâu: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt ngân sách cấp mới tủ lạnh âm sâu (-80°C) để lưu giữ chủng vi sinh vật chuẩn cấp I và cấp II; trang bị hệ thống nuôi cấy kỵ khí tự động hoặc bình kỵ khí đạt chuẩn nhằm đáp ứng chỉ tiêu thử nghiệm Clostridium perfringens trong vòng 12 tháng.
  3. Mở rộng danh mục hóa chất, môi trường và chủng chuẩn: Trung tâm cần lập kế hoạch dự trù kinh phí chủ động mua sắm môi trường nuôi cấy đạt chuẩn quốc tế (Merck, HiMedia) và chủng chuẩn định kỳ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ mẫu kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu từ mức 73,4% lên trên 95% vào cuối năm 2020.
  4. Tăng cường đào tạo và mở rộng phạm vi thử nghiệm: Cử 100% cán bộ kiểm nghiệm vi sinh tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu tại Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quốc gia và Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương nhằm nâng cao năng lực xử lý nền mẫu thực phẩm chức năng phức tạp trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nhiều giá trị thực tiễn và lý luận cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và kiểm nghiệm viên các Trung tâm Kiểm nghiệm tuyến tỉnh: Tham khảo mô hình phân tích năng lực kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp của phòng sạch cấp B và kinh nghiệm khắc phục tình trạng thiếu chỉ tiêu vi sinh theo chuẩn ISO/IEC 17025 và GLP.
  • Cán bộ quản lý Dược và Thanh tra Sở Y tế: Nắm bắt số liệu thực chứng về tỷ lệ mẫu không đạt (chiếm 2,4% tổng mẫu vi sinh), từ đó xây dựng kế hoạch lấy mẫu trọng điểm đối với các sản phẩm đông dược và thực phẩm chức năng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
  • Bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA) và Kiểm tra chất lượng (QC) tại các nhà máy dược, mỹ phẩm: Học hỏi quy trình chuẩn bị mẫu, kỹ thuật pha loãng, phương pháp đổ đĩa thạch và tiêu chuẩn kiểm soát môi trường vô trùng.
  • Học viên sau đại học, giảng viên và sinh viên ngành Dược: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về phương pháp luận mô tả cắt ngang trong chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Kiểm nghiệm thuốc.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ mẫu kiểm nghiệm vi sinh vật tại Hải Dương năm 2017 là bao nhiêu?
Trung tâm đã thực hiện 124 mẫu bằng phương pháp vi sinh vật trên tổng số 893 mẫu toàn năm, đạt tỷ lệ 13,9%. Trong đó có 87 mẫu lấy (chiếm 16,9% kế hoạch) và 37 mẫu gửi (chiếm 9,8% kế hoạch), tập trung chủ yếu ở nhóm đông dược và mỹ phẩm.

Những vi sinh vật chỉ điểm y tế nào bắt buộc phải kiểm tra theo quy định?
Theo Dược điển Việt Nam, các sản phẩm không vô khuẩn bắt buộc phải kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí, tổng số nấm men - nấm mốc và bảo đảm không có các vi khuẩn chỉ điểm gây bệnh gồm Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Salmonella spp., Bacillus cereus và Clostridium perfringens.

Nguyên nhân chính khiến 26,6% số mẫu chưa kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do phòng thí nghiệm thiếu môi trường nuôi cấy chọn lọc (chiếm 100% mẫu thiếu), thiếu chủng chuẩn đối chứng và chưa trang bị thiết bị nuôi cấy kỵ khí để thử nghiệm các vi sinh vật yếm khí như Clostridium perfringens trên nền mẫu thực phẩm chức năng.

Trung tâm Kiểm nghiệm Hải Dương đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng nào?
Trung tâm đã đạt chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 với mã số VILAS 703 từ ngày 31/12/2013 và chính thức đưa vào vận hành hệ thống phòng sạch kiểm nghiệm vi sinh đạt cấp sạch mức B theo tiêu chuẩn WHO từ tháng 8/2017.

Cần ưu tiên giải pháp kỹ thuật nào để mở rộng năng lực kiểm nghiệm vi sinh?
Giải pháp ưu tiên hàng đầu là đầu tư tủ lạnh âm sâu để lưu giữ chủng chuẩn cấp I, cấp II dài hạn, bổ sung tủ nuôi cấy kỵ khí và tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phân tích vi sinh trên nền thực phẩm chức năng cho kiểm nghiệm viên.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện 124 mẫu kiểm nghiệm vi sinh tại Hải Dương năm 2017, ghi nhận tỷ lệ đạt tiêu chuẩn chất lượng 97,6% và phát hiện 2,4% mẫu không đạt.
  • Phân tích chi tiết khả năng thử nghiệm theo dạng bào chế: viên hoàn đạt 100% đủ chỉ tiêu, trong khi thuốc bột chỉ đạt 28,6% và toàn trung tâm đạt 73,4%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về cơ cấu nhân lực (tỷ lệ KNV/KTV là 1:1) và sự thiếu hụt môi trường, chủng chuẩn, thiết bị kỵ khí ở 33 mẫu chưa đủ chỉ tiêu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về nhân lực, đầu tư thiết bị, mua sắm hóa chất và đào tạo kỹ thuật cho giai đoạn 2019-2023.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho công tác quản trị phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe tuyến địa phương. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác chuyên môn tại đơn vị.