phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 9 tiết. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân là một nguyên tắc tổ chức, hoạt động được ĐCS Việt Nam khẳng định và bổ sung vào Điều lệ Đảng từ ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng, tiếp tục được nhấn mạnh trong ĐH XI. Cho đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này. Liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có thể tìm thấy một số công trình đề cập đến CTDV, mối quan hệ giữa Đảng với Nhân dân, đó là: 1.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN 1. Các công trình nghiên cứu của các tác giả là ngƣời nƣớc ngoài Bài viết Kinh nghiệm của Đảng dân chủ - xã hội Đức trong xử lý quan hệ với quần chúng của tác giả Trương Văn Hồng [50]. Bài viết chia thành 3 phần lớn: I. Tư tưởng và đặc điểm tổ chức của Đảng Dân chủ xã hội Đức (SPD); 2.
Duy trì đoàn kết trong Đảng và hình thức liên hệ giữa Đảng với cử tri; 3. Quan hệ giữa SPD và quần chúng truyền thống của Đảng trước những thách thức. Để duy trì đoàn kết trong Đảng và hình thức liên hệ giữa Đảng với cử tri, SPD áp dụng các biện pháp sau: 1) Ra sức tận dụng các phương tiện truyền thông để tuyên truyền chủ trương, chính sách, rút ngắn khoảng cách với dân chúng; 2) Triển khai thảo luận rộng rãi Cương lĩnh của Đảng, nhằm làm cho Cương lĩnh và chính sách phù hợp với yêu cầu của thời đại; 3) Khởi xướng và thực hiện "mạng Internet của đảng" và "chế độ đảng viên theo hạng mục"; 4) Thiết lập quan hệ bạn bè với công đoàn, tìm kiếm sự ủng hộ của công đoàn. Về quan hệ giữa SPD và quần chúng truyền thống của Đảng trước những thách thức, bài viết đánh giá các biện pháp cải cách triệt để đối với chế độ phúc lợi của chính phủ "Liên minh Đỏ- Xanh" giữa SPD và Đảng Xanh đã đụng chạm đến lợi ích của đa số dân cư trong xã hội Đức, đồng thời đặt ra thách thức không nhỏ đối với "nhà nước phúc lợi chung".
Để giành được sự ủng hộ rộng rãi hơn đối với cải cách, Ban lãnh đạo SPD không ngừng sử dụng các phương thức đối thoại trên truyền hình, tranh luận ở nghị viện, trả lời phỏng vấn cho giới truyền thông đại chúng, hiệu triệu đảng viên của SPD. Ngoài ra, SPD còn tăng cường quan 6 hệ gắn bó với tổ chức công đoàn, từng bước thuyết phục công đoàn không trương biểu ngữ phản đối cải cách. Đến đầu 2005, đại bộ phận dân chúng Đức đã cơ bản chấp nhận cải cách phúc lợi và chính sách cải cách thị trường lao động việc làm của Chính phủ Liên minh Đỏ - Xanh. Tuy nhiên, kế hoạch cải cách đã làm suy giảm cơ sở quần chúng của SPD, từ đó, đặt ra vấn đề đối với SPD cầm quyền phải làm thế nào để tuyên truyền tốt chính sách của mình, đồng thời tăng cường gắn kết với các tầng lớp xã hội bị ảnh hưởng tiêu cực từ cải cách.
Bài viết Một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc hiện nay của Ôn Gia Bảo [16]. Tác giả tập trung phân tích một số vấn đề cần chú trọng trong công tác "tam nông" hiện nay ở Trung Quốc: I. Về xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn; II. Về cải cách tổng hợp ở nông thôn; III.
Về vấn đề lương thực; IV. Về vấn đề đất đai; V. Về vấn đề người làm công là nông dân; VI. Về sự phát sự nghiệp xã hội của nông thôn.
Bài viết kết luận: giải quyết vấn đề "tam nông" là một nhiệm vụ nặng nề và rất khó khăn, nhưng cũng đứng trước cơ hội lịch sử hiếm có. Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của TW Đảng do đồng chí Hồ Cẩm Đào làm Tổng Bí thư, phải kiên trì lấy lý luận Đặng Tiểu Bình và tư tưởng quan trọng "Ba đại diện" làm chỉ đạo, toàn diện thực hiện đầy đủ quan điểm phát triển một cách khoa học, với tinh thần chịu trách nhiệm cao trước Đảng và nhân dân. Bài viết Kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Cu ba về tăng cường mối liên hệ với quần chúng của Tổ chuyên đề Ban nghiên cứu - giảng dạy Xây dựng Đảng, trường Đảng Trung ương (TW) Trung Quốc [125]. Bài viết đã đặt ra và trả lời câu hỏi: là ĐCS duy nhất cầm quyền ở Tây bán cầu, vì sao ĐCS Cu Ba vẫn bảo vệ được chủ nghĩa xã hội (CNXH), vẫn duy trì được vị trí cầm quyền của Đảng trong điều kiện hết sức khó khăn? Nguyên nhân căn bản nhất là ĐCS Cu Ba đã biết coi trọng mối liên hệ với quần chúng nhân dân, không ngừng củng cố địa vị cầm quyền của Đảng, làm cho Đảng tràn đầy sức sống.
Đảng Cộng sản đề ra nguyên tắc "4 tất cả" và định ra một loạt chính sách và biện pháp đảm bảo chắc chắn cho sự liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân. Những chính sách cụ thể của ĐCS Cu Ba cùng với nguyên tắc "4 tất cả", đã tạo ra sự gắn bó, liên hệ chặt chẽ giữa ĐCS và nhân dân Cu Ba, là bài học kinh nghiệm quý giá đối với ĐCS Việt Nam hiện nay. Bài viết Kinh nghiệm giảm nghèo ở Trung Quốc của Phạm Tiểu Kiến [63]. 7 Bài viết đã khẳng định sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của Trung Quốc đã giành được thành tựu to lớn với kinh nghiệm chủ yếu là: giải phóng tư tưởng, cải cách mở cửa, Chính phủ chủ đạo, xã hội tham gia, khai thác xóa nghèo, tự lực cánh sinh, phát triển một cách khoa học.
Đây vừa là kinh nghiệm cơ bản về xóa nghèo của công cuộc xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, vừa là bộ phận cấu thành quan trọng của đường lối xã hội chủ nghĩa (XHCN) đặc sắc Trung Quốc. Bài viết Nghiên cứu vấn đề quan trọng của công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hài hòa của Giả Kiến Phương [114]. Bài viết đã phân tích bối cảnh lịch sử và ý nghĩa quan trọng xây dựng xã hội hài hòa XHCN, đồng thời làm rõ nội hàm cơ bản và hệ thống chỉ tiêu của xã hội hài hòa XHCN. Xã hội hài hòa XHCN là xã hội hài hòa hiện đại trên cơ sở kinh tế thị trường (KTTT) XHCN mang chế độ pháp trị dân chủ XHCN duy trì bởi nền văn hóa hài hòa XHCN.
Có thể thấy, Trung Quốc đang thành công trong công cuộc xây dựng XHCN hài hòa trên đất nước Trung Hoa, thể hiện ở kinh tế Trung Quốc ngày càng phát triển, vươn tầm châu lục, có thể cạnh tranh với các cường quốc kinh tế trên thế giới. Tuy nhiên, XHCN hài hòa mà Trung Quốc đang xây dựng, liệu có thực sự "hài hòa" trong mối quan hệ bang giao với các nước láng giềng hay không, khi mà tư tưởng bành trướng Trung Hoa vẫn ngự trị trong tâm tưởng của giới chức cầm quyền và những hành động gây hấn của nước này trên biển Đông với Việt Nam cuối năm 2013 có phải là một hành động thiện chí để xây dựng XHCN hài hòa hay không? Phải chăng Trung Quốc chỉ xây dựng XHCN hài hòa trong nội bộ đất nước Trung Hoa, còn sự hài hòa trong quan hệ láng giềng, trong cộng đồng quốc tế không phải là mục tiêu để họ xây dựng? Bài viết Đẩy nhanh thúc đẩy xây dựng xã hội lấy cải thiện dân sinh làm trọng điểm của Ngô Trung Dân [114]. Tác giả phân tích những vấn đề chủ yếu tồn tại về mặt dân sinh trong giai đoạn hiện nay của Trung Quốc, đồng thời đưa ra một vài vấn đề cần chú ý trong quá trình cải thiện dân sinh: 1. Cần phải đặt công bằng xã hội vào vị trí càng nổi bật hơn; 2.
Ra sức thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển; 3. Xây dựng một chính phủ mô hình phục vụ; 4. Xây dựng cơ chế điều hòa lợi ích công bằng, khoa học, hiệu quả; 5. Cần bắt tay vào xây dựng một hệ thống bảo đảm công bằng xã hội ban đầu.
Vấn đề cải thiện dân sinh của Trung Quốc là một kinh nghiệm tốt để ĐCS Việt Nam lãnh đạo, giải quyết tốt nhu cầu dân sinh ở Việt Nam, 8 góp phần thực hiện tốt nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân ở nước ta hiện nay. Bài viết Nghiên cứu kinh nghiệm xử lý vấn đề dân tộc của Trung Quốc của Hồ Nham [114]. Bài viết đã đề cập 10 quan điểm lý luận của ĐCS Trung Quốc đối với vấn đề dân tộc. Khi giải quyết vấn đề dân tộc, cần hết sức chú ý quán triệt chính sách tôn giáo của Đảng.
Bài viết cũng đưa ra những kinh nghiệm chủ yếu của Trung Quốc trong xử lý vấn đề dân tộc, gồm: 1. Kiên trì bình đẳng dân tộc và tất cả xuất phát từ thực tế; 2. Kiên trì và hoàn thiện chế độ tự trị khu vực dân tộc; 3. Kiện toàn và tích cực chấp hành các chính sách, quy định pháp luật về dân tộc.
Bài viết Tiến trình lịch sử và kinh nghiệm cơ bản của Đảng Cộng sản Trung Quốc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ chủ nghĩa xã hội của Cung Học Tăng [114]. Bài viết đã tổng kết tiến trình lịch sử ĐCS Trung Quốc giải quyết vấn đề tôn giáo kể từ cải cách mở cửa đến nay; đồng thời rút ra những kinh nghiệm cơ bản của ĐCS Trung Quốc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ CNXH: 1. Cần nhận thức tầm quan trọng của vấn đề tôn giáo Trung Quốc từ tầm cao chiến lược và toàn cục của sự nghiệp XHCN; 2. Kiên trì xuất phát từ thực tế tôn giáo Trung Quốc, lý giải, vận dụng một cách hoàn chỉnh, chuẩn xác và phát triển một cách sáng tạo lý luận tôn giáo của chủ nghĩa Mác; 3.
Nhận thức đầy đủ tính lâu dài, tính quần chúng và tính phức tạp đặc thù của tôn giáo thời kỳ CNXH; 4. Cần phải quán triệt chấp hành một cách toàn diện, chính xác chính sách tự do tôn giáo tín ngưỡng, duy trì tính liên tục và tính ổn định của chính sách này; 5. Kiên trì nguyên tắc "đoàn kết hợp tác về chính trị, tôn trọng lẫn nhau về tín ngưỡng", phát huy đầy đủ vai trò tích cực của nhân sĩ yêu nước giới tôn giáo; 6. Tiến hành quản lý công việc tôn giáo theo pháp luật, phân biệt xử lý chính xác hai loại mâu thuẫn tính chất khác nhau về mặt tôn giáo; 7.