Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân ở nước ta hiện nay" do nghiên cứu sinh Lê Ngọc Duy thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Minh Đức và PGS.TS. Vũ Thị Hồng Vân, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật Hành chính (mã số: 938.02).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên ghi nhận chế định quyền con người (QCN), quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại Chương II; khoản 1 Điều 14 khẳng định nguyên tắc Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các QCN, quyền công dân (QCD). Đồng thời, Hiến pháp quy định Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) thực hiện chức năng thực hành quyền công tố (THQCT), kiểm sát hoạt động tư pháp (KSHĐTP) và có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ QCN, QCD. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động tố tụng vẫn tồn tại nhiều vi phạm quyền của người tham gia tố tụng (người bị tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo, bị hại trong tố tụng hình sự; nguyên đơn, bị đơn trong tố tụng dân sự; người khởi kiện trong tố tụng hành chính). Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ trong phạm vi tố tụng hình sự hoặc đánh giá chung hoạt động tư pháp, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, liên ngành dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính bao quát cả ba lĩnh vực tố tụng hình sự (TTHS), tố tụng dân sự (TTDS) và tố tụng hành chính (TTHC).
Mục đích nghiên cứu của luận án là cung cấp luận cứ khoa học làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện của VKSND ở nước ta giai đoạn 2011 - 2019; từ đó xác lập các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ QCN, QCD.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Xây dựng và làm rõ hệ thống lý luận về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND (khái niệm, cơ chế, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, nội dung, hình thức, phương thức và các yếu tố tác động).
- Phân tích các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật Tố tụng hành chính năm 2015; đánh giá thực trạng vi phạm và thực tiễn hoạt động của VKSND, chỉ ra hạn chế cùng nguyên nhân.
- Xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND.
Luận án đặt ra các giả thuyết nghiên cứu chính: lý luận về vấn đề này chưa được làm sáng tỏ toàn diện dẫn đến thể chế hóa còn hạn chế; thực tiễn bảo vệ QCN, QCD của VKSND còn nhiều vướng mắc, bất cập; việc thiếu một hệ quan điểm tổng thể đòi hỏi phải xây dựng các giải pháp đồng bộ, chiến lược. Từ đó, tác giả đưa ra 9 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- (1) Tại sao phải bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân?
- (2) Vấn đề bảo vệ QCN, QCD được hiểu như thế nào? Có những cơ chế nào để bảo vệ QCN, QCD?
- (3) Hoạt động tố tụng là gì? Có những loại tố tụng nào? Ý nghĩa của từng lĩnh vực tố tụng trong bảo vệ QCN, QCD? Mối quan hệ của hoạt động tố tụng với bảo vệ QCN, QCD?
- (4) Bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND là gì? Có những đặc điểm nào? Nội dung là gì?
- (5) Bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND có những nội dung và hình thức nào?
- (6) Có những phương thức nào để bảo vệ QCN, QCD trong từng lĩnh vực tố tụng (TTHS, TTDS và TTHC) của VKSND? Có những yếu tố nào tác động đến việc bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND?
- (7) BLTTHS năm 2015, BLTTDS năm 2015, LTTHC năm 2015 quy định như thế nào về bảo vệ QCN, QCD trong lĩnh vực TTHS và TTDS, TTHC của VKSND ở nước ta hiện nay? Có những vi phạm phổ biến gì về QCN, QCD trong hoạt động tố tụng?
- (8) Trên cơ sở quy định pháp luật tố tụng hiện hành về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND ở nước ta, có thể rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế, vướng mắc của VKSND trong bảo vệ QCN, QCD đối với các lĩnh vực TTHS và TTDS, TTHC ở nước ta hiện nay; đồng thời, chỉ rõ hạn chế, vướng mắc trên xuất phát từ những nguyên nhân gì?
- (9) Có những quan điểm và giải pháp nào để có thể hoàn thiện pháp luật và đảm bảo thực hiện bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND ở nước ta hiện nay và trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND ở nước ta hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động của VKSND trong ba lĩnh vực TTHS, TTDS và TTHC.
- Phạm vi đối tượng tài liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015, BLTTDS năm 2015, LTTHC năm 2015 và các văn bản liên quan.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tập trung tại VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh (loại trừ hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp trong TTHS).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực tiễn trong giai đoạn 8 năm, từ năm 2011 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm vấn đề chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND
- Trong nước: Sách chuyên khảo Quyền con người của GS. Võ Khánh Vinh (chủ biên, 2011) phân tích bảo vệ QCN bằng Tòa án đối với người bị buộc tội, bị hại trong TTHS và quyền tự định đoạt của đương sự trong TTDS, TTHC; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2019) về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong TTDS; Luận án tiến sĩ của Đặng Công Cường (2013) về vai trò của Tòa án trong bảo vệ QCN; Bài viết của Phạm Mạnh Hùng (2011) trên Tạp chí Kiểm sát số 21; Luận văn thạc sĩ của Ngô Diệu Hiền (2013), Nguyễn Thị Phương Nga (2014), Huỳnh Ngọc Hoàng Hải (2016), Trần Hoàng Nhung (2014); Bài viết của Bùi Thị Nhàn tại Hội thảo quốc tế Việt Nam - Australia (2014); Các nghiên cứu về cải cách tư pháp và sửa đổi Hiến pháp của Lê Hữu Thể (2008), Nguyễn Thái Phúc (2012), Nguyễn Thị Việt Hương (2013).
- Quốc tế: Công trình của Despina Kyprianou (2008) phân tích vai trò cơ quan công tố trong điều tra theo truyền thống án lệ và châu Âu lục địa; Báo cáo của William E. Butler (2010) về hệ thống tư pháp 5 nước (Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga); Báo cáo tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài của VKSND tối cao (2014) về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát/Viện công tố tại 10 quốc gia trong việc bảo vệ QCN.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu thực trạng bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng
- Nghiên cứu của Tony Pau Marguery (2008) tại Đại học Groningen về Cơ quan công tố 4 nước châu Âu (Pháp, Hà Lan, Ba Lan, Séc) và thẩm quyền kiểm sát điều tra bảo đảm nhân quyền theo luật tố tụng Cộng hòa Séc; Luận án của Alberta (2015) tại Đại học Michigan về vai trò của công tố viên Canada trong truy tố và tranh luận tại phiên tòa;
- Các luận văn khảo sát thực tiễn tại các địa phương ở Việt Nam: Nguyễn Xuân Hùng (2011) tại Bắc Giang; Tạ Đình Đề (2016) tại Đắk Nông; Huỳnh Ngọc Hoàng Hải (2016) tại Đắk Lắk; Trần Hoàng Nhung (2014) tại huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về quan điểm, giải pháp
- Hai đề tài khoa học cấp Bộ của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học - VKSND tối cao (2018) về “Quyền công tố và thực hiện quyền công tố ở Việt Nam trong giai đoạn mới” và “Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND trong giai đoạn mới”;
- Khuyến nghị của Ủy ban Bộ trưởng Hội đồng Châu Âu (2000) về vai trò của công tố trong hệ thống tư pháp hình sự;
- Hệ thống giải pháp trong các công trình của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2019), Ngô Diệu Hiền (2013), Tạ Đình Đề (2016), Trần Hoàng Nhung (2014).
Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ trong lĩnh vực hình sự hoặc phân tích chung trong hoạt động tư pháp, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ liên ngành luật Hiến pháp, luật Hành chính kết hợp với luật Tố tụng để làm rõ đồng thời cả 3 phân hệ TTHS, TTDS và TTHC. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đánh giá thực trạng trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2011 - 2019 và đề xuất các giải pháp chiến lược đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:
- Học thuyết về quyền lực nhân dân, quyền lực nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nước với cá nhân, công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Lý thuyết về QCN, QCD và các chuẩn mực pháp lý quốc tế (Tuyên ngôn toàn thế giới về Quyền con người năm 1948, Công ước ICCPR năm 1966, Công ước ICESCR năm 1966, Hướng dẫn của Liên hợp quốc về vai trò của Công tố viên);
- Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp và công tác nhân quyền (đặc biệt là Chỉ thị số 44-CT/TW ngày 20/7/2010 của Ban Bí thư);
- Các lý thuyết của khoa học luật tố tụng và khoa học kiểm sát về vị trí, chức năng, thẩm quyền của VKSND trong bộ máy nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hướng tiếp cận hệ thống, liên ngành khoa học xã hội và nhân văn, tập trung vào luật học:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được sử dụng bao quát trong tất cả các chương để luận giải các khái niệm, quy định pháp luật và đánh giá thực tiễn;
- Phương pháp cấu trúc hệ thống: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3 nhằm hệ thống hóa các yếu tố cấu thành hoạt động bảo vệ QCN, QCD và đánh giá các mối quan hệ tác động;
- Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 4 để đối chiếu quy định pháp luật của một số quốc gia (Liên bang Nga, Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Cộng hòa Séc, Canada) về mô hình Viện kiểm sát/Viện công tố;
- Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 để thu thập, phân tích số liệu tài liệu nghiên cứu và thực trạng công tác tư pháp, án hủy/sửa, các vi phạm tố tụng giai đoạn 2011 - 2019.
Nguồn dữ liệu bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức VKSND năm 2014, BLTTHS năm 2015, BLTTDS năm 2015, LTTHC năm 2015); các báo cáo công tác thường niên và văn bản tổng kết thực tiễn của VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh giai đoạn 2011 - 2019; hệ thống tài liệu nghiên cứu học thuật, giáo trình, kỷ yếu hội thảo khoa học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
| Cấu trúc luận án |
Trọng tâm nội dung và phạm vi nghiên cứu |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong/ngoài nước; xác định khoảng trống, 3 giả thuyết và 9 câu hỏi nghiên cứu. |
| Chương 2 |
Cơ sở lý luận về bảo vệ QCN, QCD của VKSND trong TTHS, TTDS, TTHC; mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ hiến định; các yếu tố chi phối. |
| Chương 3 |
Đánh giá quy định pháp luật tố tụng năm 2015; thực trạng vi phạm từ CQĐT, VKS, Tòa án; kết quả và tồn tại của VKSND giai đoạn 2011 - 2019. |
| Chương 4 |
4 quan điểm định hướng và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật, tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu đề tài của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm: lý luận, thực trạng và giải pháp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhận thức chung về QCN, vai trò của Tòa án và chức năng công tố trong hình sự, nhưng còn để trống việc nghiên cứu toàn diện hoạt động bảo vệ QCN, QCD của VKSND ở cả ba lĩnh vực TTHS, TTDS và TTHC. Trên cơ sở đó, chương này xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu khoa học, 9 câu hỏi nghiên cứu cụ thể và xác định 5 nội dung trọng tâm cần tiếp tục làm rõ trong luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân ở nước ta hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm nền tảng:
- Bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng: Là hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm và khôi phục các quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm theo trình tự, thủ tục luật định.
- Phân định mức độ tham gia của VKSND theo từng lĩnh vực: Trong TTHS, VKSND thực hiện chức năng THQCT và KSHĐTP, trực tiếp nắm quyền hạn lớn, bao quát từ khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử nhằm chống oan sai và chống bỏ lọt tội phạm. Trong TTDS và TTHC, Tòa án giữ vai trò trực tiếp giải quyết tranh chấp, VKSND tham gia với mức độ và thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của các đương sự yếu thế (người chưa thành niên, người có nhược điểm thể chất, tâm thần).
- Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ: Luận án làm rõ 3 khía cạnh: (1) Chức năng THQCT và KSHĐTP là cơ sở, tiền đề để thực hiện nhiệm vụ hiến định bảo vệ QCN, QCD; (2) Nhiệm vụ bảo vệ QCN, QCD là thước đo đánh giá hiệu quả thực hiện chức năng của VKSND; (3) Cả hai thành tố tuy khác nhau về nội hàm nhưng thống nhất về mục đích giữ gìn kỷ cương pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Các yếu tố tác động: Yếu tố chính trị - xã hội, ý thức pháp luật của người dân; chất lượng thể chế pháp luật; tổ chức bộ máy và hoạt động của VKSND; trình độ, năng lực, đạo đức của Kiểm sát viên; nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị; cơ chế phối hợp liên ngành tư pháp; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ.
Chương 3: Thực trạng bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân ở nước ta hiện nay
Chương 3 phân tích quy định của các đạo luật tố tụng năm 2015 (BLTTHS, BLTTDS, LTTHC) và đánh giá thực tiễn áp dụng giai đoạn 2011 - 2019:
- Thực trạng vi phạm QCN, QCD trong hoạt động tố tụng: Vi phạm từ Cơ quan điều tra (chậm giải quyết tin báo tội phạm, lạm dụng bắt khẩn cấp, quá hạn tạm giữ/tạm giam, vi phạm thủ tục thu thập chứng cứ, để xảy ra can phạm tự sát hoặc đánh nhau dẫn đến tử vong); Vi phạm từ phía Viện kiểm sát (phê chuẩn lệnh bắt, khởi tố chưa chặt chẽ, để quá hạn truy tố, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm/tái thẩm kéo dài); Vi phạm từ phía Tòa án (vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, thụ lý đơn, vi phạm thời hạn tạm giam bị cáo ở cấp phúc thẩm, bản án bị hủy/sửa).
- Thực tiễn công tác của VKSND: Luận án ghi nhận các kết quả đạt được trong việc đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng công tố và kiểm sát tư pháp, thực hiện nguyên tắc tranh tụng theo Điều 103 Hiến pháp 2013, mở rộng thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra VKSND tối cao đối với các tội xâm phạm hoạt động tư pháp và tội phạm tham nhũng trong ngành tư pháp. Đồng thời, chỉ rõ các hạn chế: một số đơn vị còn để lọt tội phạm; phê chuẩn biện pháp ngăn chặn thiếu căn cứ; còn trường hợp phải đình chỉ do không phạm tội hoặc bị Tòa án tuyên không phạm tội; chất lượng tranh tụng chưa cao; tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm còn thấp so với số lượng án bị hủy, sửa; chủ yếu ban hành kiến nghị vụ việc đơn lẻ, thiếu kiến nghị tổng hợp.
- Nguyên nhân: Bất cập trong một số quy định pháp luật tố tụng; năng lực và tinh thần trách nhiệm của một bộ phận Kiểm sát viên còn hạn chế; áp lực khối lượng công việc lớn; cơ sở vật chất, trang thiết bị và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng; cơ chế phối hợp và kiểm tra, giám sát còn thiếu đồng bộ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân ở nước ta hiện nay
Chương 4 xác định 4 quan điểm chỉ đạo:
- Dựa trên chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về nhân tố con người.
- Gắn liền với Chiến lược cải cách tư pháp.
- Đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế và các điều ước quốc tế về nhân quyền.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện pháp luật tố tụng: Sửa đổi, bổ sung các quy định của BLTTHS năm 2015, BLTTDS năm 2015 và LTTHC năm 2015 nhằm phân định rõ thẩm quyền, trình tự kiểm sát, tăng cường trách nhiệm của Kiểm sát viên trong phê chuẩn các biện pháp hạn chế quyền con người, mở rộng cơ chế bảo vệ đương sự yếu thế trong TTDS và TTHC.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, nhận thức và quyền làm chủ của nhân dân: Tăng cường giám sát của các cơ quan dân cử và phát huy vai trò giám sát xã hội đối với hoạt động tư pháp.
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của VKSND: Kiện toàn bộ máy làm công tác kiểm sát tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong giai đoạn điều tra gắn công tố với hoạt động điều tra; nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa; tăng cường hiệu lực của các kháng nghị, kiến nghị tổng hợp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ Kiểm sát viên: Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và rèn luyện phẩm chất đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp cho Kiểm sát viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ: Bổ sung phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện chế độ lương, phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp nhằm bảo đảm điều kiện thực thi công vụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên làm rõ cơ sở lý luận về bảo vệ QCN, QCD trong hoạt động tố tụng của VKSND dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; xác định rõ nội hàm khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức và phương thức bảo vệ trong từng phân hệ tố tụng (TTHS, TTDS, TTHC); luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa chức năng (THQCT, KSHĐTP) và nhiệm vụ hiến định bảo vệ QCN, QCD của VKSND.
Về mặt thực tiễn, luận án đã:
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật tố tụng hiện hành (các đạo luật năm 2015) và thực tiễn thi hành của VKSND giai đoạn 2011 - 2019 trên phạm vi cả nước;
- Nhận diện có hệ thống các dạng vi phạm quyền con người từ phía Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án;
- Đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại (án đình chỉ do không phạm tội, án tuyên vô tội, tỷ lệ kháng nghị thấp) và phân tích nguyên nhân cốt lõi.
Về mặt kiến nghị, giải pháp, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: sửa đổi các quy định cụ thể trong BLTTHS 2015, BLTTDS 2015, LTTHC 2015; đổi mới phương thức thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo hướng tăng cường tranh tụng; mở rộng điều tra các tội xâm phạm hoạt động tư pháp của Cơ quan điều tra VKSND tối cao; nâng cao chất lượng đào tạo và hoàn thiện chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn trong phạm vi ba lĩnh vực TTHS, TTDS và TTHC của hệ thống VKSND thông thường, không nghiên cứu kết quả hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp trong TTHS; không đi sâu vào các thủ tục tư pháp đặc thù khác như tố tụng phá sản doanh nghiệp hay trọng tài thương mại. Đồng thời, dữ liệu thực tiễn được khảo sát dừng lại ở mốc thời gian năm 2019.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực tiễn áp dụng các đạo luật tố tụng năm 2015 trong giai đoạn sau năm 2019; đi sâu nghiên cứu cơ chế bảo vệ QCN, QCD trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự; hoặc nghiên cứu so sánh mô hình cơ quan công tố/kiểm sát trong việc bảo vệ lợi ích công và quyền công dân trong các thủ tục tư pháp phi hình sự tại các nước trong khu vực và trên thế giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng (BLTTHS, BLTTDS, LTTHC) và Luật Tổ chức VKSND, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Ngành Kiểm sát nhân dân: Là nguồn tài liệu thực tiễn cho VKSND các cấp (đặc biệt là cấp tỉnh và cấp huyện) trong việc nhận diện vi phạm, nâng cao kỹ năng kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử, kỹ năng tranh tụng và ban hành kháng nghị, kiến nghị.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học pháp lý: Phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy, nghiên cứu tại Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại TP. Hồ Chí Minh, Học viện Khoa học Xã hội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhiệm vụ bảo vệ quyền con người của VKSND trong tố tụng hình sự khác biệt như thế nào so với trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính?
Trong tố tụng hình sự, VKSND thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử; được trao thẩm quyền trực tiếp và bao quát toàn bộ quá trình tố tụng để xử lý tội phạm, chống oan sai và chống bỏ lọt tội phạm. Trong tố tụng dân sự và hành chính, Tòa án là cơ quan trực tiếp giải quyết tranh chấp; VKSND tham gia với tư cách cơ quan kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm quy trình tố tụng đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền lợi của đương sự yếu thế.
2. Mối quan hệ giữa chức năng của VKSND và nhiệm vụ hiến định bảo vệ quyền con người, quyền công dân được luận án xác định ra sao?
Luận án xác định mối quan hệ này gồm 3 khía cạnh: (1) Chức năng THQCT và KSHĐTP là cơ sở, tiền đề thực tế để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ QCN, QCD; (2) Nhiệm vụ bảo vệ QCN, QCD là kết quả, thước đo phản ánh tính hiệu quả của việc thực hiện chức năng; (3) Chức năng và nhiệm vụ tuy là hai nội dung khác nhau nhưng thống nhất về mục đích ngăn ngừa vi phạm, tránh oan sai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Luận án chỉ ra những hạn chế, thiếu sót chủ yếu nào trong hoạt động của VKSND giai đoạn 2011 - 2019?
Luận án chỉ rõ: Một số đơn vị chưa kiểm sát chặt chẽ việc giải quyết tin báo tội phạm dẫn đến bỏ lọt tội phạm; việc phê chuẩn áp dụng biện pháp ngăn chặn có trường hợp chưa chính xác; còn xảy ra trường hợp phải đình chỉ do bị can không phạm tội hoặc Tòa án tuyên vô tội; chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại một số phiên tòa chưa cao; tỷ lệ kháng nghị án hủy/sửa tại một số địa phương còn thấp và chủ yếu ban hành kiến nghị vụ việc đơn lẻ, thiếu kiến nghị tổng hợp.
4. Luận án sử dụng những cơ sở pháp lý quốc tế nào để luận giải nghĩa vụ bảo vệ quyền con người của Nhà nước và cơ quan kiểm sát?
Luận án viện dẫn Tuyên ngôn toàn thế giới về Quyền con người năm 1948 (Lời nói đầu và Điều 8), Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 (Điều 2 khoản 3 ICCPR), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội năm 1966 (ICESCR), cùng Hướng dẫn của Liên hợp quốc về vai trò của Công tố viên (Điều 12).
5. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất bao gồm những nhóm nội dung nào?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện pháp luật tố tụng (BLTTHS, BLTTDS, LTTHC năm 2015); (2) Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, nhận thức và quyền làm chủ của nhân dân; (3) Đổi mới tổ chức và hoạt động của VKSND; (4) Nâng cao chất lượng đội ngũ Kiểm sát viên; (5) Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và chế độ đãi ngộ đối với Kiểm sát viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Ngọc Duy là công trình nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân ở Việt Nam. Tác giả đã phân tích có hệ thống các quy định pháp luật tố tụng năm 2015, đánh giá thực trạng công tác tư pháp giai đoạn 2011 - 2019 và nhận diện rõ những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.