Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam do PGS. Trần Bình biên soạn, Nhà xuất bản Lao Động ấn hành năm 2014, là tài liệu giảng dạy chính thức dành cho sinh viên bậc Đại học và Cao đẳng khối các trường văn hóa – nghệ thuật, trực tiếp phục vụ chương trình đào tạo của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tại các đơn vị: Khoa Văn hóa dân tộc thiểu số, Khoa Văn hóa học và Khoa Việt Nam học. Môn học giữ vị trí kiến thức chuyên ngành cốt lõi trong khối kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn, đồng thời được giảng dạy tại nhiều cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ ràng nhằm đáp ứng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ:

  • Cung cấp và hệ thống hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành Nhân học và Dân tộc học liên quan đến tộc người và quốc gia dân tộc;
  • Khảo tả nguồn gốc lịch sử, tộc danh, quy mô dân số và địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số;
  • Phân tích các phương thức kinh tế mưu sinh, tổ chức xã hội truyền thống, văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của từng cộng đồng;
  • Rèn luyện kỹ năng tiếp cận, điều tra điền dã và nghiên cứu thực địa;
  • Xây dựng cơ sở lý luận chuẩn xác về đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương lớn. Cách tiếp cận của tài liệu được phân chia theo phân loại ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ, kết hợp phương pháp khảo cứu thư tịch dân tộc học với dữ liệu điền dã thực tế tích lũy qua nhiều năm của tập thể cán bộ, giảng viên. Điểm đặc sắc về phương pháp biên soạn là giải pháp kết hợp giữa khảo tả chi tiết từng cộng đồng đối với các nhóm có ít tộc người, và khái quát hóa theo nhóm ngôn ngữ đối với các ngữ hệ tập hợp nhiều tộc người.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân bổ nội dung qua 6 chương với logic kế thừa từ lý luận đại cương đến khảo tả chi tiết từng nhóm tộc người:

  • Chương 1: Những vấn đề chung về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (tr. 11–33): Trình bày bối cảnh tự nhiên, dân cư; xác lập các khái niệm học thuật then chốt (Tộc người, Dân tộc, Văn hóa tộc người); phân vùng văn hóa Việt Nam thành 7 vùng; tổng kết 5 đặc điểm cộng đồng và 3 xu hướng biến đổi văn hóa đương đại.
  • Chương 2: Các dân tộc hệ ngôn ngữ Nam Á (tr. 34–102): Phân tích nhóm Việt – Mường gồm 4 tộc người (người Kinh là cư dân đa số; khảo tả chi tiết 3 tộc người thiểu số: Mường, Thổ, Chứt) và nhóm Môn – Khơ Me gồm 21 tộc người (Khơ Me, Ba Na, Cơ Ho, Xơ Đăng, Hrê, Mơ Nông, Xtiêng, Khơ Mú, Bru – Vân Kiều, Cơ Tu, Tà Ôi, Mạ, Giẻ – Triêng, Co, Chơ Ro, Xinh Mun, Kháng, Mảng, Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm).
  • Chương 3: Các dân tộc hệ ngôn ngữ Thái – Ka Đai (tr. 103–184): Khảo tả nhóm ngôn ngữ Tày – Thái gồm 8 tộc người (Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y) và nhóm Ka Đai gồm 4 tộc người (La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo).
  • Chương 4: Các dân tộc hệ ngôn ngữ Hmông – Dao (tr. 185–239): Đi sâu vào 3 tộc người có lịch sử thiên di cận cư: Hmông, Dao và Pà Thẻn.
  • Chương 5: Các dân tộc hệ ngôn ngữ Hán – Tạng (tr. 240–302): Phân tích nhóm Tạng – Miến gồm 6 tộc người (Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La) và nhóm Hoa – Hán gồm 3 tộc người (Hoa, Sán Dìu, Ngái).
  • Chương 6: Các dân tộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo (tr. 303–336): Khảo sát 5 tộc người cư trú chủ yếu tại Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Ra Giai, Chu Ru.

Logic trình bày của các chương từ 2 đến 6 tuân thủ khung cấu trúc 4 bình diện đồng bộ: (1) Tên gọi (tộc danh), nguồn gốc lịch sử, dân số và phân bố cư trú; (2) Đặc điểm đời sống kinh tế (mưu sinh); (3) Đặc điểm xã hội truyền thống; (4) Đặc điểm văn hóa vật chất và tinh thần.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết và văn bản quy chuẩn:

  • Phân biệt hai khái niệm Tộc người và Dân tộc: Phân biệt rõ Ethnie/Ethnic group (cộng đồng tộc người, gắn với tiếng nói, văn hóa, ý thức tự giác) và Nation/Etat-Nation (dân tộc – quốc gia, cộng đồng chính trị – xã hội dưới sự quản lý của một nhà nước thống nhất), đối chiếu quan điểm của J. Stalin và trường phái Dân tộc học Mác-xít.
  • Hệ thống tiêu chí xác định tộc người: Trình bày kết luận của các hội thảo khoa học dân tộc học năm 1973 và Quyết định số 121/TCTK ngày 02/03/1979 của Tổng cục Thống kê, khẳng định Việt Nam xác định 54 thành phần dân tộc dựa trên 3 tiêu chí: (1) Tiếng nói; (2) Đặc trưng văn hóa riêng biệt; (3) Ý thức tự giác dân tộc.
  • Lý thuyết văn hóa và phân vùng văn hóa: Giới thiệu định nghĩa văn hóa của UNESCO (1994), quan điểm của Hồ Chí Minh, mô hình 4 thành tố văn hóa của nhóm Makarian (Erevan); đồng thời tích hợp khung 7 vùng văn hóa của GS. Ngô Đức Thịnh (Đồng bằng Bắc Bộ, Việt Bắc, Tây Bắc và miền núi Bắc Trung Bộ, Duyên hải Bắc Trung Bộ, Duyên hải Trung và Nam Trung Bộ, Trường Sơn – Tây Nguyên, Gia Định – Nam Bộ).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Nhận diện và phân loại tộc danh, xác định nguồn gốc ngôn ngữ và cơ tầng ngữ hệ; tra cứu và đối chiếu các nguồn dữ liệu thống kê dân số tộc người.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện sinh thái tự nhiên với loại hình kinh tế mưu sinh (trồng lúa nước thung lũng, canh tác nương rẫy dốc, khai thác tự nhiên); giải cấu trúc thiết chế xã hội truyền thống (hệ thống nhà lang ở người Mường, chế độ trùm làng ở người Thổ, hình thức cavên và vai trò của pừcavên ở người Chứt).
  • Năng lực thực hành thực địa (Practical competencies): Nhận biết và phân tích các công cụ lao động cổ truyền (cày chìa vôi, bừa răng tre, cào cỏ guệt, liềm nại, khung cửi dệt trường phại, lưới săn thú của người Thổ); khảo sát các chu kỳ đời người (sinh đẻ, nghi thức cưới xin nhiều giai đoạn, tang ma) phục vụ hoạt động quản lý văn hóa và điền dã thực tế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm tích hợp, phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy đại học theo học chế tín chỉ:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Giảng viên sử dụng giáo trình như một tài liệu khung chuẩn hóa để triển khai các bài giảng lý thuyết kết hợp thuyết trình chuyên đề. Nội dung các chương được mô-đun hóa, cho phép phân chia việc giảng dạy theo từng nhóm ngữ hệ hoặc nghiên cứu so sánh liên vùng văn hóa.
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies): Mỗi chương đều tích hợp mục "Vấn đề thảo luận" và "Câu hỏi ôn tập". Tại Chương 1, các vấn đề thảo luận tập trung vào phân tích quan hệ giữa đặc điểm tự nhiên với thành phần dân cư và văn hóa; làm rõ cơ sở luận của nhận định "Việt Nam là nơi hội tụ các sắc màu văn hóa". Trong các chương khảo tả, các trường hợp cụ thể được đưa ra nghiên cứu như: chế độ phân hóa nhà lang (lang cun, lang đạo) ở người Mường; cơ chế tự quản làng buôn (plei, buôn, bon) và dòng họ mẫu hệ ở các tộc người Nam Đảo (Chăm, Ê Đê).
  • Hoạt động thực hành và điền dã: Giáo trình yêu cầu người học vận dụng kiến thức lý thuyết để khảo sát thực tế đời sống mưu sinh, phân loại hiện vật văn hóa vật chất và sưu tầm tư liệu phong tục tập quán tại các địa phương vùng sâu, vùng xa.
  • Phương pháp đánh giá: Cung cấp căn cứ cho việc xây dựng ngân hàng đề thi học phần, kiểm tra định kỳ thông qua bài tập nhóm, tiểu luận chuyên đề phân tích chu kỳ đời người hoặc các phương thức canh tác truyền thống, và thi kết thúc học phần.
  • Hướng dẫn tự học: Hướng dẫn sinh viên đối chiếu nội dung giáo trình với các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu; quy định danh mục tài liệu bắt buộc phải đọc và chỉ dẫn địa chỉ tra cứu cụ thể tại Thư viện Viện Dân tộc học (số 1 Liễu Giai, Hà Nội) và Thư viện Quốc gia (41 Tràng Thi, Hà Nội).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật số liệu điều tra dân số năm 2009: Giáo trình khai thác số liệu từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009 của Tổng cục Thống kê (xuất bản năm 2011) để cập nhật quy mô dân số và địa bàn phân bố cư trú chi tiết của từng dân tộc. Ví dụ: dân số dân tộc Mường đạt 1.268.963 người (cư trú tại Hòa Bình: 501.956 người, Thanh Hóa: 341.359 người); dân tộc Thổ có trên 74.458 người (tập trung tại Nghệ An: 59.579 người); dân tộc Chứt có 6.016 người (Quảng Bình: 5.095 người); thống kê rõ 5 tộc người có dân số dưới 1.000 người gồm Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu và Ơ Đu.
  • Chuẩn hóa cơ sở văn bản pháp lý về thành phần dân tộc: Trình bày chi tiết quá trình điều chỉnh bảng danh mục thành phần dân tộc theo Quyết định số 121/TCTK ngày 02/03/1979 của Tổng cục Thống kê; phân tích việc gộp các nhóm (Giẻ, Ve, Triêng thành Giẻ – Triêng; Hà Lăng vào Xơ Đăng; Cao Lan – Sán Chỉ thành Sán Chay; Mèo thành Hmông), tách nhóm (Ngái tách khỏi Hoa) và xác định bổ sung các tộc người Chơ Ro, Brâu, Rơ Măm.
  • Tích hợp các nghiên cứu nhân học và ngôn ngữ học: Đưa vào kết quả nghiên cứu nhân chủng học của Nguyễn Đình Khoa về tiểu chủng Mongoloid phương Nam (loại hình Nam Á cổ); luận điểm ngôn ngữ học của A. Haudricourt về cơ tầng Môn – Khơ Me của tiếng Việt; các luận điểm văn hóa học của GS. Trần Quốc Vượng và công trình phân vùng của GS. Ngô Đức Thịnh.
  • Phân tích 3 xu hướng biến đổi văn hóa thực tế: Đánh giá các chuyển động văn hóa đương đại của các tộc người thiểu số:
    1. Cố kết tộc người và bảo lưu văn hóa truyền thống: Thể hiện rõ ở các tộc người có dân số đông (Mường, Tày, Thái, Hmông, Dao, Khơ Me, Chăm, Ê Đê).
    2. Hòa hợp vào nền văn hóa Việt Nam thống nhất: Quá trình phổ cập chữ Quốc ngữ, gia tăng hôn nhân hỗn huyết và cộng cư phát triển.
    3. Nguy cơ mai một văn hóa và ngôn ngữ ở các tộc người rất ít người: Trích dẫn khảo cứu của Nguyễn Văn Lợi (1999) để phân loại 5 cấp độ tiêu vong ngôn ngữ (từ cấp độ ngôn ngữ gần như tiêu vong chỉ còn vài người nhớ như tiếng Cơ Lao Đỏ, Thủy, Ơ Đu; đến các cấp độ ngôn ngữ bị thay thế bởi tiếng phổ thông vùng).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Văn hóa dân tộc thiểu số, Văn hóa học, Việt Nam học, Quản lý văn hóa, Bảo tàng học tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và các trường đại học thuộc khối Văn hóa – Nghệ thuật, Khoa học xã hội và Nhân văn.
  • Học viên sau đại học: Học liệu tham khảo phục vụ học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện các đề tài luận văn, luận án về nhân học văn hóa, chính sách dân tộc và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần đại cương như Cơ sở văn hóa Việt Nam, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Địa lý tự nhiên và kinh tế Việt Nam hoặc Nhập môn Dân tộc học/Nhân học.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Công cụ phục vụ giảng viên chuẩn hóa đề cương bài giảng, thiết kế đề tài thảo luận tín chỉ; đồng thời cung cấp hệ thống cứ liệu thực địa, nguồn thư tịch học thuật cho các nhà nghiên cứu dân tộc học, văn hóa học.
  • Cán bộ quản lý văn hóa – xã hội: Tài liệu tra cứu thực tế dành cho cán bộ làm công tác dân tộc, hoạch định chính sách vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại các cơ quan ban ngành trung ương và địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc Đại học, Cao đẳng và học viên sau đại học các ngành Văn hóa dân tộc thiểu số, Văn hóa học, Việt Nam học; đồng thời là tài liệu tra cứu cho giảng viên và cán bộ nghiên cứu, quản lý chính sách xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam, Địa lý tự nhiên – dân cư Việt Nam và các nguyên lý đại cương của Dân tộc học hoặc Nhân học văn hóa để tiếp thu tốt các nội dung chuyên sâu về ngữ hệ và phân vùng văn hóa.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Khác với các tài liệu chỉ tập trung vào một vài tộc người tiêu biểu, giáo trình khảo tả bao quát toàn bộ 53 dân tộc thiểu số theo 5 hệ ngôn ngữ; tích hợp số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009; kết hợp nguồn thư tịch dân tộc học với kết quả điều tra điền dã thực tế của giảng viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên bám sát khung cấu trúc 4 bình diện ở các chương 2 đến 6 (Tộc danh cư trú – Kinh tế mưu sinh – Xã hội truyền thống – Đặc điểm văn hóa); hoàn thành các câu hỏi ôn tập và vấn đề thảo luận cuối mỗi chương; kết hợp lập bảng biểu so sánh giữa các nhóm ngôn ngữ trong cùng một ngữ hệ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi chương và phần cuối sách cung cấp danh mục tài liệu đọc bắt buộc và tham khảo mở rộng, gồm các công trình nghiên cứu của Viện Dân tộc học (1978, 1979, 1984), công trình của GS. Trần Quốc Vượng, Đào Duy Anh, Lê Bá Thảo, lưu trữ tại Thư viện Viện Dân tộc học (số 1 Liễu Giai) và Thư viện Quốc gia (41 Tràng Thi, Hà Nội).


Kết luận

Giáo trình Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (PGS. Trần Bình, 2014) là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác về cộng đồng 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam dựa trên phân loại ngôn ngữ và địa bàn cư trú.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học:

  1. Tiếp cận phần lý luận đại cương tại Chương 1 để nắm vững tiêu chí phân định tộc người, các khái niệm nhân học và khung 7 vùng văn hóa.
  2. Đi sâu vào từng ngữ hệ từ Chương 2 đến Chương 6 theo mô hình phân tích 4 bình diện nhất quán.
  3. Liên hệ thực tế qua việc đối chiếu số liệu dân số, khảo sát hiện trạng biến đổi văn hóa, bảo tồn ngôn ngữ và chính sách dân tộc hiện hành.

Để hoàn thiện kiến thức, người học cần khai thác các nguồn tư liệu bổ trợ tại Thư viện Viện Dân tộc học và Thư viện Quốc gia theo danh mục hướng dẫn trong giáo trình.