Nghiên cứu đánh giá nguy cơ ngã ở người cao tuổi có thừa cân béo phì

Nghiên cứu toàn diện mối liên quan giữa thừa cân béo phì và nguy cơ ngã ở người cao tuổi. Cung cấp phương pháp đánh giá và các yếu tố nguy cơ.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Định nghĩa và nguyên nhân ngã ở người cao tuổi béo phì

Ngã ở người cao tuổi là một sự cố sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt ở những người có thừa cân và béo phì. Ngã không chỉ là sự ngã xuống mà là một sự kiện mà người đó nằm xuống sàn hoặc các bề mặt thấp hơn, không có ý định hoặc mất kiểm soát. Người cao tuổi béo phì có nguy cơ ngã cao hơn do nhiều yếu tố sinh lý và cơ động học. Thừa cân làm tăng áp lực lên các khớp, cơ bắp yếu đi, và ảnh hưởng đến khả năng cân bằng. Ngoài ra, béo phì gây mất cân bằng, giảm linh hoạt chuyển động, và làm tăng tải trọng lên hệ thống cơ xương.

1.1. Nguyên nhân sinh lý dẫn đến ngã

Người cao tuổi béo phì gặp suy giảm cơ bắp, mất cân bằng, và giảm thị lực. Béo phì làm thay đổi trọng tâm cơ thể, khiến việc duy trì thăng bằng trở nên khó khăn hơn. Yếu tố nguy cơ bao gồm suy giảm sức mạnh chân, mất linh hoạt khớp, và rối loạn thần kinh. Các bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, cao huyết áp cũng làm tăng nguy cơ.

1.2. Tác động của thừa cân đối với cân bằng

Chi số khối cơ thể (BMI) là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ béo phì. Người có BMI cao thường có trọng tâm cơ thể thay đổi, làm ảnh hưởng đến khả năng cân bằng động. Thừa cân làm tăng tải trọng lên các cơ hỗ trợ, dẫn đến pilosystem yếu. Kết quả là nguy cơ ngã tăng đáng kể, đặc biệt khi thực hiện các hoạt động hàng ngày.

II. Các yếu tố nguy cơ gây ngã ở người cao tuổi

Người cao tuổi phải đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng ngã. Những yếu tố này bao gồm cả các vấn đề sinh lý lẫn môi trường. Béo phì là một yếu tố nguy cơ độc lập, tăng nguy cơ ngã gấp nhiều lần so với người bình thường. Sử dụng thuốc, bệnh tim mạch, suy giảm khối lượng cơ, và rối loạn thị lực cũng là những nguyên nhân chính. Ngoài ra, môi trường sống, ánh sáng kém, và sàn nhà trơn trượt đều góp phần tăng nguy cơ. Thiếu hoạt động thể chất làm yếu cơ, mất cân bằng, và giảm phản xạ.

2.1. Các hội chứng lão khoa liên quan

Hội chứng chóng mặt là nguyên nhân phổ biến gây ngã ở người cao tuổi béo phì. Suy giảm chức năng tiền đình, mất cân bằng, và suy yếu cơ chân tạo nên hội chứng lão khoa. Các bệnh lý như suy tim, thiếu máu não làm tăng nguy cơ ngã. Rối loạn tri giácsuy giảm nhận thức cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng cần chú ý.

2.2. Tác động của sử dụng thuốc

Sử dụng nhiều loại thuốc (polypharmacy) là yếu tố nguy cơ đáng kể. Những thuốc như hạ huyết áp, an thần, thuốc chống co giật có thể gây chóng mặtmất cân bằng. Tác dụng phụ của thuốc làm suy giảm khả năng cân bằngphản xạ. Người cao tuổi cần tư vấn bác sĩ để điều chỉnh liều lượng và giảm nguy cơ ngã.

III. Phương pháp đánh giá nguy cơ ngã

Đánh giá nguy cơ ngã là bước quan trọng trong phòng ngừaquản lý sức khỏe người cao tuổi béo phì. Các thang đo chuẩn như Timed Up and Go Test (TUG), Fall Risk Index, và Berg Balance Scale được sử dụng để đánh giá mức độ nguy cơ. Test vận động giúp xác định những khiếm khuyết trong cân bằng, sức mạnh chân, và khả năng vận động. Bác sĩ lâm sàng sử dụng các công cụ này để nhận diện những bệnh nhânnguy cơ cao, từ đó xây dựng kế hoạch phòng ngừa ngã phù hợp. Đánh giá định kỳ giúp theo dõi sự tiến triển.

3.1. Các test vận động đánh giá cân bằng

Timed Up and Go Test (TUG)test vận động đơn giản nhưng hiệu quả để đánh giá nguy cơ ngã. Test này đo thời gian người bệnh đứng dậy từ ghế, đi 3 mét, quay lạingồi xuống. Thời gian > 12 giây cho thấy nguy cơ ngã cao. Berg Balance Scale đánh giá cân bằng tĩnhcân bằng động. Các test này giúp xác định những yếu tố nguy cơ cụ thể.

3.2. Thang điểm Fall Risk Index

Fall Risk Index 21 itemcông cụ toàn diện để đánh giá nguy cơ ngã. Thang đo này bao gồm 21 tiêu chí liên quan đến yếu tố nguy cơ khác nhau. Điểm số cao chỉ ra nguy cơ ngã cao. Bằng cách sử dụng thang điểm này, nhân viên y tế có thể lập kế hoạch can thiệp cụ thểhiệu quả để giảm thiểu nguy cơ ngã cho từng bệnh nhân.

IV. Hậu quả và chiến lược phòng ngừa ngã

Hậu quả của ngã ở người cao tuổi rất nghiêm trọng, bao gồm gãy xương, chấn thương đầu, giảm độc lập, và giảm chất lượng cuộc sống. Người cao tuổi béo phìthời gian phục hồi lâu hơn do sức khỏe yếu hơn. Ngã có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Chiến lược phòng ngừa bao gồm hoạt động thể chất đều đặn, giảm cân an toàn, cải thiện môi trường sống, và kiểm soát bệnh lý kèm theo. Tập luyện sức mạnh châncân bằngrất quan trọng. Bổ sung Vitamin DCanxi giúp tăng cường sức khỏe xương.

4.1. Các biến chứng từ ngã

Gãy xươngbiến chứng phổ biến nhất, đặc biệt gãy hônggãy cổ tay. Chấn thương đầu có thể dẫn đến xuất huyết nãotử vong. Sau ngã, người bệnh thường có sợ ngã, giảm hoạt động, và mất độc lập. Nằm liệt giường lâu dài gây loét áp lực, nhiễm khuẩn, và giảm chất lượng cuộc sống.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Hoạt động thể chất đều đặn như yoga, tai chi, tập luyện sức mạnh giúp tăng cường cân bằngsức mạnh cơ. Giảm cân an toàn thông qua chế độ ăn uống hợp lýtập luyệnchiến lược chính. Cải thiện ánh sáng, loại bỏ chướng ngại vật, sử dụng tay vịn giúp giảm nguy cơ. Kiểm soát các bệnh lý, điều chỉnh thuốc, bổ sung vitaminrất cần thiết.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Tồng quan về ngã ở người cao tuối. Dịnh nghĩa ngã. Dịch rễ học về ngã ở người cao tuồi.

Phân loại ngã. Một So yếu tồ nguy cơ gày ngà ở người cao tuòi. Hậu quã cùa ngă ờ người cao tilth. Dự phòng ngã.

Tông quan về thìta càn. bẽo phì ở người cao tuồi:. Dịnh nghĩa về thừa càn. Nguyên nhàn cua thìra cân.

Sinh lý bệnh thừa càn. Một số yell tố nguy cơ gày ngà ơ người cao tuối cỏ th tra cân.Một sổ nghiên cữu trên thề giời và Vi(4 Nam về (lãnh giá nguy cơ ngã ờ người cao tuồi có thừa càn, bẽo phì. Nghiên cứu trên thề giới:. Nghiên cừu tại Việt Nam:.

11 CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửư. Tiêu chuằn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Tilth gian và (lịa (tiếm nghiên cừu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kề nghiên círti. Cách chọn mẫu nghiên cứu. 12 wrt>Wh)cvw.

Công cụ thu thập sồ liệu. Các thòng số nghiên cứu. Bộ công Cụ nghiên círu. Biền số nghiên círtt.

Dành giũ chức nùng tòng thè:. Chi sồ khối cơ thế - Body Mass Index (BMI). Dành giã nguy cơ ngữ. Ọuy trinh thực hiện nghiên cừu.

Xứ lý sổ liệu và phân tích số liệu. Sai sổ và khống chề sai sổ. Khia Cạnh dạo đitc cua dề tài. Sơ dồ nghiên cứu.

21 CHƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cửu. Dục diêm chung cua dổi lượng nghiên citu.1 Dục diêm chung về nhãn trắc - xổ hụi cua dổi tượng nghiên cirti. Một sồ bênh dong inẳc. Dục diêm một sồ hụi chững lão khoa.

Nguy cơ ngà cua dồi lượng nghiên cữu theo các test vân dộng. Nguy cơ ngã cua dổi lượng nghiên cửu theo cảc thang diêm. Dặc diêm về ngã trong 12 tháng gần đây cua dổi tượng nghiên cửu. Một sổ yen tồ liên quan đen nguy cơ ngã ơ đối tượng nghiên cứu.

Mổi hèn quan giừa dặc diếm chung Cua dổi tượng nghiên ct’ni vớt ty lè ngã nongl2 tháng gần dây. Mối hên quan giừa tình trụng da hựnh lý và tình trụng sư dụng nhiều thiiồc vin ty lệ ngà n ong 12 thõng gần dày. Mồi hèn quan giữa các hội chúng lào khoa và ty lẻ Iigd nong 12 tháng gần dãy. 31 wrt>Wh)cvw.

Mổì hèn quan giữa nguy cơ ngã theo các thang diềni vã test vận dộng vờì ty lệ ngờ trong 12 tháng gần dây. 32 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. 37 TÃI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC TW wt> ŨV KJC V M hy DANH MỤC CẢC CHỮ MÉT TÁT ADL Hoạt động chức nâng hàng ngày (Activities of Daily Living) BHYT Báo hiểm y tế BM1 Chi số khối cơ thê (Body Mass Index) Tiling tâm kiêm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Centers for CDC Disease Control and Prevention) CLCS Chat lượng cuộc sống DTĐ Dái tháo đường HCCH Hội chúng chuyên hóa Hoạt động chữc năng hãng ngây có sứ dụng phương tiện IADL (Instrumental Activities of Daily Living) Hộ thống phân loại bệnh tật quốc tc (International classification ICD of diseases) NCT Người cao tuổi THA Táng huyết áp Trắc nghiệm vận động thời gian dứng lèn và đi (Timed up and TUG go test) WHO Tô chức Y tế The giới (World Health Organization) w «t> CM/ HJC V M hQr DANH SÁCH BÁNG Bàng 2. Cíic biển sổ nghiên cini.

Dành già lình trụng thừa càn, bèo phì theo tièn chu (in cua WHO áp dụng cho người châu A. Dặc thềm chung rề nhàn true ■ xâ hội. Dặc diếm một sổ hội chímg lão khoa cua dồi tượng nghiên cứu. Nguy cơ ngà của đổi lượng nghiên cửu theo các test vận dộng.

Dành giã nguy cơ ngà cùa doi lượng nghiên cửu. Dành giá nguy cơ ngà cua dổi tượng nghiên cứu theo thang diêm Fall risk index 21 item. Tiền sư ngà Cua dổi tượng nghiên cứu. Vị tri và hoàn cành ngở.

Mốt hên quan giữa đặc diếm chung cua dổi tượng nghiên cữu vin tỳ lộ ngã trong 12 tháng gần dày. Mồi liên quan giừa tình trụng da bệnh ỉỹ và tình trạng Sư dụng nhiều thuồc vỡỉ tỳ lè ngà trong 12 thõng gần dây. Mot hèn quan gùa suy giâm hoạt dụng chức nũng vin ty lệ ngã trong 12 tháng gần dày. Mối hèn quan giừa lo àidưầm cam VỚI tỳ lự ngờ n ong 12 thảng gan dây.

Mối hèn quan giừa chầt lượng cuộc sống vin tỹ lý ngã trong 12 tháng gần dây. Mồi hên quan giữa nguy cơ ngã theo các lest vận dộng vớĩ ộ lị' ngã trong 12 tháng gằn dây. Mồi hên quan giữa nguy cơ ngà theo ihang diêm Stratify VỚI tý lự ngở n ong 12 tháng gần dây. 33 TMT utk bjr K)C V M hặr Bang 3.

Moi hên quan giữa nguy cơ ngã theo thang diem Fall risk index 2ỉ Item. 33 DANH SÁCH HÌNH Hình 1. Mõ ta thực hiện test TUG. 19 DANH SÁCH BIẾƯ ĐÒ Bleu dồ 1.

Các bênh dồng mắc ở doi tượng nghiên cứu. 23 1W ut> w H7C Y M >>y 1 ĐẠT VÂN DÈ Theo thống kê cùa Tống cục Thống kè Việt Nam. trong giai đoạn tử năm 2Ơ09 2019. dãn sồ cao tuồi (trên 60 tuổi) táng từ 7.15 triệu người (chiếm 8.86% tông dàn số) lên 11.41 triệu người (chicni 11.86% tông sổ dân).

Dự kiến đen lìăm 2029. dân số cao tuồi sẽ dạt mức 17.28 triệu người (chiếm 16.53% tông số dân1. Già hóa dân số nhanh và số lượng người cao tuồi ngày càng tảng đang tạo ra rất nhiều nhũng thách thức cho Việt Nam. vấn đe châm sóc người cao tuồi ca về dời sống vật chất và tinh thần là một trong những nội dung rất qua trọng trong chính sách xà hội cua hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong dó có ca Việt Nam.

Tuy nhiên, hộ thống châm sóc sire khoe của nước ta dang phái dối mặt với liàng loạt vấn dề sức khỏe liên quan tới tuổi già. béo phi là một tinh trạng phô biến ờ mọi lira tuồi. béo phì có liên quan đến những rủi ro sức khoe nghiêm trọng. Theo thắng kẽ cua Trung tâm kiêm soát và phông ngừa dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ.

ti lộ bẽo phi ờ người trưởng thánh từ 20 mói trớ len trong nãm 2017-2018 là 42. trong đõ số người béo phi trên 60 tuổi chiếm 43. bẽo phi làm cho cơ the mẩt cân đồi. chậm chạp, gây nên nhùng khó khăn trong sinh hoạt hàng ngây, giam nàng suất lao dộng, giam chắt lưọng cuộc sống.

Bẽo phi gày cân trơ sự cân bằng ỡ bệnh nhân lớn tuổi với lư thố không Ồn định khiên họ có nguy cơ ngã cao hơn5. Không những thể. béo phi và các biến chứng cua nõ gây ra khoảng 300.000 ca tư vong sớm mỗi nảm tại Mỹ. khiến nó trơ thành nguyên nhãn gây tư vong thứ 2 có thê phòng tránh dược, chi dứng sau hút thuốc lá.

Tại Hoa Kỳ. ngà là nguyên nhân hàng dầu gây thương tích cho người lớn tuổi (> 65 tuồi).5% người trường thành từ 65 tuồi trơ lên cho biết ít nhất một lần bị ngã trong nãm qua tương đương 35.6 triệu ca 1W ut> w H7C Y M >>y 2 ngã và 10.2% trong sổ dó bão cáo cỏ ít nhẩt một chắn thương liên quan đen ngã lam hạn chế cãc hoạt động thường xuyên trong ít nhất một ngày hoặc phái di khám bệnh4.508 người lớn tuổi từ 65 tuổi trớ lỏn từ vong do ngã có the phòng tránh được vã hơn 2.8 triệu người dược diều trị tụi khoa cấp cứu4. Chi phi chàm sóc sức khỏe cho người lớn tuổi bị ngà khoang 50 tý dỏ la hãng nám4. Tại Việt Nam.

dà có nghiên cứu chi ra rằng cứ 5 bệnh nhân > 60 tuổi có I người có nguy cơ ngà cao. lý lệ này táng dan theo độ tuổi5. trên thế giới đà có rất nhiều nghiên cứu về nguy cơ ngà và dưa ra nhùng can thiệp nhầm giam thiêu rùi ro. Tại Bệnh viện Lào khoa Trung ương, việc quan lý ngà cho người cao tuồi được lồng ghép vào hoạt dộng chăm sóc site khoe hàng ngày cho bệnh nhàn.

Việc phát hiện sớm nguy cơ ngà tử dó làm giám ty lệ ngà tại bệnh viện và biền chúng cua nó là việc hết sức quan trọng. Ngà và thừa càn. béo phi Ư người bệnh cao tuổi đều có nhũng biển chúng gãy anh hương xấu đen quá trinh diều trị cua người bệnh. Không nhùng the chi phi de dien trị nhùng hậu qua do ngà và thừa cân.

béo phi trẽn người bệnh cao tuổi lã rất lớn. đê tim hiểu về mỗi hên quan giữa nguy cơ ngà và thừa cân. béo phi trẽn người bệnh cao tuối. tỏi tiền hành dề tài nghiên cứu: “Đánh giá nguy cư ngà ỡ người cao tuổi có thừa cân.

béo phì" tại Bệnh viện Lào khoa Trung ương trong thời gian từ tháng 02/2023 dền tháng 04/2023. nhẩm 2 mục tiêu sau: 1. Nhận xét lý lệ ngà và tý lệ có nguy cơ ngâ ơ người cao tuồi cô thừa càn. Mò ta một sỗ yếu tố liên quan dền ngà ờ người cao tuồi thừa cân.

bẽo phi tại Bệnh viện Lào khoa Trung ương. TMT utk bjr K)C V M hặr 3 CHƯƠNG lĩ TÔNG QUAN TÀI LIỆƯ 1. Tống quan về ngã ỡ người cao tuổi l. Dịnh nghĩa ngã Theo Tô chức y tế thế giới (WHO), ngã dược định nghía là một sự kiện dẫn đến việc một người vỏ tinh ngà xuống dắt hoặc sàn nhà hoặc tầng thấp hơn khác6 1.

Dịch tễ học về ngà ở người cao tuồi Tại Việt Nam. ước tinh có khoáng 1.9 triệu NCT bị ngà mỗi năm. 5% trong so đó phai nhập viện vi các chan thương. Tại Khoa Lào - Chăm sóc giam nhẹ Bệnh viện Đại học Y Dược TP.

mỗi tháng có khoảng 17% người bệnh nhập viện do ngà hoặc do các biến cố liên quan tới ngà 1. Phân loai ngã Theo ICD 10s. ngà được chia làm nhiều loại: - W00: Ngã trẽn cùng một một bang liên quan bảng và tuyết. - W01: Ngà trẽn cũng mặt bằng do trượt ngà.vấp ngà vã ngà nhào lộn.

- W02: Ngà liên quan trượt bảng. trượt bánh xe (patanh) hay trẽn thanh trượt. - W03: Ngà khác trẽn cùng mặt bang do va chạm với. bị dẩy bới người khác - W04: Ngã khi dang dưực người khác bế.

- W05: Ngã liên quan den ghe xc đây - W06: Ngà liên quan đến giường - W07: Ngã ghế - W08: Ngã liên quan đến dồ dạc khác - W09: Ngà liên quan đen dồ chơi ờ sân - W10: Ngả trên và từ bậc thang, bậc them - W11: Ngã trên và tử thang 1W ut> w H7C Y M >>y 4 - W12: Ngà trẽn vã từ dãn giáo - W13: Ngà từ. ngà ra ngoài hay ngà trong toã nhà hay còng trinh - W14: Ngả cây - W15:Ngà vách đá - W16: Nhay lao đầu hay nhay xuồng nước gây chấn thương khác với ngà xuống nước hay ngập nước - W17: Ngã khác từ một mức này đen mức khác - W18: Ngà khác cũng mức - \VI9: Ngà không xác định ỉ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ