chương 1, tác giả đã trình bày nguyên nhân lựa chọn đề tài liên quan đến sự phối hợp giữa các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân quận 3, x c định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong hoạt động quản lý công; đồng thời, mô tả sơ lược về phương ph p nghiên cứu, bố cục luận văn, qua đó giúp thấy rõ tổng qu t ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Sự phối hợp Theo nghĩa đơn giản ―phối hợp‖ có nghĩa là việc tổ chức hoạt động giữa hai hoặc nhiều cơ quan, phòng ban trong cùng một phạm vi tổ chức. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, phối hợp là một phương thức, một hình thức, một quy trình kết hợp hoạt động của c c cơ quan, tổ chức lại với nhau để bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức này thực hiện được đầ đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Phối hợp tồn tại trong suốt quá trình quản lý, từ hoạch định chính sách, xây dựng thể chế, đến việc tổ chức thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật, ở đâu có quản lý thì ở đó có nhu cầu phối hợp.
Mục tiêu cuối cùng của phối hợp là tạo ra sự thống nhất, đồng thuận, bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong quản lý. Có thể hiểu, phối hợp là phương thức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể trong quản lý nhà nước. Sự phối hợp giữa c c phòng ban chuyên môn c ng có thể nhận thấy trong qu trình làm việc của các Ban Chỉ đạo, là hoạt động chung của c c cơ quan chức năng liên quan, trong đó lợi ích của các phòng ban và mỗi cán bộ công chức phụ thuộc vào sự thống nhất và hiệu quả của tập thể. Một quan hệ phối hợp là tập hợp những cá nhân, tổ chức phụ thuộc lẫn nhau về các yếu tố như thông tin, nguồn lực, k năng và những người tìm kiếm kết hợp nỗ lực để đạt được mục tiêu chung (Thompson, 2004).
Theo O’Toole (1997) định nghĩa sự phối hợp là tạo ra một mạng lưới gồm c c cơ quan, tổ chức phụ thuộc lẫn nhau, mạng lưới này có khả năng liên kết đến nhiều tổ chức hay nhiều bộ phận của tổ chức. Những cấu trúc hợp tác khác nhau có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 một số điểm khác biệt trong bản chất, chủ yếu là trong mức độ tự chủ. Một tổ chức có thể có nhiều hoặc ít sự tự chủ, tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và vị trí của nó trong mạng lưới phối hợp. Chỉ có tổ chức đứng đầu, hoặc toàn bộ mạng lưới phối hợp mới có quyền tự chủ cao nhất.
Nghiên cứu của Wei-Skillern và Silver (2013) nhận định sự phối hợp c ng được hiểu dưới góc độ của sự hợp tác là quá trình làm việc với các nhân vật hữu quan khác giữa c c cơ quan, đơn vị là nền tảng cho sự thành công của sứ mạng tổ chức. C c cơ quan hợp tác với nhau cần có sự cân bằng trong thẩm quyền và các nguồn lực phải được sử dụng hiệu quả. Theo Urban và cộng sự (1980) sự phối hợp là sự hợp t c đa chức năng liên quan đến hành vi giữa các phòng ban với nhau. Về cơ bản, sự phối hợp đề cập đến yếu tố sự phụ thuộc lẫn nhau và chia sẻ thông tin giữa các phòng ban trong tổ chức.
Theo quan điểm của Luo và cộng sự (2006) sự phối hợp giữa c c cơ quan liên quan bao gồm hai yếu tố là cường độ hợp tác và khả năng hợp tác. Trong đó cường độ hợp tác là mức độ mà c c phòng ban tương t c qua lại lẫn nhau trong một tổ chức (Rindfleisch và cộng sự, 2001), còn khả năng hợp tác là năng lực tìm kiếm và chia sẻ kiến thức (Flatten, 2011). Như vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về sự phối hợp, trong nghiên cứu này có thể hiểu sự phối hợp là một phương thức hoạt động mang tính chính thức trong hoạt động quản lý công, trong đó qu trình phối hợp là gồm nhiều phòng ban chuyên môn cùng làm việc với nhau theo nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền được giao, nhằm đạt đến mục tiêu chung của tổ chức hoặc theo kế hoạch mà tổ chức đã thảo luận, bàn bạc và thống nhất đặt ra.2 Đo lường sự phối hợp Nghiên cứu của Provan và Kenis (2008) về sự phối hợp là việc đạt được các kết quả tích cực ở cấp độ phối hợp giữa c c cơ quan, mà c c cơ quan riêng lẻ không thể đạt được khi hành động độc lập. Những nghiên cứu trước của Ghoshal và cộng sự (1994) và Tsai (2002) đã chỉ ra rằng sự tương t c thường xuyên giữa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 các bộ phận chức năng tạo ra cơ hội để chia sẻ kiến thức và ý tưởng giữa các phòng ban từ đó cung cấp thông tin kịp thời và mang lại hiệu quả hoạt động cho tổ chức (Uzzi, 1997).
Theo Alexander (1993) sự phối hợp giữa c c cơ quan (phối hợp liên cơ quan – IOC) là một phần vô cùng quan trọng trong việc lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung, mà nội dung kế hoạch cần sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức tương t c với nhau. Sự phối hợp sâu và rộng giữa c c cơ quan không chỉ thúc đẩy sự phát triển mà còn giúp lãnh đạo tổ chức ra quyết định chiến lược hợp tác hiệu quả hơn Bên cạnh đó, sự phối hợp chặt chẽ còn làm giảm sự chồng chéo chức năng và tạo ra cách tiếp cận thông tin tốt hơn, thúc đẩy giải quyết vấn đề và ra quyết định tốt hơn, từ đó tạo ra giá trị về mặt nguồn lực và chất lượng dịch vụ (Kohli, 1990). Theo Milward và Provan ( 2000) một số đo thực tế về hiệu quả hoạt động sẽ không tập trung vào một tổ chức riêng lẻ nào, mà được đo bằng hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức Khi đo lường hiệu quả của sự phối hợp, cần tập trung vào đ nh gi của tổ chức, xem xét phản hồi của tổ chức và các cơ quan phối hợp, sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của tổ chức. Nghiên cứu nhận thấy rằng mạng lưới hoạt động hữu hiệu nhất là khi trong c c cơ quan có tính tập quyền và tập trung quanh một phòng ban cơ bản.
Bên cạnh đó, kinh phí hoạt động đóng vai trò trung tâm trong việc phối hợp c c cơ quan để cung cấp dịch vụ. Như vậy, sự phối hợp hiệu quả cần có một cơ quan cốt lõi liên kết các bên, có cơ chế kiểm soát kinh phí hoạt động, không manh mún, nguồn lực dồi dào và mạng lưới hoạt động ổn định. Theo Agranoff (2007), đề cập đến sự phối hợp giữa c c cơ quan, tổ chức gồm 04 chức năng được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao. Chức năng thông tin, chia sẻ thông tin về c c chương trình, kế hoạch hành động của mỗi cơ quan Chức năng phát triển bao gồm chức năng chia sẻ thông tin và thực hiện việc phát triển năng lực cho các thành viên trong tổ chức.
Chức năng mở rộng có các hoạt động tiến xa hơn khi c c cơ quan cùng xâ dựng chiến lược liên ngành, nhằm thu được một nguồn lực với quy mô lớn hơn để đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Chức năng hành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 động là mạng lưới phối hợp giữa c c cơ quan có năng lực tham mưu, xúc tiến những chỉ đạo, lãnh đạo cho lãnh đạo địa phương, làm tha đổi c c chương trình liên ngành, các chính sách phù hợp với tình hình thực tế. Các yếu tố t c động đến công tác phối hợp gồm quyền lực và thẩm quyền, sự truyền đạt, chiến lược và mục tiêu chung, lợi ích và giá trị gia tăng, sự tin cậy lẫn nhau. Trong phạm vi thực hiện của nghiên cứu này, việc đo lường phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn dựa trên mức độ phối hợp, mục tiêu chung của tổ chức, tính trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các cơ quan, mức độ truyền đạt thông tin, sự phân công và lợi ích giữa các bên.3 Hiệu quả công việc Hiệu quả công việc là mục tiêu cuối cùng mà các nhà nghiên cứu lĩnh vực quản lý công quan tâm.
Hiệu quả công việc là vấn đề được quan tâm của các tổ chức và các nhà nghiên cứu, đặc biệt là đối với khu vực công vì một mục tiêu then chốt của công cuộc cải cách hành chính giúp từng cán bộ công chức thấy rõ vai trò, trách nhiệm gắn với năng suất làm việc, chất lượng công tác (Nguy n Thị Ngọc Khánh, 2017). Theo chủ trương của Chính phủ về ―Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020‖, hiệu quả công việc là một trong những mục tiêu của cải cách hành chính, và ý thức trách nhiệm của từng cán bộ, công chức. Trên thực tế, hiệu quả công việc được đ nh gi đảm bảo tính khách quan, tính tự đ nh gi kết quả công việc của mỗi cán bộ công chức, từ đó nhận thấ được sở trường, thế mạnh để tiếp tục phát huy, chỉ ra các hạn chế, những điểm chưa hoàn thiện để chủ động khắc phục, có giải ph p tha đổi. Hình thức đầu ra của hiệu quả công việc là khá đa dạng, phụ thuộc vào những yếu tố như vị trí công tác, nhiệm vụ mỗi cán bộ công chức được giao thực hiện, thẩm quyền của c nhân, cơ quan, tổ chức.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nhiều quan điểm cho rằng, hiệu quả công việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đ nh gi chất lượng nguồn nhân lực nói chung, đ nh gi năng lực của mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực công. Hiệu quả công việc còn là sự thể hiện của tính chuyên nghiệp ở người công chức, là khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn khi thực thi công vụ với tính kỷ luật cao, vô tư không vụ lợi trong việc chấp hành và thừa hành pháp luật được đặt trong mối quan hệ và sự hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp, công dân, tổ chức.