Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 62310640) với đề tài "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Yên thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Cương và PGS. Nguyễn Duy Bắc, bảo vệ năm 2016.

Về tính cấp thiết, bối cảnh thế giới và khu vực sau Chiến tranh Lạnh đặt hòa bình, hợp tác và phát triển vào vị trí chủ đạo; quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa trở thành xu thế tất yếu. Để hội nhập thành công, các quốc gia ngày càng chú trọng gia tăng sức mạnh mềm trên trường quốc tế. Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 là bước đi phù hợp với thời đại và hoàn cảnh đất nước, phục vụ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa và đa phương hóa. Trong nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, ngoại giao văn hóa đã được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là một trong ba trụ cột cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế (văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI). Sau 20 năm tham gia ASEAN, văn hóa đóng vai trò cầu nối, xây dựng lòng tin và đoàn kết khu vực. Tuy nhiên, việc nghiên cứu toàn diện các khía cạnh của ngoại giao văn hóa Việt Nam với các nước trong khu vực Đông Nam Á vẫn còn thiếu vắng những công trình mang tính hệ thống dưới góc độ văn hóa học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ngoại giao văn hóa dưới lăng kính chính trị học, ngoại giao học hoặc dừng lại ở các bài viết nghiên cứu từng hoạt động giao lưu văn hóa riêng lẻ, chưa khái quát thành hệ thống lý luận và thực tiễn chuyên biệt trong mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu thực tiễn, đánh giá hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với các nước ASEAN, đồng thời góp bàn những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời kỳ hội nhập.

Luận án giải quyết 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ hệ thống lý luận về ngoại giao văn hóa.
  2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN.
  3. Nghiên cứu những nhân tố tác động đến ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN.
  4. Khảo sát thực tiễn triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN.
  5. Nghiên cứu xu hướng vận động và những vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập.

Văn bản xác định 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tại sao ngoại giao văn hóa lại được đề cao trong thời kỳ hội nhập quốc tế và có vị trí ngang hàng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế?
  2. Thực tiễn hoạt động của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời gian qua được thực hiện như thế nào?
  3. Ngoại giao văn hóa (một hoạt động văn hóa) có vai trò gì (đóng góp gì?) cho mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN?
  4. Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN có xu hướng vận động như thế nào và những vấn đề cần đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN.
  • Phạm vi không gian: Không gian Đông Nam Á hiện đại.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1995 (thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức ASEAN) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016).
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung khảo sát theo tiêu chí phân loại hình thức hoạt động của ngoại giao văn hóa. Tên đề tài đầy đủ được giới thuyết là: Hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan nguồn tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và luận điểm chính
Lý luận ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm ngoài nước - Samuel P. Huntington (1992, 1996, 2003)
- Harald Miluer (2001)
- Joseph Nye (1990)
- Matthen Fraser (2005)
- Herano Kenichiro
- Louis Doro
- Louise Diamond & John Mc Donald
- Ralph Tumer (thập niên 1940)
- Frank Ninkovich
- Bành Tân Lương
- Nêu Thuyết xung đột văn minh và phản biện từ thuyết Cùng tồn tại văn minh.
- Phát triển khái niệm Sức mạnh mềm dựa trên 3 nguồn lực: văn hóa, tư tưởng chính trị và chính sách quốc gia.
- Xác định 4 khía cạnh của văn hóa trong quan hệ quốc tế (Herano Kenichiro).
- Mô hình Ngoại giao nhiều quỹ đạo với 9 quỹ đạo (Diamond & Mc Donald).
- Lịch sử khái niệm ngoại giao văn hóa và 3 tầng nấc nhận thức ngoại giao văn hóa (Bành Tân Lương).
Nghiên cứu ngoại giao văn hóa tại Việt Nam - Lê Thanh Bình (2011)
- Vũ Dương Huân (2009)
- Phạm Thái Việt (2012)
- Phạm Sanh Châu (2009)
- Đỗ Quí Doãn (2009)
- Đặng Thị Thu Hương (2009)
- Đỗ Thị Minh Thúy (2012)
- Nguyễn Thái Yên Hương (2011)
- Vũ Khoan, Phạm Hồng Yến
- Giáo trình và chuyên khảo về quan hệ công chúng, ngoại giao và văn hóa đối ngoại.
- Ấn phẩm Ngoại giao văn hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng (2012).
- Đề tài NCKH cấp Bộ của Bộ Ngoại giao (2009) do Phạm Sanh Châu làm chủ nhiệm.
- Các bài viết chuyên ngành phân tích vai trò truyền thông, festival, quan hệ công chúng và bài học từ các nước (Trung Quốc).
Quan hệ và ngoại giao văn hóa Việt Nam - ASEAN - Phạm Đức Thành, Ngô Văn Doanh, Trần Thị Lý (1995)
- Nguyễn Thu Mỹ (2012)
- Hoàng Minh Lợi (2013)
- Nguyễn Thị Thu Phương (2015)
- Vũ Tuyết Loan, Lê Viết Duyên
- Đỗ Hương Giang (2009)
- Phan Thị Kim Dung (2012)
- Khái quát lịch sử, chính trị, văn hóa khu vực Đông Nam Á từ 1991 đến 2010.
- Phân tích sự gia tăng quyền lực mềm ở Đông Bắc Á và tác động của sức mạnh mềm văn hóa Trung Quốc.
- Hợp tác văn hóa, thông tin, giáo dục và thư viện trong tiến trình xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).

Tác giả chỉ ra rằng, phần lớn các công trình đã xuất bản chỉ tiếp cận ngoại giao văn hóa dưới góc độ chính trị học hoặc các bài nghiên cứu về sự biểu hiện của sức mạnh mềm, các hoạt động giao lưu văn hóa đơn lẻ. Vị trí của luận án là công trình chuyên biệt nghiên cứu có hệ thống về ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập dưới góc nhìn Văn hóa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận là Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và hợp tác quốc tế; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về văn hóa đối ngoại và ngoại giao văn hóa. Khung lý thuyết của luận án sử dụng lý thuyết Sức mạnh mềm (Soft Power) của Joseph Nye và lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation).

Hệ thống khái niệm nền tảng và khung định nghĩa được tác giả xác lập bao gồm:

  • Khái niệm Văn hóa: Sử dụng định nghĩa của UNESCO trong Tuyên bố toàn cầu về Đa dạng văn hóa (2001), coi văn hóa là tổng hợp các đặc điểm tinh thần, thể chất, tri thức và tình cảm đặc trưng cho một xã hội hay một nhóm xã hội, bao hàm nghệ thuật, văn học, lối sống, cách thức cùng chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và tín ngưỡng. Đa dạng văn hóa chính là sự khác biệt tạo nên sức hấp dẫn đối với bên ngoài.
  • Khái niệm Ngoại giao: Tổng hợp từ các định nghĩa của Martens, Từ điển Webster, Từ điển Oxford, E. Satow và Từ điển Tiếng Việt, xác định ngoại giao là hành vi giao thiệp hòa bình giữa các quốc gia có chủ quyền nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia và giải quyết các vấn đề quốc tế.
  • Khái niệm Ngoại giao văn hóa: Dưới cách tiếp cận Văn hóa học, tác giả định nghĩa: "Ngoại giao văn hóa là một lĩnh vực ngoại giao đặc thù liên quan đến việc thiết lập, phát triển và duy trì các mối quan hệ với các quốc gia khác trên lĩnh vực văn hóa nhằm quảng bá, trao đổi văn hóa và phát huy sức mạnh mềm của văn hóa để thực hiện mục tiêu đối ngoại của quốc gia".
  • Các khái niệm liên quan:
    • Văn hóa đối ngoại: Được hiểu theo nghĩa rộng (bao trùm các hoạt động đối ngoại về văn hóa, gồm cả ngoại giao văn hóa) và nghĩa hẹp (giao lưu, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới và làm phong phú văn hóa dân tộc). So với văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa có mục tiêu cụ thể, thực dụng hơn và gắn liền với các mục tiêu chính trị, kinh tế của nhà nước.
    • Văn hóa ngoại giao: Là sự phản ánh đặc tính văn hóa trong lý luận và thực tiễn ngoại giao của một quốc gia; đồng thời là trình độ, năng lực, phong cách ứng xử và nghệ thuật của nhà ngoại giao.
    • Thời kỳ hội nhập: Quá trình tăng cường sự gắn kết giữa các quốc gia dựa trên sự chia sẻ lợi ích, giá trị, nguồn lực và tuân thủ các chuẩn mực chung; ở Việt Nam gắn với công cuộc Đổi mới từ năm 1986 và mốc gia nhập ASEAN năm 1995.

Luận án xác định cơ cấu ngoại giao văn hóa gồm các thành tố:

  • Nội dung hoạt động: (1) Truyền bá, quảng bá các giá trị văn hóa (vật chất, tinh thần, con người); (2) Đàm phán, ký kết và hợp tác về văn hóa; (3) Duy trì mối liên kết văn hóa với cộng đồng kiều dân; (4) Tiếp nhận và tiếp biến văn hóa nước ngoài (phát huy các "tài sản ẩn" và đóng vai trò làm "bộ lọc", "bánh lái" cho văn hóa dân tộc).
  • Hình thức hoạt động: (1) Hoạt động truyền thông đối ngoại; (2) Hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật; (3) Hoạt động triển lãm (chủ yếu là triển lãm phi thương mại); (4) Tổ chức ngày/tuần/tháng/năm văn hóa tại nước ngoài; (5) Hoạt động của các Trung tâm Văn hóa ở nước ngoài (như mô hình Viện Goethe của Đức, Hội đồng Anh, Trung tâm văn hóa Pháp, Học viện Khổng Tử của Trung Quốc).
  • Chủ thể: Nhà nước (giữ vai trò chủ đạo trong hoạch định, điều phối, bố trí nguồn lực và quản lý), các tổ chức phi chính phủ, các tập đoàn xuyên quốc gia và nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Thu thập, xử lý và đánh giá các nguồn tài liệu thứ cấp, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, các báo cáo chuyên môn nhằm xây dựng cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam - ASEAN.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) với các nhà khoa học, chuyên gia am hiểu lý luận và thực tiễn tại các cục, vụ chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao. Nội dung phỏng vấn tập trung vào nhận thức về vai trò của ngoại giao văn hóa, đánh giá thành tựu, hạn chế, cơ chế phối hợp liên ngành, nguồn nhân lực và kinh phí thực thi.
  • Phương pháp liên ngành/đa ngành: Kết hợp kiến thức của Văn hóa học với Lịch sử, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao học và Xã hội học nhằm xử lý các vấn đề giao thoa giữa văn hóa, chính trị và kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngoại giao văn hóa và khái lược về mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về ngoại giao văn hóa và khái quát bối cảnh quan hệ Việt Nam - ASEAN:

  • Xác lập hệ thống khái niệm và cơ cấu: Phân tích bản chất của ngoại giao văn hóa như một công cụ liên ngành, làm rõ mối quan hệ giữa văn hóa và ngoại giao. Văn hóa vừa là bối cảnh, vừa là nội dung, mục tiêu và phương tiện của hoạt động đối ngoại. Phân định ranh giới giữa ngoại giao văn hóa, văn hóa đối ngoại và văn hóa ngoại giao.
  • Vai trò của ngoại giao văn hóa:
    • Thúc đẩy ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế: Tạo dựng chất keo gắn kết lòng tin chính trị, hỗ trợ quảng bá hình ảnh quốc gia, đấu tranh với các luận điệu sai trái, kết nối kiều bào. Về kinh tế, ngoại giao văn hóa thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp văn hóa, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư và phát triển du lịch.
    • Làm dịu căng thẳng chính trị và tăng cường hiểu biết: Sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật và biểu tượng văn hóa để xóa bỏ định kiến, vượt qua rào cản tâm lý (phân tích dẫn chứng sự kiện "ngoại giao bóng bàn" năm 1971 giữa Mỹ và Trung Quốc; chuyến lưu diễn của Dàn nhạc Giao hưởng New York tại Liên Xô năm 1956 và tại Triều Tiên năm 2008).
    • Nâng cao sức mạnh mềm: Phân tích các cấp độ tiếp nhận văn hóa nước ngoài của công chúng từ "nhận biết" $\rightarrow$ "thấu hiểu" $\rightarrow$ "chấp nhận" $\rightarrow$ "ủng hộ" $\rightarrow$ "mô phỏng, làm theo".
    • Dẫn chứng thực tiễn trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam: Phân tích việc các nhà lãnh đạo quốc tế và Việt Nam vận dụng văn hóa trong tiếp xúc ngoại giao (Bill Clinton lẩy Kiều và nhắc vận động viên thể thao năm 2000; Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An tặng bản Tuyên ngôn Độc lập in trên giấy dó cho Chủ tịch Hạ viện Mỹ Dennis Hastert năm 2006; Joe Biden lẩy Kiều chiêu đãi Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng năm 2015; Barack Obama trích dẫn bài thơ Sông núi nước Nam, Tuyên ngôn Độc lập, ca khúc Mùa xuân đầu tiên của Văn Cao và lẩy Kiều năm 2016).
  • Khái lược quan hệ Việt Nam - ASEAN: Trình bày lịch sử hình thành, các cột mốc phát triển của Hiệp hội và tiến trình tham gia của Việt Nam từ năm 1995, tạo tiền đề cho các hoạt động ngoại giao văn hóa khu vực.

Chương 2: Thực tiễn hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập

Chương 2 khảo sát thực tế triển khai ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên ASEAN:

  • Các nhân tố tác động: Phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, sự tương đồng và đa dạng trong không gian văn hóa Đông Nam Á, các cam kết xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC), khuôn khổ Ủy ban Văn hóa - Thông tin ASEAN (ASEAN - COCI), cũng như các yếu tố nội lực về kinh tế, chính trị, thể chế của Việt Nam.
  • Các hình thức hoạt động cụ thể: Khảo sát việc thực hiện ngoại giao văn hóa qua 5 hình thức chủ đạo:
    • Công tác truyền thông đối ngoại trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Tổ chức và tham gia các chương trình giao lưu văn hóa nghệ thuật, các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEAGAMES), các liên hoan âm nhạc, sân khấu khu vực.
    • Hoạt động triển lãm phi thương mại, trưng bày ảnh, giới thiệu di sản và thành tựu đất nước.
    • Tổ chức "Những ngày Văn hóa", "Tuần Văn hóa" Việt Nam tại các nước ASEAN và của các nước ASEAN tại Việt Nam.
    • Khảo sát mô hình hoạt động của các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và việc trao đổi văn hóa qua các cơ quan đại diện ngoại giao.
  • Đánh giá hoạt động: Phân tích những kết quả đạt được trong việc củng cố tình đoàn kết khu vực, gia tăng hiểu biết lẫn nhau, quảng bá hình ảnh đất nước; đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hạn chế về nguồn kinh phí và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ.

Chương 3: Xu hướng vận động của ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN và những vấn đề đặt ra

Chương 3 dự báo xu hướng và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Xu hướng vận động: Sự chuyển dịch từ giao lưu văn hóa đơn thuần sang ngoại giao văn hóa chủ động, đa tầng nấc; sự gia tăng vai trò của các chủ thể phi nhà nước (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, nhân dân); sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa văn hóa với phát triển kinh tế sáng tạo và công nghiệp văn hóa trong khuôn khổ Cộng đồng ASEAN.
  • Những vấn đề đặt ra:
    • Nâng cao nhận thức xã hội và các cấp quản lý về vị trí của ngoại giao văn hóa.
    • Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Ngoại giao, Bộ VHTTDL).
    • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, am hiểu văn hóa ngoại giao và ngoại ngữ.
    • Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa đối ngoại.
    • Xây dựng chiến lược phát huy sức mạnh mềm văn hóa Việt Nam thích ứng với bối cảnh mới của Cộng đồng ASEAN.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp về mặt khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng:

Về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về ngoại giao văn hóa với tư cách là một trong ba trụ cột của nền ngoại giao hiện đại.
  • Xác lập định nghĩa ngoại giao văn hóa dưới góc độ Văn hóa học, làm rõ cấu trúc nội dung, hình thức, chủ thể và vai trò của ngoại giao văn hóa trong quá trình hội nhập quốc tế.
  • Phân định rõ ràng sự khác biệt và mối quan hệ tương tác giữa các khái niệm: ngoại giao văn hóa, văn hóa đối ngoại và văn hóa ngoại giao.
  • Nâng cao nhận thức lý luận về việc kết hợp sức mạnh mềm văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế trong hoạt động đối ngoại tổng hợp.

Về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và đánh giá có hệ thống thực tiễn triển khai các hình thức hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam với các nước ASEAN giai đoạn 1995–2016.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về Văn hóa học, Quản lý văn hóa và Quan hệ quốc tế.
  • Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị chính sách và luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) nhằm hoạch định chính sách văn hóa đối ngoại với ASEAN trong bối cảnh hình thành Cộng đồng ASEAN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài giới hạn không gian khảo sát trong khu vực Đông Nam Á hiện đại và khung thời gian từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đến năm 2016. Về nội dung, luận án tập trung khảo sát theo tiêu chí phân loại hình thức hoạt động ngoại giao văn hóa mà chưa phân tích sâu toàn bộ các tiểu ngành nghệ thuật chuyên biệt hoặc các không gian văn hóa ngoài khu vực ASEAN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu ngoại giao văn hóa Việt Nam với các đối tác chiến lược và các tổ chức quốc tế khác ngoài khối ASEAN.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả thực tế và các tác động kinh tế lượng của ngành công nghiệp văn hóa trong hoạt động ngoại giao văn hóa.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế quản lý chuyên sâu của các Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại các địa bàn trọng điểm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ ngoại giao, tùy viên văn hóa và nhà hoạch định chính sách: Tham khảo khung lý thuyết, các hình thức tổ chức hoạt động và các giải pháp hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành (giữa Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xây dựng chiến lược văn hóa đối ngoại.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo trong các chuyên ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Ngoại giao học và Quan hệ quốc tế; đặc biệt là phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa các khái niệm lý luận về sức mạnh mềm và ngoại giao văn hóa.
  • Sinh viên các trường đại học khối khoa học xã hội: Tham khảo các dẫn chứng lịch sử - thực tiễn sinh động về việc vận dụng văn hóa trong các cuộc tiếp xúc cấp cao giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về Ngoại giao văn hóa dưới góc độ Văn hóa học?

Luận án định nghĩa: Ngoại giao văn hóa là một lĩnh vực ngoại giao đặc thù liên quan đến việc thiết lập, phát triển và duy trì các mối quan hệ với các quốc gia khác trên lĩnh vực văn hóa nhằm quảng bá, trao đổi văn hóa và phát huy sức mạnh mềm của văn hóa để thực hiện mục tiêu đối ngoại của quốc gia.

2. Sự khác biệt giữa "Ngoại giao văn hóa" và "Văn hóa đối ngoại" được luận án phân biệt ra sao?

Theo luận án, sự khác biệt thể hiện ở ba khía cạnh:

  • Về nội hàm: Văn hóa đối ngoại có nội hàm rộng hơn, chỉ tổng thể văn hóa ứng xử với bên ngoài; ngoại giao văn hóa là việc sử dụng phương tiện chuyên biệt bằng văn hóa hoặc trong lĩnh vực văn hóa để phục vụ mục tiêu đối ngoại.
  • Về mục tiêu: Văn hóa đối ngoại hướng tới mục tiêu rộng là tăng cường hiểu biết và tiếp thu tinh hoa; ngoại giao văn hóa hướng thẳng tới các mục tiêu chính trị, kinh tế nhất định và có tính thực dụng hơn.
  • Về quy mô và tổ chức: Văn hóa đối ngoại được tổ chức rộng rãi bởi nhiều thành phần xã hội; ngoại giao văn hóa gắn liền với mục tiêu của nhà nước (chuyến thăm cấp cao, kỷ niệm quan hệ ngoại giao, quảng bá quốc gia).

3. Khung phân tích của luận án xác định các hình thức hoạt động chủ yếu nào của ngoại giao văn hóa?

Luận án xác định 05 hình thức hoạt động chủ yếu:

  1. Hoạt động truyền thông đối ngoại.
  2. Hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật.
  3. Hoạt động triển lãm (chủ yếu là triển lãm phi thương mại).
  4. Tổ chức ngày/tuần/tháng/năm văn hóa tại nước ngoài.
  5. Hoạt động của các Trung tâm Văn hóa ở nước ngoài.

4. Quá trình chuyển hóa văn hóa thành sức mạnh mềm gồm các cấp độ thâm nhập nào?

Theo phân tích của luận án dựa trên lý thuyết sức mạnh mềm, quá trình thâm nhập và chuyển hóa văn hóa của một quốc gia sang công chúng nước tiếp nhận diễn ra theo các thang bậc: từ "Nhận biết" $\rightarrow$ "Thấu hiểu" $\rightarrow$ "Chấp nhận" $\rightarrow$ "Ủng hộ" $\rightarrow$ "Mô phỏng, làm theo".

5. Vai trò của ngoại giao văn hóa đối với ngoại giao chính trị được luận án làm rõ qua những chức năng nào?

Ngoại giao văn hóa đóng vai trò làm chất keo kết dính chính trị qua 03 chức năng: (1) Củng cố quan hệ chính trị tốt đẹp với các nước đối tác, góp phần vào hòa bình, ổn định và vị thế quốc gia; (2) Quảng bá hình ảnh đất nước, con người, tranh thủ thiện cảm quốc tế và đấu tranh chống lại các luận điệu sai trái; (3) Xây dựng nhịp cầu kết nối kiều bào ở nước ngoài hướng về quê hương, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.


Kết luận

Luận án "Ngoại giao văn hóa Việt Nam với ASEAN trong thời kỳ hội nhập" của tác giả Nguyễn Thị Thùy Yên là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Văn hóa học về hoạt động ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong không gian Đông Nam Á giai đoạn 1995–2016. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập hệ thống khái niệm, cơ cấu và vai trò của ngoại giao văn hóa như một trụ cột trong nền ngoại giao hiện đại cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế. Thông qua việc phân tích thực tiễn triển khai và nhận định các xu hướng vận động, luận án cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách văn hóa đối ngoại và nâng cao hiệu quả sức mạnh mềm của Việt Nam trong tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.