Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hệ thống tư pháp Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) giữ vai trò là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự (TTDS) là một phương thức thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, nhằm bảo đảm việc giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân (TAND) diễn ra kịp thời, khách quan và đúng quy định pháp luật.

Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 đã hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động kiểm sát, trở thành công cụ quan trọng đối với công tác kiểm sát dân sự trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy các quy định về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc, làm hạn chế việc thực thi đầy đủ thẩm quyền của VKSND. Trong tiến trình cải cách tư pháp hiện nay của Đảng và Nhà nước, việc nghiên cứu cơ sở lý luận của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật ở cấp sơ thẩm, đồng thời đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng tại VKSND quận Thanh Xuân là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác kiểm sát.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS ở cấp sơ thẩm, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực tiễn. Để đạt được mục đích đó, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề chung như khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS ở cấp sơ thẩm.
  2. Nghiên cứu làm rõ nội dung nguyên tắc, các quy định của pháp luật TTDS cụ thể hóa nguyên tắc này, so sánh quy định của BLTTDS năm 2015 với các văn bản trước đây và chỉ ra những hạn chế, bất cập.
  3. Nghiên cứu thực tiễn thực hiện nguyên tắc tại VKSND quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và chỉ ra những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
  4. Đề xuất các phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu quả nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chung về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS; các quy phạm pháp luật cụ thể hóa nguyên tắc này trong BLTTDS năm 2015; thực tiễn thi hành quyền hạn, nhiệm vụ của Kiểm sát viên tại VKSND quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào phạm vi hoạt động của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp sơ thẩm, cụ thể là VKSND quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật từ khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực cho đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2024), đồng thời xem xét số liệu, thực tiễn áp dụng tại quận Thanh Xuân trong những năm gần đây.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và hệ thống khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành kiểm sát và tòa án, bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013: Điều 107 quy định chức năng, nhiệm vụ của VKSND.
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014: Điều 2, 4, 5, 6, 27 về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và thẩm quyền của Viện kiểm sát.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Điều 21 (nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS) và các điều luật liên quan đến thẩm quyền, thủ tục tố tụng (Điều 4, 41, 42, 57, 58, 69, 96, 97-106, 114, 130, 138, 140, 184-196, 204, 209-212, 214, 217, 220, 232, 233, 236, 254, 255, 258, 262, 268, 269, 278-284, 361-372).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015: Các quy định về thời hiệu khởi kiện, năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 21, 22, 23, 24).
  • Văn bản liên tịch và văn bản nghiệp vụ: Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC; Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP; Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-VKSTC; Quyết định số 458/QĐ-VKSTC ngày 04/10/2019; Quyết định số 410/QĐ-VKSTC ngày 25/11/2021; Công văn số 1083/VKSTC-V9 năm 2024 giải đáp vướng mắc trong công tác kiểm sát dân sự; Án lệ số 28/2020/AL và Án lệ số 50/2021/AL.

Theo định nghĩa của tác giả, nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS là tư tưởng chỉ đạo, định hướng xuyên suốt trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự; là cơ chế pháp lý thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát do chủ thể VKSND thực hiện thông qua việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do pháp luật TTDS quy định để ngăn ngừa, phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ quan, người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và các đương sự.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, kết hợp các chủ trương cải cách tư pháp của Đảng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ nội dung các quy phạm pháp luật về tố tụng dân sự và hệ thống hóa các vấn đề lý luận.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của BLTTDS năm 2015 với BLTTDS năm 2004 và các văn bản liên quan để nhận diện điểm mới và những lỗ hổng pháp lý.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Đánh giá tiến trình phát triển và thay đổi thẩm quyền của VKSND qua các thời kỳ xây dựng pháp luật tố tụng.
  • Phương pháp thống kê và tổng kết thực tiễn: Tập hợp thông tin, theo dõi các biểu mẫu nghiệp vụ, đánh giá quá trình kiểm sát các giai đoạn tố tụng tại đơn vị địa phương.

Nguồn dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, án lệ và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của VKSND Tối cao và TAND Tối cao.
  • Giáo trình Luật Tố tụng Dân sự Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội), Giáo trình Kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự (Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội).
  • Các công trình luận văn thạc sĩ, bài báo khoa học chuyên ngành trên Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Luật học từ trước và sau khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực.
  • Tài liệu, hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát thực tế tại VKSND quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự ở cấp sơ thẩm

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận và các quy định của pháp luật hiện hành về nguyên tắc kiểm sát ở cấp sơ thẩm:

  • Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa: Tác giả xác định nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật gồm 5 đặc điểm cơ bản: (1) Là tư tưởng chỉ đạo định hướng xuyên suốt quá trình tố tụng; (2) Được ghi nhận và thể hiện qua các quy phạm pháp luật TTDS; (3) Là cơ chế pháp lý thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát do VKSND thực hiện; (4) Nội dung thể hiện qua việc sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do BLTTDS quy định; (5) Nhằm mục đích bảo đảm giải quyết vụ việc đúng đắn, công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên. Ý nghĩa của nguyên tắc thể hiện ở việc bảo vệ tính tối thượng của pháp luật, kiểm soát quyền lực tư pháp, phòng ngừa sai sót và bảo vệ đối tượng yếu thế.
  • Kiểm sát khởi kiện và thụ lý vụ việc: KSV kiểm sát tư cách pháp lý, điều kiện khởi kiện (Điều 186-194 BLTTDS 2015), thời hiệu khởi kiện/yêu cầu theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị quyết 103/2015/QH13. Đồng thời kiểm sát việc Tòa án vào sổ thụ lý, xác định tạm ứng án phí, tuân thủ thời hạn gửi thông báo thụ lý (03 ngày làm việc theo Điều 196, Điều 365) theo Mẫu số 30-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) và kiểm sát căn cứ trả lại đơn (Điều 192).
  • Kiểm sát giai đoạn chuẩn bị xét xử: VKS kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án (Điều 204) bao gồm thu thập chứng cứ, đánh số bút lục và sắp xếp tài liệu. Đối với phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, KSV kiểm sát các tài liệu do đương sự nộp hoặc do Tòa án thu thập, kiểm sát trình tự hòa giải (Điều 209-211) và mẫu biên bản (Mẫu số 34 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
  • Kiểm sát bản án và quyết định tố tụng: Kiểm sát tính hợp pháp của các quyết định áp dụng pháp luật: Quyết định nhập/tách vụ án (Điều 42), quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 114, 130, 138), quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự (Điều 212), quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 214, 217), quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220), quyết định hoãn phiên tòa (Điều 233), bản án sơ thẩm (Điều 268, 269) và quyết định giải quyết việc dân sự (Điều 370).
  • Kiểm sát tại phiên tòa, phiên họp sơ thẩm: Xác định 4 nhóm trường hợp VKS phải tham gia phiên tòa theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS (ước tính chiếm 80% - 90% số vụ án thực tế): (1) Vụ án Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ; (2) Vụ án có đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở; (3) Vụ án có đương sự là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; (4) Vụ án chưa có điều luật để áp dụng. Phân tích quyền hỏi, quyền phát biểu ý kiến của KSV (Điều 28 Thông tư liên tịch 02/2016, Điều 262 BLTTDS) và việc kiểm sát biên bản phiên tòa.
  • Thực hiện các quyền năng pháp lý:
    • Quyền yêu cầu: Yêu cầu Tòa án sao chụp tài liệu, thu thập chứng cứ, công bố tài liệu, mở thiết bị âm thanh/hình ảnh, hỏi thêm, bổ sung biên bản phiên tòa, hoãn/tạm đình chỉ thi hành án (theo Quyết định 458/QĐ-VKSTC và Công văn 1083/VKSTC-V9).
    • Quyền kiến nghị: Kiến nghị khắc phục vi phạm về trả lại đơn, chuyển hồ sơ vụ án, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 5 Luật Tổ chức VKSND 2014, Thông tư liên tịch 02/2016).
    • Quyền kháng nghị phúc thẩm: Thẩm quyền, căn cứ và thời hạn kháng nghị bản án (15 ngày đối với VKS cùng cấp, 01 tháng đối với VKS cấp trên), quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ (07 ngày/10 ngày) và quyết định giải quyết việc dân sự (10 ngày/15 ngày) theo Điều 278-284, Điều 372 BLTTDS 2015 và Mẫu số 20 ban hành kèm Quyết định 410/QĐ-VKSTC.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự tại Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân, Hà Nội và một số kiến nghị

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế, nhận diện các khó khăn tại địa phương và định hình các nhóm giải pháp:

  • Thực trạng thực hiện tại VKSND quận Thanh Xuân: Khảo sát việc triển khai các khâu kiểm sát từ thụ lý đơn, kiểm sát thu thập chứng cứ, tham gia phiên tòa đến thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị đối với các tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại, hôn nhân gia đình, lao động trên địa bàn.
  • Những khó khăn, vướng mắc tồn tại:
    1. Quy định KSV vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm: BLTTDS quy định KSV vắng mặt thì HĐXX vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa (Điều 232). Điều này gây trở ngại lớn cho KSV khi gặp các lý do khách quan bất khả kháng (trùng lịch xét xử nhiều vụ án cùng lúc, thời gian nghị án kéo dài, lý do sức khỏe).
    2. Thời hạn gửi bài phát biểu của KSV: Điều 262 BLTTDS quy định KSV phải gửi văn bản phát biểu ý kiến ngay sau khi kết thúc phiên tòa. Khi diễn biến phiên tòa phát sinh tình tiết mới, đương sự rút hoặc thay đổi yêu cầu, việc hoàn thiện ngay văn bản phát biểu chuẩn xác gặp nhiều khó khăn.
    3. Quyền tiếp cận hồ sơ khi kiểm sát bản án, quyết định: Đối với các vụ việc VKS không tham gia phiên tòa, KSV chỉ nhận được bản án/quyết định mà không được tiếp cận hồ sơ hoặc biên bản phiên tòa, khiến việc kiểm sát tính có căn cứ của phán quyết dễ rơi vào hình thức.
    4. Hiệu lực pháp lý của quyền kiến nghị: Pháp luật chưa có điều khoản ràng buộc trách nhiệm bắt buộc Tòa án phải thực hiện hoặc giải trình việc không thực hiện kiến nghị của VKS, làm giảm hiệu lực giám sát.
    5. Bất cập trong lập hồ sơ: Tình trạng đánh số bút lục và sắp xếp tài liệu của Tòa án đôi khi chưa khoa học, gây khó khăn cho KSV khi nghiên cứu hồ sơ.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của BLTTDS năm 2015 (bổ sung quy định hoãn phiên tòa khi KSV vắng mặt có lý do chính đáng lần thứ nhất; cơ chế chuyển hồ sơ cho VKS kiểm sát bản án; quy định chế tài đối với việc không giải quyết kiến nghị của VKS) cùng các giải pháp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ KSV tại VKSND quận Thanh Xuân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu theo văn bản

Khóa luận đã tổng hợp, đối chiếu toàn diện hệ thống quy định pháp luật tố tụng dân sự hiện hành áp dụng trong hoạt động kiểm sát của VKSND cấp sơ thẩm, chỉ rõ các mốc thời hạn và quyền hạn tố tụng:

Giai đoạn / Hoạt động tố tụng Căn cứ pháp lý Quy định thời hạn / Quyền năng của VKSND
Thông báo thụ lý vụ án / việc dân sự Điều 196, 365 BLTTDS 2015 Tòa án gửi thông báo cho VKS trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý.
Khiếu nại, kiến nghị trả lại đơn khởi kiện Điều 194, 361 BLTTDS 2015 VKS có quyền kiến nghị trong 10 ngày; Thẩm phán mở phiên họp xem xét trong 05 ngày làm việc.
Gửi quyết định tố tụng (Tạm đình chỉ, Đình chỉ, Đưa ra xét xử) Điều 42, 214, 220 BLTTDS 2015 Tòa án gửi quyết định cho VKS trong 03 ngày làm việc (hoặc gửi ngay đối với quyết định nhập/tách vụ án).
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự Điều 212 BLTTDS 2015 Đương sự có 07 ngày xem xét lại; Tòa án gửi quyết định cho VKS trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Gửi bản án sơ thẩm Điều 269 BLTTDS 2015 Tòa án gửi bản án cho VKS cùng cấp trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nghiên cứu hồ sơ việc dân sự Điều 367 BLTTDS 2015 VKS nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án trong thời hạn 07 ngày.
Kiểm sát biên bản phiên tòa / phiên họp Công văn 1083/VKSTC-V9 KSV thực hiện ngay sau phiên tòa; trường hợp bất khả kháng phải hoàn thành trong 07 ngày.
Thời hạn kháng nghị phúc thẩm bản án Điều 280 BLTTDS 2015 VKS cùng cấp: 15 ngày; VKS cấp trên trực tiếp: 01 tháng (kể từ ngày tuyên án hoặc ngày nhận bản án).
Thời hạn kháng nghị quyết định tạm đình chỉ / đình chỉ Điều 280 BLTTDS 2015 VKS cùng cấp: 07 ngày; VKS cấp trên trực tiếp: 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
Thời hạn kháng nghị quyết định việc dân sự Điều 372 BLTTDS 2015 VKS cùng cấp: 10 ngày; VKS cấp trên trực tiếp: 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Văn bản chỉ rõ trên thực tế, các trường hợp VKS phải tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 BLTTDS năm 2015 chiếm từ 80% đến 90% tổng số vụ án Tòa án phải giải quyết.

Đóng góp mới của khóa luận

Tác giả đã chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây (như các luận văn thạc sĩ của Võ Thị Phương 2011, Bùi Thị Phương 2015, Nguyễn Kim Ngân 2016, Lê Thùy Linh 2017, Hoàng Thị Nga 2018, Nông Thị Nga 2018, Phạm Thị Hoa 2019): các công trình này chủ yếu nghiên cứu lý luận chung, khảo sát trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng hoặc toàn thành phố Hà Nội mà chưa đi sâu vào địa bàn đặc thù cấp quận như VKSND quận Thanh Xuân. Khóa luận này là công trình nghiên cứu chuyên sâu, cập nhật các văn bản nghiệp vụ mới nhất (đặc biệt là Công văn 1083/VKSTC-V9 năm 2024 và Quyết định 410/QĐ-VKSTC) gắn với thực tế quận Thanh Xuân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu nguyên tắc kiểm sát trong phạm vi thủ tục sơ thẩm tại TAND và VKSND cấp huyện/quận (quận Thanh Xuân), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu giai đoạn phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc các thủ tục thi hành án dân sự. Dữ liệu thực tiễn và các vụ việc minh họa chủ yếu giới hạn trong phạm vi địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án ở nhiều cấp xét xử; nghiên cứu tác động của việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS trong tương lai đối với quy định về thẩm quyền can thiệp của VKS trong các vụ việc dân sự thuần túy; hoàn thiện cơ chế kiểm sát trực tuyến và số hóa hồ sơ tố tụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Luật học, chuyên ngành Luật Tố tụng Dân sự, học viên tư pháp định hướng nghề nghiệp Kiểm sát viên hoặc Thư ký Tòa án, Luật sư; cán bộ, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên đang công tác tại VKSND các quận, huyện.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống hóa chi tiết các căn cứ pháp lý, thời hạn tố tụng và mẫu biểu nghiệp vụ theo BLTTDS năm 2015, Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và Quyết định 410/QĐ-VKSTC.
    • Phân tích chi tiết 4 trường hợp bắt buộc VKS phải tham gia phiên tòa sơ thẩm theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS và các văn bản giải đáp nghiệp vụ của VKSND Tối cao (như Công văn 1083/VKSTC-V9).
    • Nhận diện những xung đột, bất cập thực tế giữa quy định pháp luật và thao tác nghiệp vụ tại phiên tòa sơ thẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện kiểm sát nhân dân bắt buộc phải tham gia các phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự trong những trường hợp nào?

Theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn, VKSND tham gia phiên tòa sơ thẩm trong 4 trường hợp:

  1. Vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ (kể cả trường hợp tạm ngừng phiên tòa để thu thập bổ sung chứng cứ).
  2. Vụ án mà đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở.
  3. Vụ án có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  4. Vụ án dân sự chưa có điều luật để áp dụng. Ngoài ra, đối với các việc dân sự, VKS phải tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm.

2. Khi Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử xử lý như thế nào và điều này gây ra bất cập gì?

Theo Khoản 1 Điều 232 BLTTDS năm 2015, trường hợp KSV vắng mặt thì HĐXX vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa. Tác giả chỉ ra bất cập: Nếu KSV vắng mặt vì lý do khách quan (tai nạn, ốm đau, trùng lịch xét xử nhiều vụ án, thời gian nghị án vụ án khác kéo dài mà không có KSV dự khuyết), việc không hoãn phiên tòa làm hạn chế vai trò kiểm sát tính hợp pháp của phiên tòa, tước đi cơ hội hỏi đương sự và phát biểu quan điểm của VKS tại phiên tòa.

3. Vướng mắc trong quy định gửi văn bản phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên ngay sau khi kết thúc phiên tòa được VKSND Tối cao hướng dẫn tháo gỡ ra sao?

Điều 262 BLTTDS năm 2015 quy định KSV phải gửi văn bản phát biểu ngay sau khi kết thúc phiên tòa để lưu hồ sơ. Khi phiên tòa có chứng cứ mới, đương sự thay đổi yêu cầu hoặc thỏa thuận thành, KSV khó cập nhật kịp thời. Theo Công văn số 1083/VKSTC-V9 năm 2024, VKSND Tối cao hướng dẫn KSV cập nhật trực tiếp diễn biến phiên tòa vào dự thảo bài phát biểu đã chuẩn bị trước và ký gửi; trường hợp không thể gửi ngay thì trao đổi với Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa để xử lý phù hợp với thực tiễn.

4. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án dân sự sơ thẩm của Viện kiểm sát được quy định như thế nào?

Theo Điều 280 BLTTDS năm 2015:

  • Thời hạn kháng nghị của VKSND cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án (nếu VKS không tham gia phiên tòa thì tính từ ngày VKS nhận được bản án).
  • Thời hạn kháng nghị của VKSND cấp trên trực tiếp là 01 tháng kể từ ngày tuyên án (hoặc từ ngày nhận được bản án nếu VKS cùng cấp không tham gia phiên tòa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Trang đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và 5 đặc điểm của nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự ở cấp sơ thẩm. Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các quy định của BLTTDS năm 2015 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành Kiểm sát trong từng giai đoạn tố tụng. Trên cơ sở nhận diện các khó khăn, bất cập trong thực tiễn tại VKSND quận Thanh Xuân (như việc gửi bài phát biểu của KSV, quyền tiếp cận hồ sơ bản án, sự vắng mặt của KSV tại phiên tòa), công trình đã cung cấp những luận cứ thực tế có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng kiểm sát dân sự sơ thẩm.