Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Hương thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2015), thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62 31 23 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Cao Thanh Vân và PGS, TS. Nguyễn Văn Giang.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhân dân là mối liên hệ bản chất, bảo đảm nguồn cội sức mạnh lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ cách mạng. Nhận thức rõ yêu cầu thực tiễn, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (năm 2006) của Đảng đã chính thức bổ sung việc gắn bó mật thiết với Nhân dân thành một nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; nguyên tắc này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội XI (năm 2011).

Trong điều kiện Đảng duy nhất cầm quyền, thực tiễn nảy sinh nhiều hạn chế và khuyết điểm: tình trạng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu, lãng phí, mất dân chủ; sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên; cùng với tệ tham nhũng kéo dài trong bộ máy hệ thống chính trị. Những tồn tại này làm suy giảm lòng tin của quần chúng nhân dân vào Đảng, đặt ra khoảng trống nghiên cứu cấp thiết về phương thức và giải pháp thực hiện nguyên tắc một cách toàn diện, đồng bộ và có hiệu quả.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi để thực hiện tốt nguyên tắc trong thực tiễn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận về nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân và việc thực hiện nguyên tắc này.
    3. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay; chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn.
    4. Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ Đại hội X (năm 2006) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2015); đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Các cấp ủy, tổ chức đảng và hệ thống chính trị Việt Nam trong mối liên hệ với các tầng lớp nhân dân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:

Nhóm công trình Tác giả và tác phẩm tiêu biểu Nội dung chính được tổng quan
Nghiên cứu quốc tế & kinh nghiệm nước ngoài - Trương Văn Hồng (Kinh nghiệm của Đảng SPD Đức)
- Ôn Gia Bảo, Giả Kiến Phương, Ngô Trung Dân, Hồ Nham, Cung Học Tăng, Khương Dược, Tô Loan (Trung Quốc)
- Tổ chuyên đề Trường Đảng TW Trung Quốc, Prieto Mayra (Cuba)
- Joh S. (Singapore)
- Khămbay Malasing (Lào)
Phân tích phương thức xử lý quan hệ với quần chúng của Đảng Dân chủ Xã hội Đức; kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Cuba với nguyên tắc "4 tất cả"; giải quyết vấn đề "tam nông", dân tộc, tôn giáo và an sinh xã hội ở Trung Quốc; chính sách nhà ở xã hội tại Singapore; vai trò tổ chức cơ sở đảng tại Lào.
Nghiên cứu của tác giả Việt Nam về nước ngoài - Lâm Bích Ngọc
- Đỗ Tiến Sâm và Bùi Thị Thanh Hương
- Nhóm biên soạn Tổng kết 30 năm đổi mới
Phân hóa giai tầng nông thôn gắn với tính tiền phong của đảng viên; kinh nghiệm giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát huy dân chủ cơ sở trong Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Đề tài khoa học & sách trong nước - Đề tài KHXH.05-06 (Phùng Hữu Phú chủ nhiệm, 2002)
- Đề tài độc lập cấp Nhà nước 03/2010/ĐTĐL (Hà Thị Khiết chủ nhiệm)
- Đàm Văn Thọ, Vũ Hùng (2000)
- Trần Đình Huỳnh, Phan Hữu Tích (2001)
- Nguyễn Văn Sáu, Trần Xuân Sầm, Lê Doãn Tá (2004)
- Nguyễn Khánh (2004)
- Lê Minh Thông (2006)
- Ban Dân vận Trung ương - Nguyễn Thế Trung (2012)
Luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn củng cố mối liên hệ Đảng - Dân; 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận; tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền và quan hệ với dân; xác định 6 tiêu chí đánh giá mối quan hệ giữa Đảng và Nhân dân.
Bài báo khoa học & tạp chí chuyên ngành - Trương Tấn Sang, Mạch Quang Thắng, Hoàng Chí Bảo, Lê Hữu Nghĩa, Bùi Đình Phong, Nguyễn Trọng Phúc, Hà Thị Khiết, Đặng Đình Phú, Trương Thị Thông, Đỗ Quang Tuấn, Đoàn Thế Hanh, Thanh Tuyền, Đỗ Thanh Hải, Phạm Thanh Hà, Ban Tuyên giáo Huyện ủy Sóc Sơn Phân tích trách nhiệm của Đảng cầm quyền, phòng chống bệnh xa dân, quan liêu; gắn kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa XI về công tác dân vận; xây dựng lòng tin chính trị của nhân dân.
Luận án tiến sĩ liên ngành - Nguyễn Đức Hướng (Triết học)
- Bùi Thị Thanh Hương (Triết học)
- Đỗ Thị Thanh Mai (Triết học)
- Lê Ngọc Triết (Triết học)
- Lê Kim Việt (Lịch sử)
Khảo sát sự biến đổi tâm lý, cơ cấu xã hội của giai cấp nông dân và công tác vận động nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề quan hệ giữa Đảng với Nhân dân dưới các góc độ triết học, lịch sử, công tác dân vận hoặc xã hội học về từng giai tầng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống việc thực hiện mối quan hệ này dưới tư cách một nguyên tắc tổ chức và hoạt động chính thức của Đảng được quy định trong Điều lệ Đảng từ Đại hội X (năm 2006) đến nay. Luận án tập trung giải quyết yêu cầu lý luận và tổng kết thực tiễn việc hiện thực hóa nguyên tắc này trong điều kiện Đảng cầm quyền và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân; tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền là "người lãnh đạo, người đầy tớ thật trung thành của nhân dân"; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các văn kiện Đại hội II, VII, X, XI, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa XI về công tác dân vận.
  • Khái niệm "Nhân dân": Được xác định trong luận án là đông đảo những người dân Việt Nam, thuộc mọi giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo đang sống ở trong nước và ở nước ngoài, có cùng chung lợi ích căn bản tham gia thực hiện đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Khái niệm "Nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân": Là quy tắc chỉ đạo mang tính bắt buộc xác định bản chất, mục đích hoạt động của Đảng, đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách và hành động của tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên phải vì lợi ích chính đáng của Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic: Phân tích sự hình thành, bổ sung nguyên tắc qua các kỳ Đại hội Đảng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp: Luận giải các cấu phần lý luận và thực tiễn của nguyên tắc.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn, khảo sát, thống kê và điều tra xã hội học: Đánh giá số liệu hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng, thực trạng đội ngũ cán bộ, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp xúc cử tri.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện các kỳ Đại hội và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Các văn bản pháp luật, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Báo cáo tổng kết, tài liệu thống kê chuyên đề của Ban Dân vận Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 2006–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu ở nước ngoài (Đức, Trung Quốc, Cuba, Lào, Singapore) và các công trình trong nước (sách chuyên khảo, đề tài khoa học cấp nhà nước, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ liên quan). Tác giả khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt lý luận mối quan hệ Đảng - Dân và công tác dân vận; đồng thời làm rõ khoảng trống nghiên cứu về việc xem xét mối liên hệ này dưới góc độ một nguyên tắc tổ chức, hoạt động cơ bản của Đảng cầm quyền từ năm 2006.

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận xác lập nguyên tắc, nội dung và phương thức thực hiện:

  • Cơ sở xác định nguyên tắc:
    1. Vai trò của Nhân dân: Nhân dân là người sáng tạo chân chính ra lịch sử; là lực lượng chủ yếu quyết định thắng lợi của mọi cuộc cách mạng; cách mạng xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân; quyền lực của Nhân dân là tối thượng trong thể chế chính trị.
    2. Bản chất và mục đích của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc; Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Nhân dân và dân tộc.
    3. Yêu cầu của Đảng cầm quyền: Giữ vững quyền lãnh đạo phụ thuộc vào việc duy trì lòng tin của Nhân dân; xa dân, quan liêu là nguy cơ làm mất vị trí cầm quyền.
  • Nội dung chủ yếu của nguyên tắc:
    1. Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của Nhân dân, được Nhân dân đồng tình, ủng hộ.
    2. Thường xuyên chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm cho Nhân dân thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân, được tham gia xây dựng Đảng và chính quyền.
    3. Dựa vào Nhân dân để xây dựng, chỉnh đốn Đảng; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Nhân dân.
  • Phương thức thực hiện nguyên tắc: Thể chế hóa chủ trương của Đảng thành pháp luật; phát huy vai trò của Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; tính tiên phong gương mẫu và phong cách công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Chương 3: Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân trong giai đoạn hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tế triển khai nguyên tắc từ năm 2006 đến năm 2015:

  • Thực trạng đạt được: Đường lối, chính sách ngày càng chú trọng an sinh xã hội, giảm nghèo, bảo đảm lợi ích của các tầng lớp nhân dân; quy chế dân chủ ở cơ sở được mở rộng ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"); công tác dân vận của hệ thống chính trị có chuyển biến; việc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa cấp ủy với Nhân dân được duy trì.
  • Hạn chế, yếu kém: Tình trạng quan liêu, mệnh lệnh, xa dân ở một bộ phận cán bộ, công chức; vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân vẫn xảy ra tại cơ sở; tệ tham nhũng, lãng phí, tiêu cực chưa được ngăn chặn triệt để; khiếu kiện đông người, kéo dài liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng còn diễn biến phức tạp.
  • Nguyên nhân:
    • Chủ quan: Nhận thức của một số cấp ủy, cán bộ về vị trí nguyên tắc chưa đầy đủ; công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức lối sống chưa nghiêm; cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đảng viên đối với Nhân dân thiếu đồng bộ.
    • Khách quan: Tác động tiêu cực từ mặt trái của kinh tế thị trường; sự chống phá, kích động chia rẽ khối đại đoàn kết của các thế lực thù địch.
  • Vấn đề đặt ra: Nguy cơ suy giảm niềm tin của quần chúng đối với sự lãnh đạo của Đảng; xử lý mối quan hệ giữa đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường với bảo đảm công bằng xã hội; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và các tổ chức quần chúng.

Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân đến năm 2025

Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh, xác định phương hướng và đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các biện pháp triển khai cụ thể:

  • Phương hướng: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; lấy việc phục vụ Nhân dân và củng cố lòng tin của Nhân dân làm tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Nhóm giải pháp về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và đội ngũ cán bộ: Đẩy lùi tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI; đổi mới công tác cán bộ; xây dựng phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân; kiên quyết xử lý các hành vi tham nhũng, sách nhiễu.
    • Nhóm giải pháp về bảo vệ lợi ích và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân: Tập trung lãnh đạo giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, việc làm, đời sống; giải quyết dứt điểm các bức xúc, khiếu kiện của Nhân dân; hoàn thiện cơ chế để Nhân dân thực sự tham gia giám sát, đóng góp ý kiến xây dựng Đảng, chính quyền thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Về mặt lý luận: Luận án góp phần luận giải một cách có hệ thống cơ sở khoa học của việc xác lập gắn bó mật thiết với Nhân dân thành một nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; làm rõ nội hàm, tiêu chí và phương thức thực hiện nguyên tắc trong điều kiện Đảng cầm quyền lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện nguyên tắc giai đoạn 2006–2015, chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế cụ thể và nguyên nhân; từ đó nhận diện các vấn đề mấu chốt đang tác động đến mối quan hệ giữa Đảng và Nhân dân.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi định hướng đến năm 2025, tập trung vào hai hướng trọng tâm:

  • Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong việc ngăn chặn, khắc phục các yếu kém, tham nhũng; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và phong cách gần gũi với Nhân dân.
  • Lãnh đạo chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; xử lý kịp thời các vấn đề bức xúc xã hội; đồng thời hoàn thiện cơ chế bảo đảm Nhân dân trực tiếp tham gia xây dựng Đảng và chính quyền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi thực tiễn chủ yếu trong mốc thời gian từ Đại hội X (năm 2006) đến năm 2015. Do nguồn dữ liệu phân tán ở nhiều cấp ủy địa phương, việc tổng hợp các chỉ số định lượng về mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của hệ thống công quyền chưa được lượng hóa thành mô hình toán học độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc thực hiện nguyên tắc trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước; khảo sát chuyên sâu phương thức gắn bó giữa tổ chức đảng với các tầng lớp xã hội mới phát sinh trong quá trình chuyển đổi số và hội nhập quốc tế toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cấp ủy, tổ chức đảng: Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc quán triệt Điều lệ Đảng, xây dựng quy chế làm việc, đổi mới công tác dân vận, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và đánh giá mức độ tín nhiệm của cán bộ, đảng viên tại cơ sở.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy các chuyên đề trong chương trình đào tạo lý luận chính trị:
    • Môn Công tác dân vận của Đảng.
    • Môn Xây dựng Đảng về tổ chức.
    • Môn Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên tắc "Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân" được chính thức đưa vào Điều lệ Đảng từ khi nào?

Nguyên tắc này được chính thức bổ sung thành một nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng trong Điều lệ Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (năm 2006) và tiếp tục được khẳng định, nhấn mạnh tại Đại hội XI (năm 2011).

2. Nội dung cốt lõi của nguyên tắc này được luận án xác định gồm những điểm nào?

Nội dung cốt lõi gồm: (1) Mọi chủ trương, chính sách của Đảng phải xuất phát từ lợi ích, nguyện vọng và khả năng của Nhân dân, được Nhân dân đồng tình ủng hộ; (2) Đảng thường xuyên chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân; (3) Bảo đảm quyền làm chủ, tạo cơ chế để Nhân dân tham gia xây dựng Đảng và chính quyền; (4) Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, giữ gìn đạo đức, tôn trọng và phục vụ Nhân dân.

3. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong việc thực hiện nguyên tắc giai đoạn 2006–2015 là gì?

Nguyên nhân chủ quan là do nhận thức chưa sâu sắc của một số cấp ủy và cán bộ về nguyên tắc; tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng chưa được xử lý triệt để; cơ chế kiểm tra, giám sát thiếu đồng bộ. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ tác động phức tạp của kinh tế thị trường và các thủ đoạn chống phá khối đại đoàn kết của các thế lực thù địch.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để thực hiện tốt nguyên tắc đến năm 2025?

Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn suy thoái, xây dựng đội ngũ cán bộ có đạo đức và phong cách gần dân; (2) Chăm lo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, giải quyết kịp thời các bức xúc tại cơ sở và hoàn thiện cơ chế để Nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân từ khi được bổ sung vào Điều lệ Đảng năm 2006. Công trình phản ánh khách quan những thành tựu đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong quan hệ giữa cán bộ, đảng viên với quần chúng nhân dân. Các giải pháp do luận án đề xuất có tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng, góp phần củng cố lòng tin của Nhân dân và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.