Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành du lịch và dịch vụ lưu trú, khách sạn không chỉ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi đơn thuần mà còn là không gian cung cấp trải nghiệm văn hóa và kết nối cảm xúc với khách hàng. Văn hóa doanh nghiệp được xác định là nền tảng cốt lõi định hình hành vi ứng xử nội bộ, phương thức phục vụ khách hàng và kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững khó sao chép. Một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh giúp duy trì môi trường làm việc tích cực, gắn kết đội ngũ nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố vị thế thương hiệu trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề tài được hình thành từ quá trình thực tập thực tế của tác giả tại Khách sạn Century Riverside Huế, đặc biệt thông qua quan sát hoạt động nghiệp vụ tại Phòng Kinh doanh (Sales & Marketing).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Century Riverside Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Century Riverside Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Century Riverside Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề văn hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Century Riverside Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Khách sạn Century Riverside Huế, địa chỉ số 49 đường Lê Lợi, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 - 2023 (số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, số liệu lao động giai đoạn 2021 - 2023); số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 11 và tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận văn hóa từ định nghĩa của UNESCO và tư tưởng Hồ Chí Minh, phân định hai dạng thức văn hóa cộng đồng và văn hóa cá nhân. Về văn hóa doanh nghiệp, tác giả tổng hợp khái niệm từ Deal và Kennedy, Edgar H. Schein; xác định 4 đặc điểm cốt lõi: tồn tại khách quan, hình thành trong thời gian dài, mang tính bền vững và có giá trị, mang tính hệ thống. Hệ thống nhận diện văn hóa gồm:

  • Đặc trưng trực quan: Kiến trúc cảnh quan, nghi lễ - nghi thức (chuyển giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết), biểu tượng/logo, câu chuyện/giai thoại, ngôn ngữ/khẩu hiệu, ấn phẩm điển hình, lịch sử và truyền thống.
  • Đặc trưng phi trực quan: Giá trị cốt lõi, phong cách lãnh đạo, môi trường làm việc.
  • Cấu trúc ba cấp độ văn hóa theo Edgar H. Schein: Cấu trúc hữu hình; Giá trị được công nhận (tuyên bố và biểu hiện); Quan niệm ngầm (quan điểm chung).

Sau khi tổng quan các mô hình lý thuyết của Edgar H. Schein và Geert Hofstede (gồm 6 chiều kích: Khoảng cách quyền lực, Nam tính/Nữ tính, Né tránh rủi ro, Chủ nghĩa cá nhân/tập thể, Định hướng dài hạn, Tự thỏa mãn/Kiềm chế), tác giả chọn mô hình văn hóa tổ chức của Daniel R. Denison làm khung nghiên cứu thực nghiệm. Mô hình gồm 4 nhóm nhân tố chính và 12 thành tố thành phần:

  1. Sứ mệnh (Mission): Tầm nhìn, định hướng chiến lược, hệ thống mục tiêu.
  2. Tính thích ứng (Adaptability): Đổi mới, định hướng khách hàng, tổ chức học tập.
  3. Tính tham gia (Involvement): Phân quyền, định hướng làm việc nhóm, phát triển năng lực.
  4. Tính nhất quán (Consistency): Giá trị cốt lõi, sự đồng thuận, hợp tác và hội nhập.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán của khách sạn, báo cáo của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế và các tài liệu công bố chính thức giai đoạn 2020 - 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến nhân viên khách sạn qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý / Rất không hài lòng; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường / Trung lập; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý / Rất hài lòng).
  • Cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Thang đo gồm 24 biến quan sát nên cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 120. Tác giả tiến hành khảo sát tổng thể trên toàn bộ 132 nhân viên của khách sạn, thu về 125 phiếu hợp lệ.
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình Mean, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn), phân tổ, so sánh biến động tuyệt đối và tương đối. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chí chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 đến 0,8; loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3). Phân khoảng giá trị trung bình theo Sisson và Stocker (1989) với độ rộng khoảng cách 0,8: 1,00 - 1,80 (Rất không đồng ý); 1,81 - 2,60 (Không đồng ý); 2,61 - 3,40 (Bình thường); 3,41 - 4,20 (Đồng ý); 4,21 - 5,00 (Rất đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất khách quan, tính hệ thống và tính bền vững của các giá trị văn hóa tổ chức; làm rõ vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc tạo động lực cho người lao động, định hình mục tiêu tổ chức, nâng cao hình ảnh thương hiệu và kiến tạo môi trường làm việc tích cực. Chương 1 cũng so sánh chi tiết các mô hình nghiên cứu văn hóa tổ chức của Edgar Schein, Geert Hofstede và Daniel Denison, qua đó lập luận về sự tương thích của mô hình Denison khi khảo sát các mặt đối lập trong tổ chức (giữa kiểm soát nội bộ và thích ứng bên ngoài, giữa định hướng tầm nhìn từ trên xuống và sự tham gia từ dưới lên) để ứng dụng vào đơn vị dịch vụ lưu trú.

Chương 2: Đánh giá văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn Century Riverside Huế

Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và kết quả khảo sát định lượng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và cơ sở vật chất: Tiền thân là Khách sạn Hương Giang II khởi công năm 1985, vận hành từ ngày 20/08/1991 với 30 phòng; năm 1992 mở rộng lên 72 phòng đổi tên thành Khách sạn Huế. Ngày 09/07/1991, liên doanh với D'Elegant Holding Ltd (Hồng Kông) theo Giấy phép số 211/GP lập Công ty Liên doanh Khách sạn Bờ sông Thanh Lịch (vốn điều lệ 6.000 USD, tỷ lệ 50-50, thời hạn 20 năm). Ngày 01/01/1993 mang tên giao dịch Century Riverside Hotel. Giai đoạn 1993 - 1996 thuê Tập đoàn Century International Hotels quản lý; từ tháng 06/1996 chấm dứt hợp đồng quản lý, chuyển toàn bộ quyền điều hành cho các nhà quản trị Việt Nam. Năm 2001 khách sạn được công nhận đạt chuẩn quốc tế 4 sao; chính thức cổ phần hóa từ ngày 01/11/2016. Quy mô hiện tại gồm 138 phòng ngủ trên khuôn viên hơn 20.000 m², 4 nhà hàng (Terrace 150 chỗ, Riverside 300 chỗ, Cung Đình, Full House 800 chỗ rộng trên 600 m²), Century Spa (10 phòng), hồ bơi hình trái tim, du thuyền sông Hương và 6 phòng hội nghị - tiệc.
  • Kết quả kinh doanh (2020 - 2022): Chịu tác động mạnh từ dịch Covid-19, doanh thu năm 2021 giảm còn 14,2 tỷ đồng (giảm 56,97% so với 33,0 tỷ đồng năm 2020), chi phí duy trì 20,2 tỷ đồng dẫn đến lỗ sau thuế 6,0 tỷ đồng. Năm 2022 hồi phục với doanh thu đạt 52,8 tỷ đồng (tăng 271,83% so với 2021), lợi nhuận sau thuế đạt 4,64 tỷ đồng.
  • Cơ cấu lao động (2021 - 2023): Nhân sự thu hẹp còn 37 người năm 2021, phục hồi lên 82 người năm 2022 và đạt 132 người năm 2023. Năm 2023, lao động trực tiếp chiếm 70,46% (93 người), gián tiếp chiếm 29,55% (39 người); trình độ đại học đạt 25,00%, cao đẳng 15,91%, lao động phổ thông chiếm 59,09%; cơ cấu giới tính cân bằng với 48,49% nam (64 người) và 51,51% nữ (68 người).
  • Khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp: Mẫu khảo sát 125 người có tỷ lệ nam 48,8%, nữ 51,2%; nhóm tuổi 36 - 50 chiếm cao nhất (40,8%); thâm niên 5 - 10 năm chiếm 35,2% và 11 - 20 năm chiếm 32,8%; phân bổ nhiều nhất tại bộ phận Nhà hàng (23,2%), Hành chính (21,6%) và Lưu trú (20,0%). Kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha đạt giá trị cao cho cả 4 nhóm: Sứ mệnh (0,896), Tính thích ứng (0,919), Tính tham gia (0,934), Tính nhất quán (0,844). Phân tích điểm trung bình các biến quan sát cho thấy:
    • Nhóm Sứ mệnh: Biến SM6 (Tầm nhìn tạo sự tích cực và động lực làm việc) đạt cao nhất với 4,344; biến SM4 (Cảm nhận sự đóng góp của bản thân vào mục tiêu) đạt thấp nhất với 4,208.
    • Nhóm Tính thích ứng: Biến TN3 (Hiểu biết sâu sắc điều khách hàng muốn) và TN4 (Lãnh đạo khuyến khích tiếp xúc khách hàng) đạt cao nhất với 4,368; biến TN5 (Chia sẻ kiến thức được đề cao) và TN6 (Xem sai lầm là bài học cải thiện) đạt thấp nhất với 4,248.
    • Nhóm Tính tham gia: Biến TG5 (Năng lực con người là nguồn lực cạnh tranh quan trọng) đạt cao nhất với 4,192; biến TG2 (Cảm nhận bản thân có ảnh hưởng tích cực) đạt thấp nhất với 4,040.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại khách sạn Century Riverside Huế

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp gắn với chiến lược duy trì chuẩn dịch vụ 4 sao, đề xuất nhóm giải pháp chung và giải pháp cụ thể:

  • Nhóm Sứ mệnh: Tăng cường truyền thông nội bộ giúp người lao động hiểu rõ mục tiêu chiến lược, thiết lập cơ chế ghi nhận để mỗi cá nhân nhận thức rõ giá trị đóng góp của bản thân.
  • Nhóm Tính thích ứng: Phát triển mô hình tổ chức học tập, thúc đẩy văn hóa trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm nghiệp vụ giữa các bộ phận; xem sai sót phát sinh trong phục vụ là cơ hội chuẩn hóa quy trình.
  • Nhóm Tính tham gia: Mở rộng phân quyền hợp lý, khuyến khích sáng kiến cá nhân; tăng cường tổ chức hoạt động dã ngoại, hội thao, giải bóng đá nội bộ để nâng cao tinh thần đồng đội.
  • Nhóm Tính nhất quán: Nâng cao vai trò nêu gương của đội ngũ quản lý trong việc duy trì chuẩn mực cốt lõi; hoàn thiện cơ chế giải quyết xung đột công bằng và tăng cường liên kết tác nghiệp liên phòng ban.
  • Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất Sở Du lịch Thừa Thiên Huế hỗ trợ tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và xúc tiến quảng bá du lịch địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, nhân sự và các chỉ số đo lường văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu:

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 33,0 14,2 52,8 -
Tổng chi phí (tỷ đồng) 29,8 20,2 47,0 -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 2,56 -6,0 4,64 -
Tổng số lao động (người) - 37 82 132
Tỷ lệ lao động trực tiếp (%) - 75,68 82,93 70,46
Tỷ lệ lao động có trình độ đại học (%) - 37,84 29,27 25,00

Kết quả đo lường độ tin cậy và điểm đánh giá trung bình theo mô hình Denison:

Nhóm nhân tố văn hóa Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Điểm trung bình (Mean) Biến đạt điểm cao nhất (Điểm) Biến đạt điểm thấp nhất (Điểm)
Sứ mệnh 6 0,896 4,647 SM6: Tầm nhìn tạo động lực (4,344) SM4: Cảm nhận đóng góp (4,208)
Tính thích ứng 6 0,919 4,659 TN3, TN4: Định hướng khách hàng (4,368) TN5, TN6: Học tập từ sai lầm (4,248)
Tính tham gia 6 0,934 4,739 TG5: Nguồn lực con người (4,192) TG2: Tự nhận ảnh hưởng tích cực (4,040)
Tính nhất quán 6 0,844 4,595 - -

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng mô hình Denison với 24 biến quan sát vào đánh giá văn hóa doanh nghiệp tại một cơ sở lưu trú cụ thể ở Thừa Thiên Huế, cung cấp quy trình kiểm định thang đo định lượng trong ngành khách sạn.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực nhận thức của nhân viên sau giai đoạn biến động nhân sự hậu dịch Covid-19; chỉ ra các điểm nghẽn về mức độ chia sẻ tri thức và cảm nhận đóng góp cá nhân, làm căn cứ thực tế cho các nhà quản lý Khách sạn Century Riverside Huế hoàn thiện chính sách nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm chỉ được thu thập nội bộ từ nhân viên của Khách sạn Century Riverside Huế, chưa khảo sát đối chiếu với góc nhìn của khách hàng lưu trú hoặc các khách sạn cùng phân khúc 4 sao tại địa phương.
  • Hạn chế về điều kiện nghiên cứu: Tác giả tự nhận thức những hạn chế nhất định về kiến thức chuyên sâu, quỹ thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế trong công tác quản trị khách sạn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa trung tâm tại nhiều cơ sở lưu trú trên địa bàn, kết hợp phân tích mối quan hệ tác động giữa các yếu tố văn hóa doanh nghiệp với sự hài lòng của du khách hoặc hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài văn hóa tổ chức. Khóa luận cung cấp mẫu phiếu hỏi, thang đo Likert 24 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy nội tại bằng Cronbach's Alpha, cùng phương pháp tính khoảng cách giá trị trung bình theo Sisson & Stocker (1989). Dữ liệu biến động tài chính (2020 - 2022) và biến động lao động (2021 - 2023) cũng là nguồn số liệu thực tế giá trị cho các nghiên cứu về tác động của dịch Covid-19 đối với ngành khách sạn tại Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Century Riverside Huế có quá trình phát triển và quy mô dịch vụ như thế nào?
Khách sạn tiền thân là Khách sạn Hương Giang II khởi công năm 1985, hoạt động từ ngày 20/08/1991, sau đó liên doanh với Tập đoàn D'Elegant Holding Ltd (Hồng Kông) theo Giấy phép 211/GP ngày 09/07/1991 mang tên Công ty Liên doanh Khách sạn Bờ sông Thanh Lịch (Century Riverside Hotel). Khách sạn được công nhận 4 sao năm 2001 và cổ phần hóa ngày 01/11/2016. Hiện cơ sở có 138 phòng ngủ thuộc 6 hạng phòng (giá từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/đêm), 4 nhà hàng (Terrace, Riverside, Cung Đình, Full House), Century Spa 10 phòng, hồ bơi hình trái tim và 6 phòng hội nghị - tiệc.

Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng như thế nào đến tài chính và lao động của khách sạn?
Năm 2021, khách sạn chịu ảnh hưởng nặng nề do giãn cách xã hội: doanh thu giảm xuống 14,2 tỷ đồng (giảm 56,97% so với mức 33 tỷ đồng năm 2020), chi phí duy trì 20,2 tỷ đồng dẫn đến lỗ sau thuế 6,0 tỷ đồng; nhân sự bị cắt giảm còn 37 người. Năm 2022, hoạt động phục hồi với doanh thu 52,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4,64 tỷ đồng; tổng số lao động tăng trở lại đạt 82 người năm 2022 và 132 người năm 2023.

Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường văn hóa doanh nghiệp?
Tác giả lựa chọn mô hình văn hóa tổ chức của Daniel R. Denison với 4 nhóm nhân tố gồm Sứ mệnh, Tính thích ứng, Tính tham gia và Tính nhất quán, phân rã thành 12 tiêu chí và 24 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ.

Mẫu khảo sát có đặc điểm cơ cấu ra sao và kết quả kiểm định thang đo thế nào?
Mẫu gồm 125 phiếu hợp lệ từ 132 nhân viên (đạt chuẩn mẫu tối thiểu $n \ge 120$ theo quy tắc $n = m \times 5$). Mẫu có 48,8% nam, 51,2% nữ; 40,8% thuộc độ tuổi 36 - 50; 35,2% có thâm niên 5 - 10 năm; bộ phận Nhà hàng chiếm tỷ lệ cao nhất (23,2%). Cả 4 nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha trên 0,8 (Sứ mệnh: 0,896; Tính thích ứng: 0,919; Tính tham gia: 0,934; Tính nhất quán: 0,844).

Khía cạnh nào trong văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị có điểm đánh giá thấp nhất cần can thiệp?
Trong từng nhóm, các biến có điểm trung bình thấp nhất là SM4 thuộc nhóm Sứ mệnh (4,208 - nhân viên cảm nhận sự đóng góp của mình vào mục tiêu chung còn hạn chế), TG2 thuộc nhóm Tính tham gia (4,040 - nhận thức về tầm ảnh hưởng tích cực của bản thân đối với khách sạn chưa cao), và TN5, TN6 thuộc nhóm Tính thích ứng (4,248 - việc chia sẻ kiến thức nội bộ và học hỏi từ sai lầm còn cần hoàn thiện).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hữu Quốc Huy đã hệ thống hóa lý luận văn hóa tổ chức và ứng dụng mô hình Denison để khảo sát thực trạng tại Khách sạn Century Riverside Huế. Công trình phản ánh khách quan bức tranh phục hồi kinh doanh, biến động nhân sự và mức độ nhận diện văn hóa doanh nghiệp của 125 nhân viên hậu đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất bám sát kết quả đo lường định lượng thực tế, cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ khoa học thiết thực phục vụ công tác quản trị nhân sự tại đơn vị nghiên cứu.