Luận Văn Thạc Sĩ: Hợp Nhất, Sáp Nhập Ngân Hàng - Nguyên Nhân và Hệ Quả

Khám phá nguyên nhân và hệ quả của việc hợp nhất, sáp nhập ngân hàng trong luận văn thạc sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành tài chính.

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HỢP NHẤT, SÁP NHẬP NGÂN HÀNG

1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.1. Vai trò của ngân hàng thương mại

1.1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.3. Đặc điểm kinh doanh và vai trò của ngân hàng thương mại

1.1.4. Sự phát triển của ngân hàng thương mại

1.1.5. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

1.1.6. Các phương thức phát triển kinh doanh ngân hàng thương mại

1.2. Hợp nhất, sáp nhập

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và bản chất

1.2.2. Nguyên nhân hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

1.2.3. Nguyên tắc hợp nhất, sáp nhập, mua lại ngân hàng

1.2.4. Các loại hợp nhất, sáp nhập, mua lại ngân hàng

1.2.5. Các bước kỹ thuật hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

1.2.5.1. Các bước kỹ thuật hợp nhất ngân hàng
1.2.5.2. Các bước kỹ thuật sáp nhập ngân hàng

1.2.6. Các lợi ích và rủi ro khi hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

1.2.7. Hệ quả của các thương vụ hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

1.2.7.1. Xét về mặt tích cực
1.2.7.2. Xét về mặt tiêu cực

1.3. Những bài học kinh nghiệm về hợp nhất, sáp nhập ngân hàng của một số nước trên thế giới

1.3.1. Một số vụ M&A ngân hàng điển hình trên thế giới

1.3.2. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT, SÁP NHẬP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

2.1. Bối cảnh nền kinh tế và thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.1.1. Sơ lược về các hoạt động M&A trong nền kinh tế Việt Nam

2.1.2. Bối cảnh kinh tế và thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.2. Nguyên nhân dẫn đến việc hợp nhất, sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

2.2.1. Nâng cao sức mạnh toàn diện của ngân hàng

2.2.2. Tình hình tài chính bất ổn

2.2.3. Tâm lý ỷ lại của các NHTM vào sự bảo trợ của NHNN

2.2.4. Sự quản trị không tốt của các NHTM

2.2.5. Áp lực của Chính phủ buộc các NHTM tăng vốn

2.2.6. Nhà nước chủ trương tái cấu trúc hệ thống ngân hàng phù hợp với xu hướng của thế giới

2.3. Nguyên nhân làm chậm quá trình thực hiện hợp nhất, sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

2.3.1. Khung pháp lý cho hoạt động M&A ngân hàng chưa hoàn chỉnh

2.3.2. Hệ thống thông tin thị trường chưa minh bạch

2.3.3. Tư duy và truyền thông về hợp nhất, sáp nhập ngân hàng chưa tốt

2.3.4. Tình trạng nợ xấu nghiêm trọng

2.3.5. Sự thiếu hợp tác từ phía cổ đông lớn của các ngân hàng yếu kém

2.3.6. Hoạt động môi giới chuyên nghiệp về M&A còn thiếu và kém hiệu quả

2.3.7. Công tác thanh tra, giám sát của NHNN chưa thường xuyên và hiệu quả

2.4. Hệ quả của các thương vụ hợp nhất, sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

2.4.1. Xét về mặt tích cực

2.4.1.1. Những hệ quả tích cực đối với nền kinh tế và xã hội
2.4.1.2. Những hệ quả tích cực đối với các bên tham gia thương vụ

2.4.2. Xét về mặt tiêu cực

2.4.2.1. Những hệ quả tiêu cực đối với nền kinh tế và xã hội
2.4.2.2. Những hệ quả tiêu cực đối với các bên tham gia thương vụ

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT, SÁP NHẬP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng chiến lược hợp nhất, sáp nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.1.1. Định hướng phát triển của hệ thống các TCTD Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Chiến lược hợp nhất, sáp nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.1.3. Nội dung thực hiện

3.1.4. Thời gian thực hiện

3.2. Giải pháp thúc đẩy và cải tiến hoạt động hợp nhất, sáp nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp thúc đẩy hợp nhất, sáp nhập ngân hàng diễn ra nhanh chóng

3.2.1.1. Thay đổi tư duy về hoạt động hợp nhất, sáp nhập ngân hàng
3.2.1.2. Tìm đối tác có triết lý kinh doanh phù hợp với ngân hàng đề nghị
3.2.1.3. Chủ động minh bạch hóa thông tin tài chính
3.2.1.4. Sử dụng các công ty tư vấn, môi giới hoạt động hợp nhất, sáp nhập

3.2.2. Nhóm giải pháp cải tiến giúp hậu hợp nhất, sáp nhập ngân hàng thành công

3.3. Nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật trong quá trình hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

3.4. Lựa chọn thương hiệu và chiến lược Marketing hậu hợp nhất, sáp nhập

3.5. Tổ chức, sắp xếp lại nhân sự hậu hợp nhất, sáp nhập ngân hàng

3.6. Dàn xếp sự khác biệt về văn hóa doanh nghiệp hậu hợp nhất, sáp nhập

3.7. Một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước để hỗ trợ thúc đẩy, cải tiến hoạt động hợp nhất, sáp nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.7.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.7.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam
3.7.1.2. Minh bạch hóa hệ thống thông tin thị trường tại Việt Nam
3.7.1.3. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong công tác xử lý nợ xấu và những tiêu cực từ vấn đề sở hữu chéo
3.7.1.4. Khuyến khích các công ty tư vấn, môi giới hoạt động M&A phát triển một cách có hệ thống và toàn diện

3.7.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.7.2.1. Nâng cao vai trò lãnh đạo hệ thống ngân hàng Việt Nam trong định hướng và lộ trình thúc đẩy hoạt động M&A
3.7.2.2. Tăng cường và cải tiến chất lượng công tác thanh tra, giám sát ngân hàng bao gồm hoạt động M&A
3.7.2.3. Đẩy mạnh truyền thông về M&A ngành ngân hàng

3.8. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng Tại Việt Nam

Hợp nhất và sáp nhập ngân hàng là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Tại Việt Nam, hoạt động này không chỉ giúp củng cố hệ thống ngân hàng mà còn nâng cao sức cạnh tranh. Việc hiểu rõ về nguyên nhânhệ quả của hợp nhất, sáp nhập ngân hàng là rất quan trọng để các ngân hàng thương mại có thể thực hiện thành công quá trình này.

1.1. Khái Niệm và Đặc Điểm của Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng

Hợp nhất và sáp nhập ngân hàng là các hình thức kết hợp hai hoặc nhiều ngân hàng thành một tổ chức lớn hơn. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng thường thực hiện các thương vụ này để tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường.

1.2. Lịch Sử và Xu Hướng Hợp Nhất Ngân Hàng Tại Việt Nam

Từ những năm 2000, Việt Nam đã chứng kiến nhiều thương vụ hợp nhất ngân hàng. Xu hướng này ngày càng gia tăng, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Chính phủ đã khuyến khích các ngân hàng thực hiện hợp nhất để tái cấu trúc hệ thống tài chính.

II. Nguyên Nhân Dẫn Đến Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hợp nhất và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam. Những yếu tố này không chỉ đến từ áp lực bên ngoài mà còn từ nội tại của các ngân hàng. Việc nhận diện rõ ràng các nguyên nhân này sẽ giúp các ngân hàng có chiến lược hợp lý hơn.

2.1. Tình Hình Tài Chính Bất Ổn Của Các Ngân Hàng

Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đang đối mặt với tình trạng nợ xấu cao và thiếu vốn. Điều này buộc họ phải tìm kiếm các giải pháp như hợp nhất để cải thiện tình hình tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

2.2. Áp Lực Từ Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà Nước

Chính phủ đã đặt ra yêu cầu tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng yếu kém thường bị áp lực phải hợp nhất để đảm bảo sự ổn định của toàn hệ thống.

III. Hệ Quả Của Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng

Hợp nhất và sáp nhập ngân hàng mang lại nhiều hệ quả tích cực và tiêu cực. Việc phân tích các hệ quả này giúp các ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về lợi ích và rủi ro của quá trình này.

3.1. Hệ Quả Tích Cực Đối Với Nền Kinh Tế

Hợp nhất ngân hàng giúp tăng cường khả năng tài chính, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Điều này không chỉ có lợi cho các ngân hàng mà còn cho nền kinh tế nói chung, khi mà nguồn vốn được sử dụng hiệu quả hơn.

3.2. Hệ Quả Tiêu Cực Đối Với Các Bên Liên Quan

Mặc dù hợp nhất có thể mang lại lợi ích, nhưng cũng có thể dẫn đến tình trạng mất việc làm và giảm sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Các ngân hàng lớn hơn có thể chiếm ưu thế, gây khó khăn cho các ngân hàng nhỏ hơn.

IV. Phương Pháp Thúc Đẩy Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng

Để thúc đẩy quá trình hợp nhất và sáp nhập ngân hàng, cần có các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp các ngân hàng thực hiện thành công mà còn đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính.

4.1. Tăng Cường Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố quan trọng giúp các ngân hàng dễ dàng tìm kiếm đối tác hợp nhất. Việc công khai thông tin sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và cổ đông.

4.2. Sử Dụng Các Công Ty Tư Vấn Chuyên Nghiệp

Các công ty tư vấn có thể cung cấp kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện các thương vụ hợp nhất thành công. Họ giúp các ngân hàng đánh giá đúng giá trị và tiềm năng của đối tác.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Hợp Nhất Sáp Nhập Ngân Hàng

Hợp nhất và sáp nhập ngân hàng là một xu hướng không thể tránh khỏi trong bối cảnh hiện tại. Việc hiểu rõ về nguyên nhânhệ quả của nó sẽ giúp các ngân hàng có chiến lược phù hợp cho tương lai.

5.1. Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng Việt Nam

Ngành ngân hàng Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển theo xu hướng hợp nhất. Điều này không chỉ giúp nâng cao sức cạnh tranh mà còn đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngành ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như quản lý rủi ro và duy trì sự cạnh tranh. Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để vượt qua những thách thức này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub hợp nhất sáp nhập ngân hàng nguyên nhân và những hệ quả của nó

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ HỢP NHẤT, SÁP NHẬP NGÂN HÀNG 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Vai trò của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM) thường được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia.

Cụ thể ở Mỹ, NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Riêng ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay, tài trợ đầu tư. Còn tại Việt Nam, NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng (bao gồm huy động vốn dưới mọi hình thức; cho vay ngắn, trung, dài hạn; chiết khấu chứng từ có giá; bao thanh toán; cho thuê tài chính; thấu chi; cho vay trả góp; cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác) và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, giữa những khái niệm vừa nêu đều có một điểm tương đồng là dựa vào chức năng, phương thức hoạt động của NHTM.

Do đó, một khái niệm chung về NHTM được đưa ra cụ thể như sau NHTM là một định chế tài chính (ĐCTC) trung gian tiêu biểu, được đặc trưng bởi hình thức hoạt động kinh doanh tiền tệ. Hoạt động chủ yếu của nó là thu hút vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và những khoản tiền gửi khác từ các chủ thể kinh tế; rồi dùng nguồn vốn này để cấp tín dụng và đầu tư tài chính trên thị trường. Đồng thời, nó còn cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Vì vậy, NHTM luôn đóng vai trò quan trọng giúp khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi, đáp ứng nhu cầu đầu tư và góp phần đảm bảo cho sự vận hành nhịp nhàng, hiệu quả của nền kinh tế.

Đặc điểm kinh doanh và vai trò của ngân hàng thương mại  Đặc điểm kinh doanh: NHTM kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng thông qua hoạt động huy động vốn để cho vay kiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra; thực hiện các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 dịch vụ trung gian thanh toán để thu phí và cung cấp các dịch vụ tài chính khác (môi giới; mở tài khoản ký quỹ; dịch vụ ngân quỹ;…) để hưởng hoa hồng phí. Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động đặc biệt “nhạy cảm” vì nó liên quan trực tiếp đến mọi ngành nghề, mọi phương diện của đời sống kinh tế xã hội. Vì thế mọi hoạt động kinh doanh của NHTM đều phải tuân thủ sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).  Vai trò: NHTM luôn đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.

Vai trò ấy được thể hiện rất rõ qua từng chức năng của ngân hàng.  Chức năng trung gian tín dụng: NHTM là cầu nối giữa những người thừa vốn với những người thiếu vốn thông qua việc huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nên quỹ nhằm cung cấp vốn tín dụng cho các chủ thể cần vốn.1 – Mô tả chức năng trung gian tín dụng của NHTM - Tổ chức kinh tế Cấp - Tổ chức kinh tế - Doanh nghiệp Huy động tín dụng - Doanh nghiệp - Tổ chức xã hội NHTM nguồn vốn đầu tư vốn - Tổ chức xã hội - Hộ gia đình, dân cư,… - Hộ gia đình, dân cư,… Nguồn: trích Giáo trình Nhập môn Tài chính – Tiền tệ [14] Thông qua chức năng này, NHTM đã đem lại lợi ích cho toàn nền kinh tế và tất cả các chủ thể tham gia. Đối với người gửi tiền, ngân hàng đã giúp họ có một khoản lãi tiết kiệm từ tiền nhàn rỗi và được sử dụng thêm các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Về phía người vay, họ được thỏa mãn nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán với chi phí hợp lý và hợp pháp.

Riêng các NHTM sẽ thu được các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tiền tệ. Và sau cùng là đối với nền kinh tế, bằng chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng đã chuyển hóa vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động hữu ích, kích thích quá trình chu chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng sản lượng, giảm nhập khẩu, tạo thêm việc làm, góp phần tăng thu nhập và kích cầu tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 dùng, dẫn đến tác động tiếp tục thúc đẩy sản xuất. Như thế là cả chuỗi mắc xích đều được tác động với chiều hướng ngày càng tích cực hơn.  Chức năng trung gian thanh toán: Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, theo yêu cầu của họ, ngân hàng trích tiền từ tài khoản này trả cho người thụ hưởng hoặc ghi có vào tài khoản này số tiền được thanh toán từ đối tác của khách hàng.

Thông qua việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu – chi trên tài khoản này, ngân hàng trở thành thủ quỹ của họ và thực hiện chức năng trung gian thanh toán.2) Qua hàng trăm năm hoạt động, hệ thống NHTM đã đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, xã hội trong lĩnh vực thanh toán. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng giúp nền kinh tế tiết giảm chi phí, lượng tiền mặt lưu thông; giúp cho các chủ thể kinh tế thanh toán nhanh, hiệu quả và an toàn; góp phần tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội.2 – Mô tả chức năng trung gian thanh toán của NHTM - Người trả tiền Lệnh - Người thụ hưởng - Người mua hàng trả tiền Giấy - Người bán hàng NHTM - Tổ chức xã hội qua báo có - Tổ chức xã hội - Cá nhân chuyển tiền tài khoản - Cá nhân nhận tiền Nguồn: trích Giáo trình Nhập môn Tài chính – Tiền tệ [14] Hai chức năng trung gian tín dụng và thanh toán kết hợp giúp cho NHTM có khả năng tạo tiền. Từ lượng tiền gửi ban đầu, thông qua nghiệp vụ cho vay chuyển khoản, số dư trên tài khoản tiền gửi trong hệ thống NHTM đã tăng lên. Như vậy, các chức năng của NHTM có mối quan hệ với nhau.

Trong đó, chức năng tín dụng tạo cơ sở để thực hiện các chức năng khác, ngược lại, làm tốt chức năng thanh toán sẽ góp phần tăng nguồn vốn tín dụng, giúp ngân hàng càng mở rộng quy mô.  Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính: Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, hệ thống tài chính ngày càng hoàn thiện, cả hai kênh điều tiết vốn, gián tiếp qua các ĐCTC trung gian và trực tiếp qua thị trường tài chính, đều dần khẳng định được vị thế quan trọng. Thật vậy, sự ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đời và phát triển của thị trường tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM đa dạng hóa các dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận như: tư vấn; môi giới; mở tài khoản ký quỹ; lưu ký chứng khoán; ngân quỹ và chuyển tiền thanh toán; ủy thác bảo quản, thu – chi hộ, mua – bán hộ; dịch vụ ngân hàng điện tử,… Thực hiện chức năng này, NHTM đã đem lại nhiều lợi ích cho thị trường tài chính và các chủ thể kinh tế, trong đó có bản thân ngân hàng. Nhờ công cụ dịch vụ ngân hàng, các cơ quan quản lý dễ dàng kiểm soát thị trường, từ đó thúc đẩy thị trường tài chính phát triển bền vững.

Về phía khách hàng, nhờ sự chuyên môn hóa và ưu thế cơ sở vật chất, NHTM cung cấp dịch vụ tài chính, đảm bảo các giao dịch được thực hiện chính xác, nhanh chóng và an toàn với phí dịch vụ thấp hơn chi phí khi khách hàng tự thực hiện. Riêng với NHTM, dịch vụ tài chính vừa mang lại nguồn thu, góp phần tăng lợi nhuận, vừa hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính. Sự phát triển của ngân hàng thương mại NHTM luôn giữ vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia. Sự phát triển tồn vong của một ngân hàng nói riêng và hệ thống NHTM nói chung sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.

Vì thế, quốc gia nào có được hệ thống ngân hàng vững chắc mà trọng tâm là các NHTM hoạt động hiệu quả và phát triển cao, thì quốc gia đó sẽ ngày càng hùng mạnh hơn. Sau đây là những nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện – nền tảng của hoạt động ngân hàng và các phương thức phát triển kinh doanh. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại  Nghiệp vụ tài sản nợ: là nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn kinh doanh và được phản ánh trên bảng cân đối tài sản ở các danh mục của nguồn vốn, gồm:  Vốn tự có hay vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 5 – 10%) trong tổng nguồn vốn, nhưng ổn định nhất so với các bộ phận vốn khác vì không phải hoàn trả cho các chủ sở hữu và luôn được chú trọng bổ sung trong quá trình tồn tại bằng nhiều phương thức khác nhau. Do đó, nó đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ở hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai.

Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc nâng cao năng lực tài chính, từ đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh. Căn cứ vào cơ chế tạo lập, vốn tự có gồm các bộ phận sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Vốn điều lệ: là vốn ban đầu do các chủ sở hữu đóng góp để thành lập ngân hàng, được ghi trong điều lệ hoạt động, và tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định do ngân hàng trung ương (NHTW) yêu cầu trong từng thời kỳ. Trong quá trình kinh doanh, vốn điều lệ thường xuyên được bổ sung bằng hai phương thức cơ bản: (1) Phương thức tích tụ: Vốn được bổ sung từ các quỹ (như quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp vụ,…) với quy mô, tiến độ thực hiện phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và tỷ lệ trích lập quỹ. NHTM thực hiện phương thức này thường xuyên nhằm đảm bảo lợi ích và gia tăng giá trị đầu tư cho chủ sở hữu.

(2) Phương thức tập trung (bổ sung vốn từ ngân sách Nhà nước; liên doanh; phát hành cổ phiếu;…) được áp dụng khi ngân hàng cần tăng vốn theo quy định hoặc thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh mà nguồn vốn từ tích tụ chưa đủ. Tuy nhiên, mặt trái của phương thức này là ảnh hưởng đến cơ cấu ban điều hành, chính sách kinh doanh và lợi ích của cổ đông hiện hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ