Ngữ văn 7: Bộ đề ôn luyện, kiểm tra ngữ liệu ngoài SGK - 3 bộ sách (Đào Phương Huệ)

Cung cấp đề ôn luyện, kiểm tra Ngữ văn 7 chất lượng, bám sát kiến thức ngoài SGK. Tài liệu biên soạn bởi Đào Phương Huệ, giúp học sinh vững vàng kiến thức, đạt

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề ôn luyện và kiểm tra
204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hiểu về Đào Phương Huệ và Đề ôn luyện Ngữ văn 7

Đào Phương Huệ là một tác giả nổi tiếng trong lĩnh vực dạy học Ngữ văn. Đề ôn luyện Ngữ văn 7 của bà bao gồm các bài tập và đề kiểm tra ngoài SGK, giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và kiểm tra.

1.1. Tác giả Đào Phương Huệ

Đào Phương Huệ là một chuyên gia dạy học Ngữ văn có nhiều kinh nghiệm và thành tựu trong lĩnh vực giáo dục.

1.2. Đề ôn luyện Ngữ văn 7

Đề ôn luyện Ngữ văn 7 của Đào Phương Huệ bao gồm các bài tập và đề kiểm tra phù hợp với chương trình học Ngữ văn lớp 7, giúp học sinh rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc hiểu và viết.

II. Tích hợp ngữ liệu ngoài SGK trong học tập Ngữ văn 7

Sử dụng ngữ liệu ngoài SGK là một cách hiệu quả để học sinh rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc hiểu và viết. Đào Phương Huệ đã thiết kế bộ đề ôn luyện và kiểm tra phù hợp với các yêu cầu của chương trình học Ngữ văn 7.

2.1. Đặc điểm của ngữ liệu ngoài SGK

Ngữ liệu ngoài SGK có đặc điểm riêng, bao gồm nội dung hướng tới hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh THCS, tích hợp đọc hiểu và viết.

2.2. Phân loại và cách sử dụng ngữ liệu ngoài SGK

Ngữ liệu ngoài SGK được phân loại theo thể loại và có thể sử dụng để học sinh khám phá những tri thức mới, đề xuất ý tưởng, huy động được vốn sống vào quá trình đọc, viết.

III. Kỹ năng đọc hiểu và viết trong Ngữ văn 7

Kỹ năng đọc hiểu và viết là hai kỹ năng quan trọng trong học tập Ngữ văn 7. Đào Phương Huệ đã thiết kế bộ đề ôn luyện và kiểm tra để học sinh có thể rèn luyện và phát triển những kỹ năng này.

3.1. Kỹ năng đọc hiểu

Kỹ năng đọc hiểu giúp học sinh hiểu rõ nội dung của văn bản, nắm bắt ý tưởng chính và các chi tiết quan trọng. Đào Phương Huệ đã thiết kế các bài tập đọc hiểu để học sinh có thể rèn luyện và phát triển kỹ năng này.

3.2. Kỹ năng viết

Kỹ năng viết giúp học sinh thể hiện ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục. Đào Phương Huệ đã thiết kế các bài tập viết để học sinh có thể rèn luyện và phát triển kỹ năng này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Đề ôn luyện Ngữ văn 7

Đề ôn luyện Ngữ văn 7 của Đào Phương Huệ đã được thiết kế để học sinh có thể rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc hiểu và viết trong các tình huống thực tế. Bộ đề này bao gồm các bài tập và đề kiểm tra phù hợp với các yêu cầu của chương trình học Ngữ văn 7.

4.1. Đề ôn luyện về đặc trưng thể loại

Đề ôn luyện về đặc trưng thể loại giúp học sinh nắm bắt được đặc điểm của từng thể loại văn bản, từ đó có thể đọc hiểu và viết các kiểu văn bản một cách chính xác.

4.2. Phần đọc hiểu với hệ thống câu hỏi

Phần đọc hiểu với hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện và phát triển kỹ năng đọc hiểu, nắm bắt được ý tưởng chính và các chi tiết quan trọng của văn bản.

4.3. Phần viết với các bài tập giải quyết vấn đề

Phần viết với các bài tập giải quyết vấn đề giúp học sinh rèn luyện và phát triển kỹ năng viết, thể hiện ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Ngữ văn 7 đề ôn luyện và kiểm tra dùng ngữ liệu ngoài sgk đào phương huệ dùng cho cả 3 bộ sách kntt cánh diều chân trời st bản a4

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu chỉ có 2 dòng; gieo vần cách. Bài thơ viết vê: a. Tình yêu thiên nhiên. Suy ngẫm về việc học.

Giá trị của truyện ngụ ngôn. Cụm từ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ? Chúng có tác học ở đời. Làm nổi bật chủ đề bài thơ, nhấn mạnh, mở rộng việc b. Làm nổi bật mục đích của việc học.

Nhấn mạnh việc làm chính của nhân vật trữ tình. Khẳng định việc học ở đời là cần thiết. Ngắt nhịp phổ biến trong bài thơ là: a. Ngắt nhịp linh hoạt.

Bài thơ sử đụng những phương thức biểu đạt nào? a. Biểu cảm, tự sự. Tự sự, miêu tả. Nghị luận, biểu cảm.

Nhân vật trữ tình học ở những đầu? | a. Nhà trường, sách vở, các sự vật ở đời. Học ở thiên nhiên. Xác định các hình ảnh thơ trong khổ thơ sau: Tôi học câu xương rồng Trời xanh cùng nắng bão Tôi học trong nụ hồng Màu hoa chừng rô máu a.

Tôi học, cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng. Rồ máu, cây xương rồng, trời xanh, nụ hông. Cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng. Màu hoa, cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng.

Hình ảnh câu xương rồng và nắng bão đã gợi ra điều gì? a. Gợi ra sự cứng cỏi trước không gian thanh bình của trời xanh. Gợi bầu trời đầy giông bão. Gợi ra sự cứng cỏi trước khắc nghiệt của cuộc đời.

Gợi ra cuộc đời đầy nghiệt ngã thử thách. Nhân vật trữ tình học được điều gì từ câu xương rồng? a. Đối mặt, vươn lên trong khó khăn, thử thách. Hãy mọc gai để tự bảo vệ mình.

Sống cần coi chừng gai ở quanh mình. Cần phải băng mình qua giông bão cuộc đời. Chữ “lời” được lặp lại mấy lần trong bài thơ? Chúng gợi ra điều gì? a. Gợi ra cuộc sống thanh bình.

Gợi ra những bài học từ thanh âm của sự sống. Gợi ra thanh âm trong trẻo của sự sống. Gợi ra tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ. Nhân vật trữ tình học được từ gió, biển điều gì? a.

Không nói lời nhạt nhẽo. Sống không hẹp hòi, ích kỷ. Luôn là người bao dung. Sống, hành động có mục đích; sống lớn lao, phóng khoáng.

Nhân vật trữ tình học được điều gì từ trẻ thơ và người già? a. Hồn nhiên, thật thà. Trong sáng hồn nhiên; hiểu biết về cuộc đời. Không nên nói đối.

Đời vô cùng, hãy cảnh giác. Biện pháp nghệ thuật chủ đạo trong bài thơ là: a. Điệp ngữ, từ, nghệ thuật nhân hóa. Điệp từ ngắt quãng.

Nhân hóa, ẩn dụ. So sánh, điệp ngữ. Dòng nào thể hiện bức thông điệp của bài thơ? a. Những bài học quý báu và bổ ích giúp ta trưởng thành hơn trong tư tưởng và đạo đức, nhân cách.

Việc học không chỉ là học tập trên trường lớp, trong sách vở mà na mm". hành trình mỗi người tự trải nghiệm và khám phá từ cuộc sống. Mỗi ngày, cuộc sống quanh ta đều mang đến cho ta những bài học quý như những câu chuyện ngụ ngôn vậy. Cuộc đời là những truyện ngụ ngôn sâu sắc.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người: a. Hay tìm tòi những bài học từ cỏ cây hoa lá. Là người có tâm hồn nhạy cảm. Là người ham học hỏi, có quan niệm đúng dan vé viéc hoc.

Là người hay triết lý. Nhan đề “Ngụ ngôn của mỗi ngày” có nghĩa là: a. Mỗi ngày, cuộc sống quanh ta đều mang đến cho ta những bài học quý báu như những câu chuyện ngụ ngôn vậy. Mỗi ngày cần đọc một truyện ngụ ngôn.

Truyện ngụ ngôn chứa những bài học quý báu và bổ ích giúp ta trưởng thành hơn về lối sống và nhân cách. Cuộc sống đầy triết lý như truyện ngụ ngôn. Bài thơ “Ngụ ngôn của mỗi ngày” - Đỗ Trung Quân đem đến cho em những nhận thức nào? Nhận thức nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao? (1d) 18. Em có đồng ý với nhận định: “Việc học không chỉ là học tập trên trường lớp, trong sách vở mà còn là hành trình mỗi người tự trải nghiệm và khám phá từ cuộc sống” không? Vì sao? (1đ) ' I1, Tự luận (4điểm) Quan sát những bức tranh/ảnh sau và cho biết : a.

Bức tranh/ảnh nào chứa đựng vấn đề gợi ra từ bài thơ “NÑgụ ngôn của mỗi ngày” của Đỗ Trung Quân. Đó là vấn đề gì? Trích câu thơ đó chứa đựng vấn đề đó. Suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra từ bài thơ và bức tranh/ảnh em đã lựa chọn bằng bài văn dài từ 1 -1,5 trang giấy thi. HS đọc tài liệu tham khảo he ZO ee a tá Ha dee a in #con ren X8 meee ned egy tear nt nt fee BO DE SO 2 VE THƠ TỰ DO aA oA.

Sáng tác văn học có vần điệu để diễn tả cảm xúc của con người đối với những hiện tượng vấn đề xảy ra trong cuộc sống. Sáng tác có vần điệu để phản ánh những mâu thuẫn, xung đột trong xã hội. Sáng tác văn học có vần điệu để thể hiện những kinh nghiệm sống. Sáng tác văn học có vần điệu để diễn tả những lát cắt, những sự kiện quan trọng trong cuộc đời con người và của xã hội.

Đặc điểm cấu trúc cơ bản của thơ: | a. Mai bai thơ là một cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt và tự do tuyệt đối. Mỗi bài thơ là một cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt và thường được sáng theo một thể thơ nhất định. Bài thơ được cấu trúc theo trình tự cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Bài thơ được cấu trúc theo trình tự thời gian và không gian. Tho có khả năng thể hiện: a. Các tính cách, nhân cách khác nhau của con người. Những biển động phức tạp thăng trầm của đời sống xã hội.

Thế giới nội tâm, từ các cung bậc của tình cảm cho tới những chính những tư tưởng triết học. Những ước mơ về khoa học kỹ thuật của con người. Yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ là: a. Là phương tiện để nhà thơ kể về cuộc đời mình.

Là phương tiện để nhà thơ tái hiện chân thực, sinh động cuộc sống. Là phương tiện để nhà thơ ngược dòng trở về với cội nguồn cảm xúc. Là phương tiện để nhà thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc và suy tư của mình. Nhân vật trữ tình là: a.

Người trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ. Người hiện lên rõ nét nhất trong bài thơ. Người thể hiện quan niệm, cách nhìn, suy nghĩ, cảm d. Nhân vật trữ tình thường hiện điện trong tác phẩm bằng: a.

Cảm xúc, tâm trạng. Đối tượng trữ tình trong thơ là: a. Đối tượng để nhà thơ giãi bày tình cảm, cảm xúc, suy tư. Nguyên nhân trực tiếp khêu gợi nguồn cảm hứng sáng tác.

Người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ. Ngôn ngữ thơ có đặc điểm: a. Tràn đầy cảm xúc. Hàm xúc, giàu hình ảnh nhạc điệu.

Thể hiện phong cách người viết. Cầu kỳ, sáng tạo, đậm dấu ấn cá nhân. Nhac tinh trong thơ được tạo nên từ: a. Thanh điệu phong phú của tiếng Việt.

Nhiều yếu tố như nhịp điệu, cách gieo vần, phối thanh. Hiệp vần đa dạng. Âm hưởng của dòng thơ. Tính hàm súc của ngôn ngữ thơ được hiểu là: a.

Khả năng miêu tả cuộc sống thần kỳ nhất. Hàm súc cũng có nghĩa là phải chính xác, giàu hình tượng, có tính truyền cảm và thể hiện cá tính của người nghệ sĩ. Khả năng của ngôn ngữ có thể miêu tả cuộc sống, thể hiện cảm xúc một cách cô đọng, ít lời mà nói được nhiều ý, ý tại ngôn ngoại. Để xác định một văn bản thơ ta cần căn cứ vào những tiêu chí: a.

Về bình thức: số tiếng trong một dòng thơ, số khổ, có vần, nhịp hài hòa. Về nội dung: giãi bày, bộc lộ cảm xúc. Về nhân vật: không hiện điện bằng diện mạo, lai lịch mà bằng cảm xúc, tâm trạng, ước mơ hoặc khát khao. Tất cả các ý trên.

“Ý tại ngôn ngoại” trong thơ được hiểu như thế nao? a. Lời ít, ý nhiều, chứa đựng và gợi ra ý ở ngoài lời, lời hết mà ý chưa hết. Nói được những điều ngoài tác phẩm. Nói được những điều không ai nghĩ tới.

Tất cả các ý trên. Yếu tố nào tạo nên “ ý tại ngôn ngoại” trong thơ? nA a. Dấu chấm lửng. Ngôn ngữ thơ hàm súc, hình ảnh thơ đa nghĩa, giàu sức gợi.

Câu hỏi tu từ. Câu đặc biệt. Thơ tự do là: a. Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu.

Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số khổ. Không nhất thiết phải có vần. Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu, số chữ, niêm đối,. Những yếu tố nào sau đây ít xuất hiện trong tác phẩm thơ trữ tình? a.

Ở lớp 6, lớp 7, em đã học những thể thơ nao? a. Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ năm chữ. Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ tứ tuyệt. Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ song thất lục bát.

Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ thất ngôn bát cú. Khi đọc hiểu văn bản thơ, HS cần coi trọng khâu nào đầu tiên? a. Tác giả và hoàn cảnh sáng tác. Đọc trực tiếp văn bản.

Tìm nội dung của từng phần. Tìm mạch cảm xúc của văn bản. Mạch cảm xúc trong bài thơ được hiểu là: a. Bổ cục bài thơ.

Trình tự trong khổ thơ. Trình tự triển khai bài thơ. Cách sắp xếp từ ngữ trong dòng thơ. Để nhận biết hình thức, nội dung bề nổi của bài thơ, HS cần: a.

Học thuộc lòng bài thơ, b. Tự đọc kỹ bài thơ, tìm hiểu nội dung chính của từng phần. Nhận biết được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình. Để phân tích, hiểu nghĩa bề sâu, giá trị của bài thơ, HS cần: a.

Nhận biết đối tượng trữ tình, nhân vật trữ tình. Nhận biết, phân tích được các biện pháp tu từ trong bài thơ. Nhận biết, phân tích được các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc. Tất cả các ý trên.

Đọc hiểu (6 điểm) HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi kế tiếp: 'NHỮNG TUỔI THƠ - Lưu Quang Vũ Những tuổi thơ không có tuổi thơ Đôi môi em không trong vắt nụ cười Những đôi mắt tráo trơ mà tội Em chẳng biết uêu đương mà mơ nghiệp trớC Chúng ăn cắp, đánh nhau, chửi tục Không được đọc những trang sách Lang thang hè đường tàu điện quán đẹp bia Những bông hoa chưa nở đã tan di Không biết tin vào những bài ca Những cành câu chưa xanh đã cỗi. Sớm độc ác sớm xấu xa Bao đứa trẻ như em tàn lụi Em gái mười lăm đã không còn thiểu Sao mọi người có thể dửng dưng nữ | Nhằm em đi trên đường tối?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ