Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của quốc gia cũng như sự tồn tại của từng doanh nghiệp. Đối với Việt Nam, xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tạo nguồn vốn chủ yếu phục vụ nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đồng thời mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại.

Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2008), Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và quốc tế với tư cách là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Bối cảnh này mở ra cơ hội kinh doanh đa dạng nhưng cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về trình độ chuyên môn, tính năng động và năng lực thực thi nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, mặt hàng gốm sứ truyền thống không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần quảng bá văn hóa dân tộc.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng xuất khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị hợp đồng xuất khẩu tại một doanh nghiệp sản xuất gốm sứ làng nghề cụ thể nhằm nhận diện các điểm mạnh, hạn chế trong vận hành.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp khung lý thuyết về hợp đồng thương mại quốc tế, các điều khoản bắt buộc, luật điều chỉnh và các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và phương thức thực hiện hợp đồng tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex.
    3. Đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị hợp đồng xuất khẩu hàng hóa và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex (xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Khảo sát thực tế giai đoạn 2005 - 2007 và hoàn thành báo cáo chuyên đề vào tháng 05/2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Chuyên đề xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi của thương mại quốc tế:

  • Hợp đồng thương mại quốc tế: Sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa/dịch vụ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, thanh toán đối giá. Bản chất hợp đồng là sự tự nguyện, bình đẳng, thể hiện ý chí thực sự và không bị lừa dối hay cưỡng bức.
  • Quy tắc thương mại quốc tế: Áp dụng hệ thống 13 điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms 2000 (phân chia thành 4 nhóm E, F, C, D gồm: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP); Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Khung pháp lý quốc gia: Nghị định số 12 của Chính phủ về quản lý các mặt hàng xuất nhập khẩu; các quy định của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan, cấp giấy phép xuất khẩu và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form A, B, C...).
  • Nội dung quản trị hợp đồng: Khung quản trị bao gồm 5 chức năng cơ bản của nhà quản trị: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, điều hành, chỉ huy và kiểm soát toàn bộ quá trình trước, trong và sau khi ký kết hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các quy định thương mại, điều khoản hợp đồng và quy trình nghiệp vụ ngoại thương từ tài liệu học thuật.
    • Phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực tế: Thu thập, phân loại số liệu hoạt động, vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình công nghệ sản xuất trực tiếp tại xưởng.
    • Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Đánh giá các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận trực tiếp từ các phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex trong thời gian thực tập.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2005 - 2007, hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp (Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0404488) do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hợp đồng xuất khẩu và quản trị hợp đồng xuất khẩu

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về nghiệp vụ ngoại thương và quy trình quản trị hợp đồng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      HỆ THỐNG ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tên hàng (Commodity)     | Ghi rõ tên thương mại, nhãn hiệu, phụ lục       |
| 2. Phẩm chất (Quality)      | Tiêu chuẩn hóa, tài liệu kỹ thuật, hàng mẫu     |
| 3. Số lượng (Quantity)      | Đơn vị đo lường, quy định chừng, GW, NW         |
| 4. Bao bì, mã hiệu          | Quy cách bao bì, chi phí, kẻ ký mã hiệu         |
| 5. Giá cả (Price)           | Mức giá, đồng tiền (USD, EUR, GBP), chiết khấu  |
| 6. Cơ sở giao hàng          | 13 điều kiện theo Incoterms 2000 (E, F, C, D)   |
| 7. Giao hàng (Shipment)     | Thời hạn, địa điểm, phương thức, thông báo      |
| 8. Thanh toán (Payment)     | L/C, nhờ thu, chuyển tiền, thanh toán ghi sổ    |
| 9. Bất khả kháng & Bảo hành | Miễn trách nhiệm khi có rủi ro; thời hạn BH     |
| 10. Khiếu nại, phạt, T.tài  | Mức bồi thường, thẩm quyền trọng tài giải quyết |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Phân loại hợp đồng và hình thức xuất khẩu:

    • Phân loại hợp đồng: Phân chia theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn), quan hệ kinh doanh (hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu), hình thức xác lập (bằng văn bản - bắt buộc tại Việt Nam, bằng lời nói theo CISG 1980), và cấu trúc văn bản (hợp đồng một văn bản hoặc tập hợp nhiều chứng từ giao dịch).
    • Hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp (tự sản xuất/thu mua rồi bán ra nước ngoài; ưu điểm tối ưu hóa lợi nhuận và nắm bắt thị trường, nhược điểm là rủi ro cao và đòi hỏi năng lực vốn) và xuất khẩu ủy thác (đóng vai trò trung gian hưởng hoa hồng; rủi ro thấp nhưng lợi nhuận hạn chế và thiếu tính chủ động).
  2. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu:

    • Điều ước quốc tế: Có giá trị bắt buộc nếu Việt Nam đã ký kết hoặc thừa nhận; đối với các điều ước chưa tham gia, chỉ áp dụng khi các bên chủ động thỏa thuận dẫn chiếu.
    • Luật quốc gia: Được áp dụng khi các bên lựa chọn trong điều khoản hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung khi phát sinh tranh chấp.
    • Tập quán thương mại quốc tế: Thói quen thương mại phổ biến (như Incoterms), được áp dụng khi hợp đồng dẫn chiếu hoặc khi luật quốc gia chưa quy định đầy đủ.
  3. Quy trình 9 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

    • Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu: Kiểm tra ngành hàng theo Nghị định 12 của Chính phủ.
    • Bước 2: Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Thu gom hàng hóa đủ số lượng, bao gói đúng quy cách (đóng gói kín hoặc hở) và kẻ ký mã hiệu (Marking) rõ ràng, dễ nhận biết.
    • Bước 3: Kiểm tra hàng xuất khẩu: Thực hiện ở hai cấp (cấp cơ sở sản xuất và cấp cửa khẩu; có thể thuê tổ chức giám định độc lập như Vinacontrol, Foodcontrol, Adil International Surveyors Co.).
    • Bước 4: Thuê phương tiện vận tải: Căn cứ theo điều kiện giao hàng Incoterms (nhóm C, D do người bán thuê; nhóm E, F do người mua thuê), khối lượng hàng và tuyến đường vận chuyển.
    • Bước 5: Mua bảo hiểm: Lựa chọn hợp đồng bảo hiểm chuyến hoặc bảo hiểm bao tại các công ty bảo hiểm uy tín (như Bảo Việt).
    • Bước 6: Làm thủ tục hải quan: Thực hiện khai báo hải quan (chậm nhất 8 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh), xuất trình hàng hóa (theo 3 mức độ: miễn kiểm tra, kiểm tra xác suất $\le 10%$, hoặc kiểm tra toàn bộ lô hàng) và thực hiện nộp thuế/thông quan.
    • Bước 7: Giao hàng xuất khẩu: Thực hiện quy trình giao hàng theo phương thức vận tải tương ứng (tàu biển lấy Biên lai thuyền phó - Master's receipt đổi Vận đơn đường biển hoàn hảo - Clean Bill of Lading; vận chuyển Container FCL/LCL; đường sắt; đường bộ; đường hàng không).
    • Bước 8: Làm thủ tục thanh toán: Lập bộ chứng từ thanh toán chính xác, đầy đủ (theo phương thức L/C, nhờ thu hoặc chuyển tiền).
    • Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Thiết lập hồ sơ khiếu nại khi phát sinh vi phạm hợp đồng hoặc tổn thất hàng hóa; thương lượng trực tiếp hoặc đưa ra trọng tài thương mại.
  4. Hệ thống chứng từ ngoại thương và các yếu tố ảnh hưởng:

    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Bảng kê chi tiết (Specification), Phiếu đóng gói (Packing List), Chứng nhận phẩm chất (C/Q), Chứng nhận số lượng/trọng lượng, Chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận kiểm dịch/vệ sinh, Chứng từ vận tải (B/L, Waybill) và Đơn/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
    • Yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố trực tiếp (cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, chất lượng mẫu mã sản phẩm, trình độ quản lý nhân sự) và yếu tố gián tiếp (chính sách nhà nước, thủ tục hành chính, tập quán thị trường, cự ly địa lý và điều kiện tự nhiên/thời tiết).

Chương II: Thực trạng quản trị hợp đồng xuất khẩu tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị hợp đồng tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan doanh nghiệp:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex (Tên giao dịch quốc tế: Bat Trang Ceramic Porcelain Co., Ltd).
    • Trụ sở chính: Xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Hà Nội (Điện thoại: 048740916; Fax: 8448741783; Email: phomex@namnet.vn; Website: http://trade.vn).
    • Lịch sử pháp lý: Thành lập ngày 04/01/1992 theo Quyết định của UBND TP. Hà Nội, trước đây trực thuộc Bộ Thương mại. Cấp đổi đăng ký kinh doanh ngày 08/03/2004 theo Giấy chứng nhận số 0404488.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và xuất khẩu hàng gốm sứ truyền thống; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; buôn bán máy công cụ, nguyên vật liệu ngành gốm sứ; kinh doanh cơ sở lưu trú phục vụ du lịch.
    • Quy mô mặt bằng và vốn: Vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (3 tỷ VNĐ). Tổng diện tích mặt bằng 8.000 m² (gồm 4.000 m² khu nguyên liệu, 3.000 m² khu sản xuất, 1.000 m² nhà kho) cùng 4.000 m² sân bãi đóng hàng container.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất:

    • Bộ máy quản trị: Áp dụng mô hình Trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc đại diện pháp nhân và 2 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật và Kinh doanh) cùng 4 phòng ban chuyên môn:
      • Phòng Tổ chức: Quản lý nhân sự, tiền lương, tuyển dụng, đào tạo nội bộ.
      • Phòng Kỹ thuật: Quản lý quy trình công nghệ, bảo dưỡng máy móc, nghiên cứu mẫu mã mới.
      • Phòng Hành chính: Quản trị hành chính, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư, điều độ sản xuất.
      • Phòng Kế toán: Hạch toán tài chính, giám sát thực hiện hợp đồng kinh tế và tham mưu sử dụng vốn.
    • Hệ thống 5 phân xưởng sản xuất:
      • Xưởng nguyên liệu: Nghiền đất, khuấy đất, lọc khô phối liệu.
      • Xưởng khuôn mẫu: Chế tạo khuôn theo kích thước, kiểu dáng thiết kế.
      • Xưởng tạo hình: Định hình sản phẩm mộc và sửa chữa bề mặt mộc thô.
      • Xưởng trang trí (vẽ): Vẽ hoa văn, trang trí họa tiết thủ công.
      • Xưởng lò: Xếp sản phẩm vào lò, đốt lò nung, ra lò và kiểm tra, phân loại nhập kho.
  3. Quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ: Quy trình kỹ thuật tại công ty vận hành khép kín theo chuỗi 9 công đoạn liên hoàn:

[Nghiền, khuấy, lọc khô đất] ---> [Tạo hình] ---> [Sửa chữa]
                                                    |
[Sấy] <--- [Nhúng men] <--- [Trang trí / Vẽ] <------+
  |
  v
[Nung lò] ---> [Kiểm tra, phân loại] ---> [Nhập kho thành phẩm]
  1. Chính sách nguồn nhân lực và chuỗi cung ứng vật tư:

    • Nhân sự: Đội ngũ thường xuyên trên 80 cán bộ công nhân viên (lao động gián tiếp tại các phòng ban phần lớn có trình độ cao đẳng, đại học) và huy động 300 - 400 công nhân thời vụ phục vụ sản xuất. Công ty tổ chức đào tạo kỹ năng sản xuất và đào tạo tiếng Anh giao tiếp ngoại thương cho nhân sự thường xuyên.
    • Nguồn cung nguyên liệu:
      • Mua hợp đồng dài hạn (hàng năm): Đất cao lanh (mỏ Hải Dương), trường thạch (Vĩnh Phúc), gas công nghiệp (Shell Gas Hải Phòng), than đá (Xí nghiệp than Hòn Gai).
      • Mua định kỳ ngắn hạn (quý/tháng): Hóa chất màu nhập khẩu (oxit coban, bột nhôm, màu đại lanh, zecon silicon, thạch cao).
  2. Chính sách tiếp thị và kiểm tra chất lượng:

    • Tiêu thụ và xúc tiến thương mại chủ yếu dựa vào lợi thế vị trí làng nghề truyền thống Bát Tràng; khách hàng nước ngoài trực tiếp đến tham quan xưởng và ký hợp đồng đặt hàng.
    • Công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm xuất khẩu được thực hiện hoàn toàn nội bộ bởi cán bộ kiểm tra tại từng phân xưởng trước khi xuất kho.
  3. Chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2005 - 2007: (Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản ghi nhận từ báo cáo của đơn vị)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2005 (Tỷ đồng) Năm 2006 (Tỷ đồng) Năm 2007 (Tỷ đồng)
Doanh thu thuần 7,451 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Lợi tức gộp 1,666 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Chi phí quản lý và bán hàng 0,365 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Lợi tức từ hoạt động kinh doanh 0,072 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Tổng tài sản lưu động 15,000 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Tổng nợ ngắn hạn 12,300 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)
Vốn chủ sở hữu 2,700 (Đang cập nhật) (Đang cập nhật)

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích thực tế:
    • Mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp tư nhân sản xuất gốm sứ vừa và nhỏ (vốn điều lệ 3 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 8.000 m² và sân bãi container 4.000 m²).
    • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình công nghệ 9 công đoạn sản xuất đồ gốm sứ xuất khẩu từ khâu xử lý nguyên liệu đất đến khâu nung lò và nhập kho thành phẩm.
    • Làm rõ cơ chế kết hợp giữa lao động cơ hữu (trên 80 người) và lực lượng thời vụ dồi dào (300 - 400 người) nhằm đáp ứng tính mùa vụ của các đơn hàng xuất khẩu.
    • Phân loại rõ ràng nguồn cung ứng vật tư theo tính chất quan trọng (ký hợp đồng năm đối với nguyên liệu trong nước và mua theo kế hoạch tháng/quý đối với hóa chất màu nhập khẩu).
  • Đóng góp của chuyên đề:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình vận hành và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại một đơn vị sản xuất đặc thù làng nghề truyền thống trong bối cảnh Việt Nam mới gia nhập WTO.
    • Kết nối giữa lý luận nghiệp vụ ngoại thương chuẩn mực (Incoterms 2000, thanh toán quốc tế, bộ chứng từ) với điều kiện thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do hạn chế về thời gian tiếp cận thực tế và kỹ năng thu thập số liệu của sinh viên, các dữ liệu về thực thi từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể (chi tiết về trị giá hợp đồng, thị trường xuất khẩu mục tiêu, đối tác ký kết) chưa được phản ánh sâu.
    • Số liệu tài chính các năm 2006 - 2007 trong bản thảo chuyên đề chưa được tổng hợp trọn vẹn tại các bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
    • Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm mới dừng lại ở quy trình nội bộ, chưa áp dụng các chứng chỉ giám định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát sâu về cơ cấu thị trường xuất khẩu, đối tác nước ngoài và các tranh chấp thương mại thực tế phát sinh trong giai đoạn hậu gia nhập WTO.
    • Nghiên cứu các giải pháp chủ động mở rộng kênh tiếp thị trực tiếp và thương mại điện tử, giảm bớt sự phụ thuộc thụ động vào khách vãng lai qua làng nghề.
    • Đánh giá tác động của biến động giá nguyên vật liệu, chi phí vận tải biển và rủi ro biến động tỷ giá hối đoái đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp gốm sứ xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại cần tài liệu tham khảo về cấu trúc bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
  • Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Khung lý thuyết tổng hợp về 9 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu và hệ thống các chứng từ thương mại quốc tế (Chương I).
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ 9 công đoạn và cách thức bố trí mặt bằng, phân bổ xưởng sản xuất phục vụ đóng hàng container (Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex được thành lập khi nào và có quy mô vốn ra sao?

Công ty được thành lập theo quyết định của UBND TP. Hà Nội ngày 04/01/1992 (trước đây thuộc Bộ Thương mại) và thay đổi đăng ký kinh doanh ngày 08/03/2004 (Giấy phép số 0404488). Doanh nghiệp có vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng).

2. Mặt bằng sản xuất và quy mô nhân sự của công ty được bố trí như thế nào?

Công ty đặt tại xã Đa Tốn (Gia Lâm, Hà Nội) với tổng diện tích mặt bằng 8.000 m² (bao gồm 4.000 m² khu nguyên liệu, 3.000 m² khu sản xuất, 1.000 m² kho) cùng 4.000 m² sân bãi dành riêng cho việc đóng hàng container. Nhân sự gồm trên 80 cán bộ, công nhân viên làm việc thường xuyên và từ 300 đến 400 công nhân lao động thời vụ.

3. Quy trình kỹ thuật sản xuất đồ gốm sứ tại Phomex gồm những bước nào?

Quy trình sản xuất gồm 9 công đoạn khép kín: (1) Nghiền, khuấy, lọc khô đất -> (2) Tạo hình -> (3) Sửa chữa -> (4) Trang trí (vẽ) -> (5) Nhúng men -> (6) Sấy -> (7) Nung lò -> (8) Kiểm tra, phân loại -> (9) Nhập kho thành phẩm.

4. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính của công ty được mua từ đâu?

Đất cao lanh được khai thác từ mỏ Hải Dương; trường thạch mua tại Vĩnh Phúc; gas công nghiệp mua của Shell Gas Hải Phòng; than đá từ Xí nghiệp than Hòn Gai. Các phụ gia hóa chất màu (oxit coban, bột nhôm, màu đại lanh, zecon silicon) được mua qua các đại lý chuyên nhập khẩu.

5. Kênh tiếp thị và bán hàng xuất khẩu chính của Công ty Phomex là gì?

Công ty tiêu thụ sản phẩm chủ yếu thông qua lợi thế thương mại của làng nghề Bát Tràng. Khách hàng nước ngoài thông qua việc tham quan làng nghề sẽ trực tiếp đến xưởng sản xuất của công ty tại Đa Tốn để đàm phán và ký kết hợp đồng đặt hàng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Bá Công đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về hợp đồng thương mại quốc tế và quy trình 9 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo tập quán thương mại quốc tế (Incoterms 2000). Đồng thời, tài liệu phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất và phương thức cung ứng - tiêu thụ tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng Phomex giai đoạn 2005 - 2007. Mặc dù còn hạn chế về chiều sâu số liệu thống kê hợp đồng cụ thể, công trình vẫn mang giá trị tham khảo thiết thực về mặt mô tả quy trình nghiệp vụ ngoại thương cho sinh viên khối ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế.