Chương VI K Ế TOÁN CÁC NGHIỆP ■ vụ■ KINH TÊ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình phát sinh thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh có tính chất đa dạng, tác động lên tấ t cả các đối tượng kế toán khác nhau. Để hình dung và hiểu được một cách căn bản quá trình hạch toán trong doanh nghiệp, chương nầy sẽ giới thiệu kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu có liên quan đến các yếu tô" và các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. K Ế TOÁN C Á C Y Ế U TỐ c ơ BẢN C Ủ A SẢN XUẤT 1ỂKế toán tài sản cố định: a) N hiệm vụ k ế toán: - Tài sản cô định (TSCĐ) là yêu tô cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.
TSCĐ có đặc điểm là có giá trị lớn, đạt đến mức quy định thống nhất, sử dụng được trong một thời gian dài và chuyển dần giá trị của mình vào chi phí của các đối tượng sử dụng. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ, người ta chia TSCĐ thành hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình' TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như: nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng. TSCĐ vô hình là những TSCĐ chỉ tồn tại dưới dạng giá trị chứ không biểu hiện thành những dạng vật chất cụ thể như: 138 nhãn hiệu hàng hóa, bằng phát minh sáng chê, bản quyền tác giả. - Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phải cung cấp được số liệu về tình hình tăng, giảm và số hiện có của TSCĐ, tính toán và phân bổ đúng đắn sô" khấu hao TSCĐ vào chi phí của các đối tượng có liên quan.
b) K ế toán tình hình tăn g giảm TSCĐ - Tài khoản sử dụng: + TK “TSCĐ hữu hình” (211) + TK “TSCĐ vô hình” (213) Kết cấu của hai tà i khoản này như sau: Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên. Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm xuống. Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có. + TK “Hao mòn TSCĐ” (214) Kết cấu của tà i khoản này như sau: Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm xuống.
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng lên. Dư Có: Giá trị hao mòn hiện có của TSCĐ. Giữa TK 211, 213, 214 có môi liên hệ: Số dư TK 211, 213 - Sô" dư TK 214 = Giá trị còn lại Khi lên BCĐKT thì hạo mòn TSCĐ được ghi bên tài sản và ghi số âm. - Phương pháp phản ánh: + Tăng TSCĐ: * Khi mua sắm TSCĐ, kê toán căn cứ vào nguyên giá thuê GTGT nộp khi mua TSCĐ và số tiền thanh toán để phản ánh: Nợ TK 211 “TSCĐ hữu hình” hoặc TK 213 “TSCĐ vô hình” 139 Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Có TK 111 “Tiền m ặt” Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán” * Xây dựng: Nợ TK 211 (213) — ♦ Nguyên giá Có TK 241 “XDCB dở dang’.
* Được cấp hoặc nhận vốn liên doanh: Nợ TK 211 (213) — » Nguyên giá Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”. + Giảm TSCĐ: Khi giảm TSCĐ do nhượng bán hoặc thanh lý sẽ ghi: Nợ TK 214 “hao mòn TSCĐ” ----> Giá trị đã hao mòn Nợ TK 811 “Chi phí khác” — > Giá trị còn lại Có TK 211 “TSCĐ hừu hình” ----> Nguyên giá Nếu TSCĐ đã khấu hao đủ thì trong bút toán trên không có TK 811 (do giá trị còn lại bằng 0). Ngoài ra còn phải phản ánh các khoản thu, chi liên quan đến nghiệp vụ nhượng bán hoặc thanh lý. c) Kè toán khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chuyển vào chi phí của các đối tượng sử dụng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.
Kế toán khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ”, kết cấu của TK 214 đã giới thiệu ở trên. + Hàng tháng, khi tiến hành trích khấu hao TSCĐ, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” 140 Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ” + Số khấu hao mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước hoặc cấp trên sẽ ghi: Nợ TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh” Có TK 111, 112 2. Kế toán nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu cũng là yếu tô" cơ bản của quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và cấu thành nên bản thân sản phẩm.
Việc bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chất lượng cũng như sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, đúng mục đích là yêu cầu cơ bản của quản lý nguyên vật liệu. Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác sô" liệu về tình hình nhập, xuất, tồn tại nguyên vật liệu cũng như tình hình sử dựng nguyên vật liệu để một mặt bảo vệ an toàn cho các loại nguyên vật liệu, mặt khác kiểm tra chặt chẽ tình hình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu. + Kế toán nguyên vật liệu sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, kết cấu của TK này như sau: Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu nhập kho. Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho.
Dư Nợ: Trị giá nguyên vật liệu tồn kho. (1) Khi nhập nguyên vật liệu từ các nguồn khác nhau, kế toán phải căn cứ vào giá thực tế để nhập, thuế GTGT nộp khi mua và sô" tiền thanh toán đế phản ánh. Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu’ Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Có TK 111 “Tiền m ặt” 141 Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán” (2) Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các đối tượng, căn cứ vào giá xuất kho và mức sử dụng cho từng đôi tượng sẽ ghi: Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp” Nợ TK 621 “Chi phí sản xuất chung” Nợ TK 621 “Chi phí bán hàng” Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. Kê toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương - Khi sử dụng lao động của người lao động thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm bù đắp lại hao phí lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc bù đắp hao phí lao động được thực hiện dưới hình thức trả lương. - Kế toán tiền lương phải có trách nhiệm tính toán chính xác số tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên, phân bố đúng đắn chi phí tiền lương vào chi phí của các đối tượng có liên quan và đôn đốc việc trả lương đầy đủ, kịp thời. - Kế toán tiền lương sử dụng tài khoản 334 “Phải trả người lao động”. Tài khoản này có k ết cấu như sau: Bên Nợ: Khoản tiền đã thanh toán cho NLĐ Bên Có: Khoản tiền phải thanh toán cho NLĐ Dư Có: Số tiền còn phải thanh toán cho NLĐ Phương p h á p p h ả n ảnh: + Khi xác định số tiền lương phải thanh toán cho NLĐ tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan sẽ ghi: Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” 142 Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có TK 334 “Phải trả người lao động” + Khi chi tiền mặt trả lương cho người lao động ghi: Nợ TK 334 “Phải trả người lao động” Có TK 111 “Tiền m ặt” Ngoài tiền lương, doanh nghiệp còn phải trích bảo hiểm xã hội để chi trợ cấp cho những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, đồng thời còn trích kinh phí công đoàn để chi cho hoạt động công đoàn và trích bảo hiểm V tế để mua bảo hiểm y tế cho công nhân viên.
Kế toán BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn sử dụng tài khoản 338 “Phải trả và phải nộp khác”. Kết cấu của tà i khoản 338 như sau: Bẽn Nợ: Số đã trả, đã nộp hoặc đã sử dụng Bẽn Có: Số phải trả, phải nộp hoặc trích lập được Dư Có: Số còn phải trả, phải nộp Phương p h á p p h ả n ảnh: (1) Khi tính BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ ghi: Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác” (2) Khoản BHXH và BHYT mà công nhân phải chịu sẽ được khấu trừ vào tiền lương và ghi: 143 Nợ TK 334 “Phải trả NLĐ” Có TK 338 “Phải trả và phải nộp khác” (3) Khi dùng quỹ BHXH để thanh toán cho công nhân sẽ ghi Nợ TK 338 “Phải trả phải nộp khác” Có TK 334 “Phải trả NLĐ” l|ễ K Ế TOÁN Q U Á TRÌNH SẢN XUẤT Quá trình sản xuất là quá trình sử dụng các yêu tô" cơ bản với mục đích tạo nên sản phẩm hoặc lao vụ nào đó theo nhiệm vụ sản xuất đã được xác định. Như vậy quá trình sản xuất cũng là quá trình phát sinh các khoản chi phí khác nhau để cấu thành nên sản phẩm hoặc lao vụ. Kế toán các khoản chi phí sản xuất phát sinh, qua đó tổng hợp để xác định giá thành sản phẩm, lao vụ là nhiệm vụ quan trọng của kế toán quá trình sản xuất.
Các khoản chi phí để cấu thành nên bản thân sản phẩm, lao vụ bao gồm các khoản: - Chi phí nguyên liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung 1. Kế toán chi phí nguyên vật liệ u trực tiếp - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tấ t cả khoản vật liệu sử dụng trực tiêp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao - Kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Kết cấu của TK 621 như sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất trong kỳể Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu sử dụng trưc 144 tiếp cho sản xuất vào cuối kỳ. Tài khoản 621 không có sô" dư.