Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số: 62310206) với đề tài "Ngoại giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm (2001 - 2016)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thái Giao Thủy thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Nam Tiến, hoàn thành năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bước vào đầu thế kỷ XXI, quan hệ quốc tế chứng kiến nhiều chuyển biến sâu sắc: sự kiện ngày 11/9/2001 tại Mỹ mở rộng nguy cơ khủng bố và xung đột cục bộ; cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu giai đoạn 2007-2008 làm chậm đà tăng trưởng; trật tự hai cực Yalta sụp đổ mở đường cho một trật tự thế giới đa cực, trong đó các nước lớn gia tăng khẳng định vai trò độc lập. Đồng thời, toàn cầu hóa cùng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thúc đẩy xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển kinh tế. Trong bối cảnh này, việc sử dụng quyền lực cứng (quân sự, kinh tế áp đặt) bị hạn chế, nhường chỗ cho quyền lực mềm, trong đó ngoại giao văn hóa trở thành công cụ trọng yếu để củng cố lòng tin và mở rộng ảnh hưởng quốc tế.
Đối với Việt Nam – một quốc gia xã hội chủ nghĩa đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế – giai đoạn 2001-2016 ghi nhận sự phát triển toàn diện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI và XII. Nhận thức của Đảng và Nhà nước về ngoại giao văn hóa được thể chế hóa rõ rệt qua Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg ngày 14/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020 và Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế. Văn bản khẳng định mô hình "thế chân kiềng" của nền ngoại giao toàn diện: ngoại giao chính trị giữ vai trò định hướng, ngoại giao kinh tế là nền tảng vật chất và ngoại giao văn hóa là nền tảng tinh thần.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về ngoại giao văn hóa hoặc quyền lực mềm, nhưng chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên sâu về mối tương quan giữa ngoại giao văn hóa với quyền lực mềm trong chính sách đối ngoại Việt Nam giai đoạn 2001-2016. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng triển khai quyền lực mềm văn hóa qua các cấp độ đối ngoại là yêu cầu cấp thiết về cả mặt khoa học và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu ngoại giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016; đánh giá quá trình triển khai quyền lực mềm văn hóa để đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quyền lực mềm, ngoại giao văn hóa; mối liên hệ giữa ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm trong quan hệ quốc tế; phân tích cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Làm rõ quá trình triển khai ngoại giao văn hóa với vai trò là công cụ gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam.
- Đề xuất kiến nghị và dự báo triển vọng của ngoại giao văn hóa Việt Nam trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi chính:
- Tại sao Việt Nam chủ trương sử dụng ngoại giao văn hóa để gia tăng quyền lực mềm trên trường quốc tế?
- Những thành tựu và hạn chế trong quá trình triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam giai đoạn 2001-2016 như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của công tác ngoại giao văn hóa trong việc nâng cao quyền lực mềm Việt Nam trong thời gian tới?
- Câu hỏi phụ:
- Căn cứ khoa học nào để khẳng định những kết quả gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam thông qua ngoại giao văn hóa (2001-2016)?
- Tại sao cần phải đánh giá quá trình triển khai ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam (2001-2016)?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ngoại giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2001-2016 (năm 2001 mở đầu thế kỷ XXI và triển khai Nghị quyết Đại hội IX; năm 2016 đánh dấu 30 năm Đổi mới 1986-2016 và tiến hành Đại hội XII của Đảng).
- Phạm vi không gian: Không gian các hoạt động ngoại giao văn hóa giữa Việt Nam với một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Phạm vi nội dung: Việc sử dụng ngoại giao văn hóa như công cụ quyền lực mềm trong chính sách và hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại và tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Các tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung trọng tâm được kế thừa |
| 1. Lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm |
Quốc tế: John Matthew Mitchell (1986), Alvin Toffler (1996), Dominique Jacquin-Berdal - Andrew Oros - Marco Verweij (1998), Harvey B. Feigenbaum (2001), Samuel P. Huntington (2003), Joseph S. Nye (2004), Cynthia P. Schneider (2003, 2006, 2009), Jessica C. Gienow-Hecht (2010), Henry Kissinger (2016), Bành Tân Lương (2008). Việt Nam: Hoàng Khắc Nam (2011, 2014), Phạm Thái Việt (chủ biên, 2012), Đỗ Thanh Bình - Văn Ngọc Thành (2012), Nguyễn Thái Yên Hương - Tạ Minh Tuấn (2011), Lại Văn Toàn (2001), Nguyễn Hoàng Giáp (2014), Lưu Thúy Hồng (2015), Vũ Văn Hiền - Bùi Đình Bôn (2017). |
Xác lập bản chất quyền lực mềm; các nguồn tạo nên quyền lực mềm (văn hóa, giá trị chính trị, chính sách đối ngoại); cơ chế dùng văn hóa để hòa giải xung đột, xây dựng lòng tin và tạo sức hấp dẫn quốc gia. |
| 2. Quan điểm, chủ trương, chính sách ngoại giao văn hóa của Việt Nam |
Nguyễn Thị Thanh Thủy (2010), Bùi Văn Hùng (2011), Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Chí Bền - Từ Thị Loan - Vũ Anh Tú (2012), Phạm Bình Minh (2011, 2012), Lê Thanh Bình (2012), Kỷ yếu HTQT ĐHKHXH&NV Hà Nội (2013), Nguyễn Quang Thuấn - Trần Quang Minh (2014), Nguyễn Thị Thu Phương (2015), Vũ Trọng Lâm - Lê Thanh Bình (2015), Phạm Gia Khiêm (2015), Lê Hoài Trung (2017), Nguyễn Vũ Tùng (2007), Vũ Dương Huân (2018), Vũ Khiêu (1993), Nguyễn Trọng Chuẩn - Phạm Văn Đức - Hồ Sĩ Quý (2001), Bùi Đình Phong (2001), Đinh Xuân Dũng (2006), Trần Quốc Vượng (2007), Nguyễn Mạnh Cầm (2009), Lê Minh Quân (2010), Dương Phú Hiệp (2010), Phạm Duy Đức (2011). |
Phân tích đường lối đối ngoại của Đảng, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, sự gắn kết giữa ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; các định hướng văn hóa đối ngoại và bảo tồn bản sắc trong hội nhập. |
| 3. Tổng kết, đánh giá ngoại giao văn hóa Việt Nam 2001-2016 |
Vũ Dương Huân (2002), Nguyễn Dy Niên (2002), Phạm Xuân Nam (2008), Nguyễn Khắc Huynh (2011), Phạm Quang Minh (2012), Vũ Trọng Lâm - Lê Thanh Bình (2015), Phạm Bình Minh (2011). |
Tổng kết thành tựu và hạn chế trong hoạt động đối ngoại văn hóa thời kỳ Đổi mới; đúc rút bài học kinh nghiệm về vận dụng tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh trong môi trường đa phương. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn đa dạng, các nghiên cứu đi trước chưa đi sâu vào đánh giá ngoại giao văn hóa Việt Nam một cách chuyên biệt dưới lăng kính lý thuyết quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa toàn diện quá trình triển khai ngoại giao văn hóa ở hai cấp độ (Nhà nước và Đối ngoại nhân dân), đồng thời tiến hành so sánh đối chiếu với giai đoạn trước 2001 và giai đoạn 2017-2020 để đưa ra các dự báo và giải pháp đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phương pháp luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
- Lý thuyết Quan hệ quốc tế: Luận án tiếp cận lý thuyết hợp tác quốc tế của Chủ nghĩa Tự do (Liberalism), đồng thời xem xét đối thoại học thuật với Chủ nghĩa Hiện thực (E.H. Carr, Hans Morgenthau, Kenneth Waltz) về tương quan sức mạnh vật chất và Chủ nghĩa Kiến tạo (Alexander Wendt) về vai trò của bản sắc, chuẩn mực xã hội trong quan hệ quốc tế.
- Lý thuyết Quyền lực mềm:
- Dựa trên luận điểm của Joseph S. Nye (2004), quyền lực mềm là khả năng đạt được kết quả mong muốn thông qua sự hấp dẫn, lôi cuốn thay vì ép buộc (cây gậy) hay mua chuộc (củ cà rốt). Ba nguồn lực chính cấu thành gồm: văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại.
- Kế thừa quan điểm của Steven Lukes (quyền lực định hình niềm tin), George Pilko, Breslin, Ford, Giulio Gallarotti (siêu quyền lực) và John A. Hall.
- Xác định 4 đặc tính của quyền lực mềm:
- Tính hấp dẫn: Bản sắc văn hóa và chuẩn mực chính trị tạo sức lôi cuốn tự nguyện.
- Khả năng lan tỏa và cạnh tranh mạnh mẽ: Tác động sâu rộng trong kỷ nguyên số và cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Klaus Schwab, WEF).
- Tính khả biến: Biến đổi theo thời gian và bối cảnh chính sách, tư duy lãnh đạo (Hoàng Khắc Nam).
- Tính đa dạng: Bổ sung và kết hợp linh hoạt với các thành tố sức mạnh tổng hợp quốc gia (Lê Thế Quế).
- Khái niệm Ngoại giao văn hóa:
- Tổng hợp định nghĩa của các học giả quốc tế: Magalhaes (chức năng ngoại giao hiện đại), Edward Tylor (tổng thể văn hóa), Samuel Huntington (yếu tố văn hóa hậu Chiến tranh Lạnh), Milton Cummings, Pavan Varma, Nicholas J. Cull, Emil Constantinescu, Harvey B. Feigenbaum, Bành Tân Lương, Thẩm Quốc Phòng, Alexandrov A.A.
- Định nghĩa tại Việt Nam: Tư tưởng Nguyễn Trãi ("vốn xưng nền văn hiến đã lâu"), quan điểm của nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh, GS. Vũ Khiêu, PGS.TS. Vũ Dương Huân, và định nghĩa của Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO (Bộ Ngoại giao).
- 5 đặc thù của ngoại giao văn hóa Việt Nam: (i) Sử dụng văn hóa làm đối tượng và phương tiện đối ngoại; (ii) Tăng cường hiểu biết, củng cố lòng tin; (iii) Quảng bá hình ảnh quốc gia và tiếp thu tinh hoa thế giới; (iv) Kênh gia tăng quyền lực mềm trong thế chân kiềng đối ngoại; (v) Triển khai đa cấp độ.
- Khung phân tích 3 cấp độ:
- Cấp độ cá nhân (Individual level): Quan điểm của các nhà lãnh đạo Việt Nam và quốc tế về vai trò của quyền lực mềm văn hóa.
- Cấp độ quốc gia (State level): Quá trình triển khai các chính sách, hoạt động ngoại giao văn hóa cấp Nhà nước.
- Cấp độ hệ thống (International system level): Tác động của cục diện thế giới thế kỷ XXI đến triển vọng ngoại giao văn hóa Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính đặc thù của khoa học chính trị và quan hệ quốc tế:
- Phương pháp chuyên ngành quan hệ quốc tế: Phân tích chính sách đối ngoại, phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp phân tích quyền lực.
- Phương pháp liên ngành và lịch sử: Phương pháp lịch sử (kết hợp lịch đại và đồng đại nhằm tái hiện tiến trình chính sách), phương pháp logic, so sánh (đối chiếu quy mô, chất lượng giữa các thời kỳ và giữa Việt Nam với các nước).
- Phương pháp xử lý tư liệu: Tổng hợp, phân tích và đánh giá tài liệu thứ cấp từ văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, kỷ yếu hội thảo và công trình học thuật chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình học thuật trong nước và quốc tế thành 3 nhóm vấn đề: lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm; quan điểm, chủ trương, chính sách của Việt Nam; các công trình tổng kết, đánh giá thực tiễn giai đoạn 2001-2016. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây chỉ tiếp cận ngoại giao văn hóa ở góc độ văn hóa đối ngoại thuần túy hoặc quyền lực mềm của các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản). Chương này khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngoại giao văn hóa Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm trong 15 năm đầu thế kỷ XXI.
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngoại giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm (2001-2016)
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: bản chất, 4 đặc tính và vai trò của quyền lực mềm; khái niệm, vai trò, công cụ của ngoại giao văn hóa trong mối liên hệ với quyền lực mềm. Luận án phân tích bối cảnh thực tiễn thế giới, khu vực và trong nước giai đoạn 2001-2016, bao gồm xu thế toàn cầu hóa, sự dịch chuyển trật tự thế giới và yêu cầu hội nhập toàn diện của Việt Nam sau Đổi mới. Bên cạnh việc điểm lại ngoại giao văn hóa Việt Nam trước năm 2001, chương 2 phân tích thực tiễn triển khai ngoại giao văn hóa của một số quốc gia (như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc) để rút ra các bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Chương 3. Nội dung và thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm (2001-2016)
Chương 3 là trọng tâm thực chứng của luận án, tập trung vào hai nội dung lớn:
- Nội dung và chủ trương chính sách: Phân tích sự chuyển biến tư duy đối ngoại qua các văn kiện Đại hội Đảng (IX, X, XI, XII), Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020 (Quyết định 208/2011/QĐ-TTg) và Nghị quyết 22-NQ/TW của Bộ Chính trị. Luận án phân tích 6 nhóm nội dung triển khai:
- Giới thiệu, quảng bá thông tin về đất nước, con người Việt Nam.
- Gắn kết ngoại giao chính trị, kinh tế với trao đổi văn hóa nghệ thuật.
- Hợp tác văn hóa tại các diễn đàn đa phương (UNESCO, ASEAN, APEC, ASEM, Francophonie...).
- Mạng lưới ngoại giao văn hóa kết nối cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
- Mở rộng các Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
- Thành lập Quỹ ngoại giao văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực đối ngoại.
- Thực trạng triển khai: Đánh giá chi tiết các hoạt động đối ngoại văn hóa ở cả cấp độ Nhà nước (trong nước và ngoài nước) và cấp độ Đối ngoại nhân dân (thông qua Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam - VUFO và các tổ chức xã hội).
Chương 4. Nhận xét về ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam (2001-2016) và kiến nghị
Chương 4 tổng kết những kết quả đạt được và các hạn chế trong thực tiễn 2001-2016; phân tích tác động tương hỗ từ chính sách của các nước lớn và các đối tác quốc tế. Tác giả thực hiện so sánh ngoại giao văn hóa giai đoạn 2001-2016 với giai đoạn trước năm 2001 và giai đoạn 2017-2020 để làm nổi bật bước chuyển biến về chất. Trên cơ sở dự báo bối cảnh quốc tế và khu vực đến năm 2030, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, tăng cường nguồn lực và nâng cao hiệu quả quyền lực mềm văn hóa Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền lực mềm và ngoại giao văn hóa, luận giải mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa đối ngoại và việc gia tăng quyền lực mềm của một quốc gia đang phát triển.
- Tổng kết, phân tích có hệ thống các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về ngoại giao văn hóa thời kỳ Đổi mới (2001-2016) như một thành tố cấu thành trong thế chân kiềng đối ngoại toàn diện.
- Đánh giá vai trò của ngoại giao văn hóa trong tiến trình nâng cao vị thế quốc tế, hỗ trợ mục tiêu phát triển của Việt Nam hướng tới vai trò một quốc gia tầm trung trong quan hệ quốc tế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Tổng kết toàn diện bức tranh thực trạng ngoại giao văn hóa giai đoạn 2001-2016 ở cả hai kênh: ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể cho các cơ quan quản lý đối ngoại nhằm nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao văn hóa, phát huy giá trị văn hóa dân tộc trong hội nhập quốc tế.
- Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Quốc tế học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trong phạm vi thời gian 2001-2016, nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các văn kiện chính sách, báo cáo tổng kết ngành đối ngoại và tài liệu thứ cấp; chưa thể bao quát toàn bộ các hoạt động văn hóa cơ sở phát sinh ngoài các khuôn khổ chương trình trọng điểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá thực trạng triển khai Chiến lược Ngoại giao Văn hóa trong giai đoạn sau 2016 (giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến 2030), đặc biệt là tác động của chuyển đổi số, truyền thông đa phương tiện và sự cạnh tranh quyền lực mềm giữa các nước lớn đối với không gian văn hóa đối ngoại của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu hữu ích đối với:
- Cán bộ hoạch định chính sách và thực thi đối ngoại: Tại Bộ Ngoại giao (đặc biệt là Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO), Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO), các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài trong việc hoàn thiện chiến lược quảng bá hình ảnh quốc gia.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên: Thuộc các khối ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Quốc tế học, Văn hóa học, Chính trị học khi tìm kiếm khung lý thuyết phân tích quyền lực mềm và tư liệu lịch sử ngoại giao Việt Nam giai đoạn 2001-2016.
- Phần đáng tham khảo trọng tâm: Khung phân tích 3 cấp độ kết hợp 4 đặc tính quyền lực mềm ở Chương 2; hệ thống văn bản chủ trương và mô hình triển khai thực tế ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm "thế chân kiềng" trong nền ngoại giao toàn diện của Việt Nam được luận án phân tích như thế nào?
Luận án căn cứ theo Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xác định "thế chân kiềng" đối ngoại gồm ba trụ cột: ngoại giao chính trị giữ vai trò định hướng, ngoại giao kinh tế là nền tảng vật chất và ngoại giao văn hóa là nền tảng tinh thần của hoạt động đối ngoại. Thiếu một trong ba yếu tố sẽ làm giảm hiệu quả chung của công tác đối ngoại.
2. Bốn đặc tính của quyền lực mềm được tác giả xác định trong luận án là gì?
Bốn đặc tính gồm: (i) Tính hấp dẫn (dựa trên bản sắc văn hóa và các giá trị chính trị); (ii) Khả năng lan tỏa và cạnh tranh mạnh mẽ (nhờ sự phát triển của công nghệ và toàn cầu hóa); (iii) Tính khả biến (thay đổi linh hoạt theo tư tưởng lãnh đạo và chính sách); (iv) Tính đa dạng (kết hợp với các nguồn lực khác để tạo sức mạnh tổng hợp).
3. Văn bản pháp lý then chốt nào đánh dấu việc phê duyệt Chiến lược Ngoại giao Văn hóa giai đoạn nghiên cứu?
Đó là Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/2/2011 phê duyệt "Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020", cùng với Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế.
4. Luận án sử dụng những cấp độ nào trong khung phân tích quan hệ quốc tế?
Luận án áp dụng khung phân tích 3 cấp độ: Cấp độ cá nhân (Individual level - tư duy lãnh đạo), Cấp độ quốc gia (State level - chính sách và hoạt động cấp nhà nước), và Cấp độ hệ thống (International system level - trật tự thế giới và môi trường quốc tế).
5. Thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa được khảo sát ở những cấp độ thực tiễn nào?
Được khảo sát ở hai cấp độ: cấp độ Nhà nước (các hoạt động đối ngoại chính thức trong nước và ngoài nước) và cấp độ Đối ngoại nhân dân (các hoạt động giao lưu, kết nối của các tổ chức nhân dân trong nước và ngoài nước).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thái Giao Thủy là công trình khoa học chuyên ngành Quan hệ quốc tế, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của ngoại giao văn hóa Việt Nam dưới lăng kính quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016. Tác giả đã hệ thống hóa quá trình phát triển tư duy đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa ở cả cấp độ Nhà nước và Đối ngoại nhân dân. Công trình đúc rút các bài học kinh nghiệm, chỉ ra thành tựu cùng hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục gia tăng quyền lực mềm văn hóa, nâng cao vị thế quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.