Ngoại Giao Văn Hóa Của Việt Nam Nhìn Từ Góc Độ Quyền Lực Mềm (2001 - 2016)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn 2001-2016, phân tích dưới góc độ quyền lực mềm. Tài liệu quốc tế học chuyên sâu.

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

215
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm

1.3. Các công trình nghiên cứu về quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách về ngoại giao văn hóa của Việt Nam

1.4. Các công trình tổng kết, đánh giá về ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn từ 2001-2016

1.5. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu mà đề tài và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYỀN LỰC MỀM (2001-2016)

2.1. Cơ sở lý luận

2.2. Khái niệm, đặc trưng, vai trò của quyền lực mềm

2.3. Vai trò của quyền lực mềm

2.4. Khái niệm, vai trò, công cụ của ngoại giao văn hóa

2.5. Vai trò của ngoại giao văn hóa. Công cụ của ngoại giao văn hóa. Cơ sở thực tiễn

2.6. Khái quát về ngoại giao văn hóa của Việt Nam trước năm 2001

2.7. Tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam giai đoạn 2001-2016

2.8. Bối cảnh khu vực

2.9. Bối cảnh Việt Nam. Thực tiễn ngoại giao văn hóa của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm dành cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYỀN LỰC MỀM (2001-2016)

3.1. Nội dung về ngoại giao văn hóa nhằm gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam

3.2. Ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại Việt Nam

3.3. Chủ trương và chính sách về việc sử dụng ngoại giao văn hóa nhằm gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam

3.4. Giới thiệu và phổ biến thông tin để quảng bá về hình ảnh đất nước, con người

3.5. Gắn kết ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế với ngoại giao văn hóa thông qua trao đổi các nhóm văn hóa và nghệ thuật đến các nước

3.6. Tham gia hợp tác văn hóa quốc tế trong các diễn đàn đa phương để nâng cao vị thế quốc gia

3.7. Hình thành mạng lưới ngoại giao văn hóa với người Việt Nam ở các nước

3.8. Mở rộng các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài. Thành lập Quỹ ngoại giao văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực cho các hoạt động

3.9. Thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam

3.10. Hoạt động ngoại giao văn hóa cấp độ Nhà nước

3.11. Hoạt động ngoại giao văn hóa cấp độ đối ngoại nhân dân

3.12. Nhận xét về ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam (2001-2016) và kiến nghị

4. CHƯƠNG 4

4.1. Các nước khác

4.2. So sánh ngoại giao văn hóa trong việc gia tăng quyền lực mềm Việt Nam (2001-2016) với giai đoạn trước 2001 và giai đoạn (2017-2020)

4.3. Dự báo về tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2030

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan Ngoại giao Văn hóa Việt Nam Quyền lực Mềm 2001 2016

Bước vào thế kỷ XXI, thế giới chứng kiến những thay đổi lớn. Chủ nghĩa khủng bố lan rộng sau sự kiện 11/9. Cuộc khủng hoảng kinh tế 2007-2008 gây trì trệ. Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh Lạnh. Các nước lớn khẳng định vai trò độc lập. Toàn cầu hóa thúc đẩy giao lưu, hợp tác. Xu hướng sử dụng quyền lực cứng giảm. Ngoại giao văn hóa trở thành yếu tố quan trọng, là quyền lực mềm. Các quốc gia vạch ra chiến lược gia tăng quyền lực mềm, tìm kiếm đồng thuận và hợp tác. Việt Nam, một nước đang phát triển, mở rộng hội nhập quốc tế. Giai đoạn 2001-2016, Việt Nam có bước chuyển mình quan trọng. Vai trò và vị thế của Việt Nam được nâng cao. Việt Nam đẩy mạnh đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. Ngoại giao văn hóa được xem là công cụ để tăng cường sức ảnh hưởng, quảng bá hình ảnh. Nhà nước và nhân dân nâng cao nhận thức về ngoại giao văn hóa. Điều này tạo cơ hội tăng cường hiểu biết, thắt chặt quan hệ chính trị, đa dạng hóa hoạt động ngoại giao. Những thay đổi này khẳng định tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại.

1.1. Bối cảnh thế giới và khu vực ảnh hưởng đến ngoại giao văn hóa

Tình hình thế giới và khu vực giai đoạn 2001-2016 đầy biến động. Sự kiện 11/9, khủng hoảng kinh tế, và sự thay đổi trật tự thế giới đều tác động đến chính sách đối ngoại của các quốc gia. Các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam, cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Toàn cầu hóa vừa mang lại cơ hội, vừa tạo ra áp lực cạnh tranh. Các quốc gia cần điều chỉnh chiến lược để thích ứng với tình hình mới. Việt Nam đã chủ động hội nhập quốc tế, tranh thủ thời cơ, phát huy nội lực. Theo PGS.TS Trần Nam Tiến, sự chủ động này giúp Việt Nam tăng cường vị thế trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Vai trò của ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại Việt Nam

Ngoại giao văn hóa đóng vai trò quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. Nó giúp tăng cường hiểu biết, thắt chặt quan hệ chính trị, kinh tế, và văn hóa với các quốc gia khác. Thông qua các hoạt động văn hóa, Việt Nam giới thiệu hình ảnh đất nước, con người, và quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống. Điều này góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Các hoạt động hợp tác văn hóa, trao đổi sinh viên, và tổ chức các sự kiện văn hóa là những ví dụ điển hình. Ngoại giao văn hóa cũng hỗ trợ công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường giao lưu và hiểu biết giữa nhân dân các nước.

II. Thách thức và Cơ hội Phát triển Ngoại giao Văn hóa 2001 2016

Giai đoạn 2001-2016 là giai đoạn phát triển vững chắc trong tư duy đối ngoại. Chính phủ thể hiện điều này trong các văn kiện tại các Đại hội Đảng. Các văn kiện được cụ thể hóa bằng văn bản, nghị quyết riêng về các lĩnh vực đối ngoại văn hóa. Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg ban hành Chiến lược Ngoại giao Văn hóa đến năm 2020. Nghị quyết số 22-NQ/TW về Hội nhập quốc tế. Đảng, Nhà nước đánh giá cao tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa. Ngoại giao chính trị giữ vai trò định hướng, ngoại giao kinh tế là nền tảng vật chất, và ngoại giao văn hóa là nền tảng tinh thần. Ngoại giao văn hóa của Việt Nam (2001-2016) là sự tiếp nối, kế thừa thành tựu, đồng thời là giai đoạn phát triển, thăng hoa. Nó khẳng định vai trò quan trọng và là quyền lực mềm cùng với ngoại giao kinh tế, ngoại giao chính trị trong công cuộc bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc.

2.1. Nhận diện thách thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng

Hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho ngoại giao văn hóa Việt Nam. Sự khác biệt về văn hóa, hệ thống chính trị, và trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia khác có thể gây khó khăn trong quá trình hợp tác. Các thế lực thù địch có thể lợi dụng ngoại giao văn hóa để xuyên tạc, bôi nhọ hình ảnh đất nước. Cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong việc quảng bá văn hóa cũng là một thách thức lớn. Theo GS.TS Hoàng Khắc Nam, việc nắm vững kiến thức về quan hệ quốc tếvăn hóa là yếu tố then chốt để vượt qua những thách thức này.

2.2. Nắm bắt cơ hội để phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngoại giao văn hóa có vai trò quan trọng trong việc quảng bá và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc. Các hoạt động văn hóa giúp giới thiệu đến bạn bè quốc tế những nét đẹp truyền thống, độc đáo của Việt Nam. Du lịch văn hóa, nghệ thuật, và ẩm thực là những lĩnh vực tiềm năng để phát triển. Ngoại giao văn hóa cũng tạo cơ hội để học hỏi, giao lưu, và tiếp thu những tinh hoa văn hóa của thế giới. Việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cũng là một nhiệm vụ quan trọng. Điều này góp phần xây dựng hình ảnh một Việt Nam giàu bản sắc, năng động, và hội nhập.

2.3. Hoàn thiện chính sách văn hóa và phát triển nguồn nhân lực ngoại giao

Để phát triển ngoại giao văn hóa một cách hiệu quả, cần có những chính sách phù hợp và nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần rà soát, bổ sung, và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến ngoại giao văn hóa. Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa cần được chú trọng. Cần nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng giao tiếp cho cán bộ. Việc thu hút các chuyên gia, nghệ sĩ, và trí thức có uy tín tham gia vào hoạt động ngoại giao văn hóa cũng là một giải pháp quan trọng. Theo Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg, việc phát triển ngoại giao văn hóa phải gắn liền với việc phát triển văn hóa nói chung.

III. Cách Ngoại giao Văn hóa Việt Nam gia tăng Quyền lực Mềm 2001 16

Ngoại giao văn hóa của Việt Nam (2001-2016) là sự tiếp nối những thành tựu ngoại giao văn hóa của các thời kỳ trước. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn phát triển có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử đối ngoại Việt Nam. Ngoại giao văn hóa khẳng định vai trò quan trọng và là một quyền lực mềm cùng với ngoại giao kinh tế, ngoại giao chính trị trong công cuộc bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thành tựu đối ngoại ở giai đoạn này được Đảng, Nhà nước và nhân dân ghi nhận. Vai trò, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được bạn bè thế giới đánh giá cao.

3.1. Tăng cường quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam

Ngoại giao văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới. Thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch, và giáo dục, Việt Nam giới thiệu đến bạn bè quốc tế những nét đẹp truyền thống, độc đáo, và hiện đại của mình. Các lễ hội văn hóa, triển lãm nghệ thuật, và chương trình giao lưu sinh viên là những ví dụ điển hình. Việc sử dụng truyền thông và công nghệ thông tin cũng giúp tăng cường hiệu quả quảng bá. Mục tiêu là xây dựng hình ảnh một Việt Nam hòa bình, thân thiện, năng động, và hội nhập.

3.2. Mở rộng hợp tác văn hóa quốc tế và tham gia các diễn đàn đa phương

Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động hợp tác văn hóa quốc tế và các diễn đàn đa phương. Điều này giúp tăng cường vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế như UNESCO, ASEAN, và APEC. Việt Nam cũng tổ chức các sự kiện quốc tế lớn, thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Mục tiêu là tăng cường giao lưu văn hóa, học hỏi kinh nghiệm, và đóng góp vào sự phát triển chung của thế giới. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa cũng là một ưu tiên.

3.3. Gắn kết ngoại giao văn hóa với công tác đối ngoại nhân dân

Ngoại giao văn hóa có vai trò quan trọng trong việc tăng cường đối ngoại nhân dân. Thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao, và du lịch, Việt Nam xây dựng mối quan hệ hữu nghị, tin cậy với nhân dân các nước. Các tổ chức xã hội, đoàn thể, và cá nhân tham gia tích cực vào công tác đối ngoại nhân dân. Mục tiêu là tăng cường hiểu biết lẫn nhau, xây dựng lòng tin, và tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài cũng là một phần quan trọng của đối ngoại nhân dân.

IV. Nghiên cứu điển hình Thành công Hạn chế Ngoại giao văn hóa VN

Nghiên cứu các hoạt động ngoại giao văn hóa cụ thể của Việt Nam giai đoạn 2001-2016. Phân tích thành công và hạn chế của từng hoạt động. Nghiên cứu các lễ hội văn hóa quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đánh giá hiệu quả của việc quảng bá hình ảnh đất nước thông qua du lịch. Phân tích tác động của ngoại giao văn hóa đến phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu vai trò của ngoại giao nhân dân trong việc tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước. Nghiên cứu các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa.

4.1. Thành công trong việc quảng bá ẩm thực Việt Nam ra thế giới

Ẩm thực Việt Nam ngày càng được biết đến và yêu thích trên thế giới. Phở, nem, bánh mì, và các món ăn khác được nhiều người ưa chuộng. Các nhà hàng Việt Nam xuất hiện ở nhiều quốc gia. Các lễ hội ẩm thực Việt Nam được tổ chức ở nước ngoài. Ẩm thực trở thành một kênh ngoại giao văn hóa hiệu quả. Thành công này nhờ sự sáng tạo, đa dạng, và hương vị độc đáo của ẩm thực Việt Nam. Cần tiếp tục phát huy lợi thế này để quảng bá hình ảnh đất nước.

4.2. Hạn chế trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể

Nhiều di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đang bị mai một. Việc bảo tồn và phát huy gặp nhiều khó khăn. Thiếu nguồn lực, nhân lực, và cơ chế quản lý hiệu quả. Nhận thức của cộng đồng về giá trị của di sản văn hóa còn hạn chế. Cần tăng cường đầu tư, nâng cao nhận thức, và xây dựng cơ chế bảo tồn hiệu quả. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này cũng rất quan trọng. Việc đưa di sản văn hóa vào du lịch cần được thực hiện một cách bền vững.

V. Giải pháp và Kiến nghị Nâng cao hiệu quả Ngoại giao Văn hóa

Từ những phân tích trên, đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả ngoại giao văn hóa Việt Nam trong thời gian tới. Tăng cường đầu tư cho ngoại giao văn hóa. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý. Tăng cường quảng bá hình ảnh đất nước trên các phương tiện truyền thông. Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa. Phát huy vai trò của ngoại giao nhân dân. Chú trọng bảo tồn di sản văn hóa. Xây dựng thương hiệu văn hóa Việt Nam.

5.1. Ưu tiên đầu tư cho các dự án ngoại giao văn hóa trọng điểm

Cần xác định các dự án ngoại giao văn hóa trọng điểm và tập trung nguồn lực để thực hiện. Các dự án cần có tính chiến lược, mang lại hiệu quả cao, và có tác động lan tỏa. Các dự án cần gắn liền với việc quảng bá hình ảnh đất nước, phát huy giá trị văn hóa, và tăng cường hợp tác quốc tế. Cần có cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả của các dự án. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa cũng rất quan trọng.

5.2. Xây dựng và phát triển thương hiệu văn hóa Việt Nam trên thế giới

Cần xây dựng và phát triển thương hiệu văn hóa Việt Nam trên thế giới. Thương hiệu văn hóa cần thể hiện được bản sắc, giá trị, và sự độc đáo của văn hóa Việt Nam. Cần quảng bá thương hiệu văn hóa trên các phương tiện truyền thông quốc tế. Cần xây dựng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa mang thương hiệu Việt Nam. Cần bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ văn hóa. Du lịch văn hóa là một kênh quan trọng để quảng bá thương hiệu văn hóa.

VI. Tương lai Ngoại giao Văn hóa Quyền lực Mềm và Vị thế Quốc gia

Dự báo về tình hình thế giới và khu vực đến năm 2030. Đánh giá tác động của tình hình thế giới đến ngoại giao văn hóa Việt Nam. Xác định cơ hội và thách thức đối với ngoại giao văn hóa trong bối cảnh mới. Đề xuất các định hướng phát triển ngoại giao văn hóa đến năm 2030. Xây dựng tầm nhìn ngoại giao văn hóa Việt Nam trong tương lai. Ngoại giao văn hóa tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế quốc gia.

6.1. Xu hướng phát triển của ngoại giao văn hóa trong kỷ nguyên số

Kỷ nguyên số tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngoại giao văn hóa. Cần tận dụng các công nghệ số để quảng bá văn hóa, tăng cường giao lưu, và kết nối với cộng đồng quốc tế. Các mạng xã hội, trang web, và ứng dụng di động là những công cụ hiệu quả. Cần xây dựng nội dung số hấp dẫn, sáng tạo, và phù hợp với từng đối tượng. Cần bảo vệ bản quyền và chống lại các hành vi xâm phạm văn hóa trên không gian mạng.

6.2. Vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong ngoại giao văn hóa

Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một lực lượng quan trọng trong ngoại giao văn hóa. Họ là cầu nối văn hóa giữa Việt Nam và các nước sở tại. Họ có vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh đất nước, giới thiệu văn hóa, và xây dựng quan hệ hữu nghị. Cần tạo điều kiện để họ tham gia vào các hoạt động ngoại giao văn hóa. Cần hỗ trợ họ bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Cần tạo ra môi trường thuận lợi để họ đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

18/05/2025
Luận án tiến sĩ quốc tế học ngoại giao văn hóa của việt nam nhìn từ góc độ quyền lực mềm 2001 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này, tác giả xem xét và đánh giá các tư liệu nghiên cứu của các học giả của các nước trên thé giới và các học giả Việt Nam dé rút ra những điểm kế thừa và những điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án của mình. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NGOẠI GIAO VAN HOA CUA VIỆT NAM NHÌN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001-2016) Chương 2 nghiên cứu về khái niệm, đặc trưng và các cấp độ của ngoại giao văn hoá nhìn từ góc độ quyền lực mềm trong quan hệ quốc tế thời kỳ toàn cầu hóa. Phân tích những nhân tổ về chính trị, ngoại giao của quốc tế và khu vực tác động đến ngoại giao văn hóa của Việt Nam giai đoạn từ 2001 đến 2016. Chương 3: NỘI DUNG VÀ THUC TRẠNG TRIEN KHAI NGOẠI GIAO VĂN HOA CUA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001- 2016) Ở chương này, tác giả nghiên cứu thực trạng ngoại giao văn hoá của Việt Nam giai đoạn 2001-2016.

Phân tích chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ngoại giao văn hoá. Cùng với phân tích quá trình triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong và ngoài nước như thế nào để gia tăng quyền lực mềm của mình trên trường quốc tế. 13 Chương 4: NHẬN XÉT VE NGOẠI GIAO VĂN HÓA NHÌN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM CUA VIỆT NAM (2001-2016) VÀ KIÊN NGHỊ Nội dung của chương 4 nhăm nhận xét những thành tựu, hạn chế của ngoại giao văn hóa của Việt Nam giai đoạn 2001- 2016, cùng với tác động của các nước trong khu vực và thế giới đối với quá trình triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam. Cuối cùng, tác giả luận án đưa ra những triển vọng và các giải pháp về ngoại giao văn hóa được xem như là quyên lực mêm của Việt Nam trong thời kỳ đôi mới.

TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong những năm gan đây, khái niệm về ngoại giao văn hóa đã thu hút nhiều sự chú ý của các học giả và các nhà hoạch định chính sách quốc gia của các nước trong quan hệ quốc tế. Khái niệm ngoại giao văn hóa được đặt dưới khái niệm quyền lực mềm như một công cụ với mục đích gia tăng quyền lực mềm của một quốc gia. Tại Việt Nam, từ năm 2009 Bộ Ngoại giao chính thức sử dụng khái niệm ngoại giao văn hoá và xem đây là một trong ba trụ cột chính của nền ngoại giao Việt Nam. Đây cũng là một bộ phận trong đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước, là tổng hợp các hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá văn hoá Việt Nam ra thế gidi nhăm tao điều kiện hỗ trợ giao lưu kinh tế, chính trị, nâng cao uy tin và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Trong luận án này, dé dé dang hơn trong việc nghiên cứu, tác giả cơ bản đã phân ra thành một số chủ đề then chốt như sau: 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu về những van đề lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mém Có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các học giả thế giới và trong nước đã đề cập đến những vấn đề này như: Cuốn International Cultural Relations của tac giả John Matthew Mitchell (Routledge, 1986), trong tác phẩm nay tác giả đã phân tích va mô ta ý nghĩa của ngoại giao văn hóa trong các mối quan hệ quốc tế trong lịch sử hiện đại. Ngoại giao văn hóa bắt đầu từ thế kỷ XIX, đã phát triển mạnh mẽ và đã trở thành cuộc cách mạng văn hoá toàn cầu.

Cuốn The Third Wave (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996) của nhà Xã hội học và Tương lai học Alvin Toffler. Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích nền văn minh của thé giới ngày nay đã thay đổi từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh ở thời kỳ hậu công nghiệp. Trong đó, quyền lực thực sự của các nước lớn là khả năng sáng tạo, quản lý-sử dụng tri thức và công nghệ thông tin. "Những sự thay đổi đang gây nên những sự xáo trộn mà ngày nay chúng ta đang trải qua, đều không phải là hỗn loạn, cũng không có tính chất ngẫu nhiên, mà thực ra, chúng đang tạo ra một mô hình rõ nét, được nhận biết rõ ràng.

Ngoài ra, những sự thay đổi ấy được tích lũy 15 lại chúng kết hợp với một sự chuyền hóa khống 16 trong cách ta sống, lao động, chơi đùa và suy nghĩ, có thể có một tương lai lành mạnh và đáng mong muốn. Nói tóm lại, cái đang xảy ra hiện nay chăng phải cái gì khác hơn là một cuộc cách mạng toàn cau, một bước nhảy vọt trong lịch sử. Cuốn Culture in World Politics (MacMillan Press, 1998) của các tác gia Dominique Jacquin-Berdal, Andrew Oros va Marco Verweij. Các tac giả đồng phan tích về vai trò của quyền lực văn hoa trong quan hệ quốc tế.

Đặc biệt là cách các nước sử dụng văn hóa nhằm ngăn chặn các xung đột, mâu thuẫn đem lại hòa bình giữa các quốc gia. Ngoài ra, trong cuốn Globalization and Cultural Diplomacy (Center for Arts and Culture, 2001) của giáo su Harvey B. Feigenbaum cho rang trong ky nguyên nay ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia đều có sức mạnh ảnh hưởng đến toàn cầu. Những sản phâm văn hóa của mỗi quốc gia có được đều là sức mạnh nhằm thúc đây quyền lực kinh tế, chính trị của quốc gia đó trong bối cảnh phát triển và thay đôi rất nhanh của toàn cầu hóa.

Kế tiếp là cuốn Sự va chạm giữa các nén văn minh (The Clash of Civilizations and the Remaking of World Order) (Nxb Lao Động, Hà Nội, 2003) của Samuel P. Hungtington nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược thuộc Đại học Harvard, trong cuốn sách này tác giả đã mô tả lại các nền văn minh khác nhau trên thé giới. Ngoài ra, ông còn phân tích những sự thay đôi của các nền văn minh của nhân loại, giải thích sự thoái trào của văn minh phương Tây và quá trình phục sinh của các nền văn minh ngoài phương Tây cùng với sự tái định hình nền chính trị toàn cầu thông qua văn hóa. Ông lập luận rang nhân tố văn hóa đóng vai trò rat quan trong trong quan hệ quốc tế, sự tập trung những quốc gia có nền văn hóa tương tự và sự chia rẻ của các quốc gia có nền văn hóa khác nhau ngày càng thê hiện rõ nét hơn kê từ sau Chiến tranh Lạnh.

Cuốn Soft Power: The Means to Success in World Politics (Public Affairs, 2004) của Joseph S. Nye đã phan tích dé làm rõ những cơ sở đặc trưng của quyền lực mêm chính là văn hóa bao gôm các giá trị chính trị và chính sách của một quôc gia. Qua đó, tác giả làm rõ tâm quan trong của vai trò ngoại giao văn hóa trong chính sách đôi ngoại của các quôc gia. 16 Sẽ không đầy đủ nếu phân tích về ngoại giao văn hóa mà không đề cập đến các tác phẩm của giáo sư Cynthia P.

Schneider, một nhà nghiên cứu nổi tiếng về ngoại giao văn hóa với cuốn Diplomacy That Works: “Best Practices” in Cultural Diplomacy (Center for Arts and Culture, 2003), trong tác phẩm này ba đã đề cập đến ngoại giao văn hóa như một công cụ tốt nhất dé giúp các quốc gia dé dang giao tiếp lẫn nhau và đây là điểm chắc chắn Việt Nam sẽ học tập và rút kinh nghiệm trong việc triển khai chính sách đối ngoại của mình. Kế tiếp là cuén Cultural diplomacy: hard to define, but you’d know it if you saw it, (The Brown Journal of World Affairs, 2006), theo tác giả thì ngoại giao văn hóa có kha năng làm dịu di các mối xung đột của các quốc gia. Từ đó, có thé thấy răng, ngoại giao văn hóa đóng vai trò rất quan trọng trong hoà giải và là giải pháp khả thi duy nhất khi căng thắng và xung đột kéo dài giữa các quốc gia. Trong cuốn The Unrealized Potential of Cultural Diplomacy: “Best Practices” and What Could Be, If Only.P (Heldref Publications, 2009), tác gia lập luận rang ngoại giao văn hóa có thé làm tăng sự hiểu biết, phá vỡ định kiến va thay đổi mối quan hệ giữa các nước.

Chính điều này cuối cùng dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối ngoại của các quốc gia cho phù hợp với thời đại mới. Tiếp theo là nhà nghiên cứu lich sử Jessica C. Gienow-Hecht trong tác pham Searching for a Cultural Diplomacy - Explorations in Culture and International History (Berghahn Books, 2010) tác giả đã phân tích ké từ sau Chiến tranh Lạnh đây chính là thời kỳ ngoại giao văn hóa lên ngôi thay thế cho các mối quan hệ khác trong quan hệ quốc tế. Trong cuốn Trật tự thế giới (World Order) (Nxb Thế giới, Hà Nội, 2016) của cựu Ngoại trưởng Mỹ Henry Kissinger, Pham Thái Sơn dịch, Võ Minh Tuấn hiệu đính, tác giả cuốn sách đã dùng xuất phát điểm từ hoà ước Westphalia dé phân tích các quan hệ quốc tế, chủ yéu đóng vai trò đặc biệt trong thé giới địa chính trị và quyền hạn trong khu vực, vi trí địa lý và chính sách đối ngoại của mỗi nước.

Ngoài ra, tác giả còn thảo luận về van dé toàn cầu hóa trong kỷ nguyên công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông đại chúng, văn hóa đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến trật tự của thế giới ngày nay. Cuôn Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mêm Trung Quốc: Một góc nhìn toàn 17 cau hóa (Nxb Giảng day và Nghiên cứu ngoại ngữ Bắc Kinh, 2008) của tác giả Banh Tân Lương đã mô tả Trung Quốc với việc sử dụng ngoại giao văn hóa trong việc gia tăng quyền lực mềm văn hóa của Trung Quốc ra thế giới. Và đây cũng là kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc sử dụng ngoại giao văn hóa. Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về ngoại giao văn hóa và quyền lực, có thể sơ lược qua một số tác phẩm tiêu biểu như sau: Cuốn Quyên lực trong quan hệ quốc tế - lịch sử và vấn đề (Nxb Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, 2011) của tác giả Hoàng Khắc Nam, tác phẩm này đã đề cập đến quyền lực và cach sử dụng quyên lực, đây là van dé cốt lõi trong quan hệ quốc tế.

Không chỉ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển kinh tế là một nguồn cơ bản dé tạo nên quyền lực của quốc gia mà quyền lực còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của đời sống văn hóa-xã hội của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ