CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN DE 1.1 Giới thiệu chung Thời gian vừa qua, vì nhiều nguyên do khiến cho việc thanh toán (TT) chậm của ngành xây dựng (XD) xảy ra pho biến và tương đối nghiêm trọng. TT chậm trong XD tác động xấu, ảnh hưởng đến hoạt động và sử dụng vốn của các công ty XD. Thực tế, nhiều công ty khốn đốn, làm ăn thua lỗ, có nguy cơ bị phá sản có NN từ TT chậm trong XD. TT chậm trong XD khiến việc đầu tư XD kém hiệu qua, chủ đầu tu (CDT) không có tiền để TT giá trị công việc thực hiện, nhiều doanh nghiệp XD, nhà thầu nợ lương công nhân, nợ tiền vật tư, nợ ngân hàng, nợ thuế Nhà nước., thậm chí một số công ty phải giải thể hoặc phá sản.
Nên việc TT hiệu quả và kịp thời trong DA XD là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của DA. Theo Ali (2006), TT là mạch máu quan trọng trong hoạt động XD. Nó là cần thiết dé chi trả cho các chỉ phí sơ bộ, vật liệu, lao động, ca máy.của nhà thầu và chi phí chung trong quá trình bắt đầu và tiễn hành thực hiện dự án (DA) [1]. Cham trễ (CT) TT XD có khả năng tao hiệu ứng domino TT vi toàn bộ chuỗi TT bị anh hưởng bởi việc TT chậm của CDT.
Van dé TT trễ có mối liên hệ với dòng tiền. Dòng tiền trong ngành XD là rất quan trọng vì thời gian DA tương đối dài. Hầu hết DA XD là các trung tâm lợi nhuận cá nhân, mỗi trung tâm có chu ky tiễn mặt riêng dựa trên chi phí hoạt động liên quan đến DA và các khoản TT từ CDT theo quy định trong hop đồng. Việc CT TT từ CDT sé tác động đến dòng tiền của nhà thâu chính (NTC) và khoản giữ lại do CDT cũng sẽ tạo ra van dé dòng tiền cho NTC.
Khi so sánh việc TT CT từ CĐT, việc TT nhanh chóng từ CĐT là rất quan trọng để giảm thiểu khó khăn tài chính của NTC. Dòng tiền đòi hỏi sự kết hợp giữa ước tính và đánh giá lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực theo thời gian. Thời hạn TT dai hơn có nghĩa là những người tham gia khác trong chuỗi của DA bi CT tién mặt, buộc phải phụ thuộc nhiều hơn vào việc vay mượn. Đồng thời họ cũng có thể tìm cách áp đặt thời hạn TT dài hơn cho các nha thầu phụ va nhà cung cap.
Bên cạnh tác động dòng tiên của các bên liên quan, những hậu quả HVTH: Nguyễn Trần Trung-1570113 l GVHD 1: TS. Đặng Thị Trang LV 'Th.S khóa 2015 GVHD 2: TS. Đỗ Tiến Sỹ do các nhà thầu chính không nhận được khoản TT thường xuyên và kịp thời là tiến độ DA CT, chất lượng DA không đảm bảo, giảm lợi nhuận nơi nhà thầu chính và trong trường hợp xấu nhà thầu chính có khả năng mat kha năng chỉ trả, có nguy cơ phá san. Chính vì vậy, nhằm tìm ra nguyên nhân (NN) của tình trạng CT TT các DA XD, việc NC đề tài “Đánh giá các nguyên nhân gây chậm trễ thanh toán hợp đồng cho nhà thâu thi công” là cân thiệt.
Dựa vào đó tìm ra các giải pháp của van dé NC.2 Xác định van đề nghiên cứu CT TT HĐXD là việc bên giao thầu (CDT hay NTC) chi trả cho bên nhận thâu (NTC hay nhà thầu phụ/nhà cung cấp) không đúng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng khi DA thực hiện xong một phân, một giai đoạn DA. NN của việc CT TT hợp đồng có thể do một bên hoặc nhiều bên khi tham gia vào DA. CT TT tác động tiêu cực tới DA và có ảnh hưởng không tốt đến các bên liên quan. Vì vậy, xác định NN gây CT TT hợp đồng mong muốn sẽ góp phần giảm thiểu việc trì hoãn trong công tác TT XD, giúp các bên tham gia DA giảm thiểu được những rắc rồi và rủi ro khi tham gia DA.
NC thực hiện “Đánh giá các nguyên nhân gây chậm trễ thanh toán hợp đồng xây dựng cho nhà thầu thi công” đề tài đặt ra các câu hỏi sau: - Các yếu tố nào gây CT quá trình TT HDXD cho nhà thâu thi công? - Các yếu tô đó tác động đến sự CT quá trình TT HDXD cho nhà thầu thi công như thế nào? Chúng có liên hệ gì với nhau không? - Những biện pháp nào để hạn chế, khắc phục tình trạng CT TT HDXD cho nhà thầu thi công? 1.3 Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống và xác định các yếu tố gây CT quá trình TT HDXD cho nhà thâu thi công. - Đánh giá, xếp hạng mức độ ảnh hưởng, tầm quan trọng của các yếu tô gây CT quá trính TT HDXD cho nhà thâu thi công. HVTH: Nguyễn Trần Trung-1570113 2 GVHD 1: TS. Đặng Thị Trang LV 'Th.S khóa 2015 GVHD 2: TS.
Đỗ Tiến Sỹ - Đề xuất các biện pháp nhăm khắc phục tinh trạng CT TT trong XD cho nhà thầu thi cong.4 Pham vi nghiên cứu - NC được thực hiện: từ thang 2/2019 dén thang 6/2019. - Đối tượng NC: sự CT quá trình TT HĐXD cho nhà thầu thi công. - Giai đoạn NC: giai đoạn thi công XD công trình sau khi ký kết HD. - Đối tượng được khảo sát: CDT, nhà thâu, tư vẫn và các bên liên quan trong DA XD.
- Không gian NC: Thanh phố Hồ Chi Minh. HVTH: Nguyễn Trần Trung-1570113 3 GVHD 1: TS. Đặng Thị Trang LV 'Th.S khóa 2015 GVHD 2: TS. Đỗ Tiến Sỹ CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 Các định nghĩa cơ bản 2.1 Nhà thầu chính NTC là nhà thầu tham gia, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện HĐXD nếu được trúng thầu [3].
NTC là nhà thầu trực tiếp ký kết HDXD với CDT XD [2].2 Hợp đồng xây dựng HĐXD là HD mang tính dân sự được thỏa thuận bang văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đề thực hiện công việc theo thốa thuân trong hoạt động đầu tư XD [2]. Bên giao thầu là CDT hoặc đại diện của CDT hoặc tong thầu hoặc NTC [2]. Bên nhận thầu là tong thâu hoặc NTC khi bên giao thầu là CDT; là nhà thầu phụ khi bên giao thâu là tổng thầu hoặc NTC [2].3 Thanh toán hợp đồng xây dựng Việc TT HDXD phải phù hợp với từng loại hợp dong, giá và các điều kiện trong hop đồng mà các bên đã théa thuận và đông ý ký kết [2].4 Chậm trễ thanh toán hợp đồng xây dựng Theo Ye et al. (2010), “CT TT HDXD là đặc hữu trong XD.
Là các khoản TT, ngụ y la tién cần thiết dé trang trải cho vật tư, nhân công, ca may va chi phí khác được sử dụng trong quá trình thực hiện DA được chi trả cho nhà thầu bị CT hay trì hoãn bởi CĐT [7] na Rui ro của việc TT CT: - Đối với CDT: HVTH: Nguyễn Trần Trung-1570113 4 GVHD 1: TS. Đặng Thị Trang LV 'Th.S khóa 2015 GVHD 2: TS. Đỗ Tiến Sỹ + CT TT XD anh hưởng đến thời gian, chi phí và chất lượng của DA, dẫn đến nguy cơ thất bại DA của CDT. CT này có thé làm cho chi phí của DA tăng bat thường, chậm tiến độ của DA, làm cho DA chậm đưa vào vận hành và khai thác.
+ Việc TT CT từ CDT có thé coi là rủi ro tài chính của DA. Rui ro này có tác động tiêu cực đến dòng tiền của DA và hạn chế khả năng sinh lời của CDT. - Doi với NTC: +CT TT tác động đến dòng tiền của NTC, NTC có thé không có khả năng chi trả vật tư, nhân công, máy móc. NTC có thể sẽ đi vay để trang trải chi phí, tac động đên lợi nhuận của nhà thâu.
+ Theo Donkor (2011), “CT TT cũng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của các NTC và đã gây ra một số trong số họ không thé hoàn thành công việc đúng thời han, gây CT trong việc hoàn thành DA. Trong kịch bản tôi tệ hơn, nhà thầu buộc phải từ bỏ các DA vì thiếu vốn và một số đang trên bờ vực phá sản” [8]. + Việc TT CT của CDT cho NTC có thé dẫn đến sự CT TT kéo theo của NTC với các bên khác có liên quan.2 Giới thiệu nội dung của hồ sơ thanh toán xây dựng Hợp đồng TT cần tập hợp những nội dung sau đây: - Hợp đồng đã ký - Hồ sơ bản vẽ thi công thiết kế đã phê duyệt - Hồ sơ chất lượng: + Hệ thống các biên bản nghiệm thu công việc đã được nghiệm thu trong giai đoạn TT. + Các tài liệu về nguồn gốc vật tu, chứng chỉ chất lượng sản phẩm.
+ Hệ thống các kết quả thí nghiệm, kiểm tra vật tư đầu vào, vật tư trong quá trình thi công và các câu kiện, vat tư mua san. + Bản vẽ hoàn công HVTH: Nguyễn Trần Trung-1570113 5 GVHD 1: TS. Đặng Thị Trang LV 'Th.S khóa 2015 GVHD 2: TS. Đỗ Tiến Sỹ + Nhật ký thi công + Hồ sơ thiết bị thi công + Các tài liệu khác đi kèm trong giai đoạn cần TT.
- Hồ sơ tính giá trị TT và dé nghị TT (hỗ sơ TT).3 Các nghiên cứu tương tự 2.1 nghiên cứu tại Việt Nam Trần Hoài Thu (2015), với mục tiêu đưa ra một quy trình TT, quyết toán được tổ chức một cách hợp ly hơn, day nhanh tiễn độ thanh quyết toán va đơn giản khối lượng cũng như chỉ phí và thời gian cho công tác này, tác giả đã NC và đề xuất quy trình việc TT, quyết toán công trình XD nhà cao tầng sử dụng vấn ngân sách- một qui trình được tổ chức hợp lý và chuyên môn hon, nhằm tăng hiệu quả cho việc quản lý chi phí của DA đầu tư XD. Nguyễn Đắc Hưng (2015), xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình TT của các DA dân dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. NC sử dụng BCH khảo sát gửi đến các đối tượng có kinh nghiệm trong thực hiện quá trình thanah toán. NC đã nêu ra được 24 yêu tô ảnh hưởng đến quá trình TT và XD 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua phân tích thành nhân tố chính (PCA).
Đồng thời, tác giả sử dụng kiểm định chi bình phương và hệ số phù hợp Kendall nhằm xác định mức độ tương quan giữa các bảng xếp hạng nhân tô của ba nhóm đôi tượng “ CDT”, “Tư vân” và “Nhà thâu”.2 Nghiên cứu nước ngoài Danuri et al. (2006), NC này với mục đích xác định các yếu tố chính, tác động và phản ứng đối với các van dé trễ và không TT, trong ngành XD Malaysia. Phương pháp chính được sử dụng cho NC là sử dụng khảo sát BCH. NC tập trung vào các khoản TT theo hợp đồng từ CDT cho các nhà thầu.