Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng cấu thành lãnh thổ quốc gia. Trong quá trình đổi mới thể chế tại Việt Nam, quan hệ pháp lý và giao dịch đất đai đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển: từ Hiến pháp năm 1980 (quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nghiêm cấm mua bán), Hiến pháp năm 1992 (thừa nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cơ chế Nhà nước định giá đất), đến các đạo luật chuyên ngành như Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013. Giá đất giữ vai trò là công cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết quản lý thị trường bất động sản, phân phối đất đai theo quy hoạch và làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Tại thành phố Thái Nguyên, tiến trình đô thị hóa nhằm hướng tới mục tiêu trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2020 làm gia tăng áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất và nhu cầu bồi thường, giải phóng mặt bằng. Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm, tập trung nhiều công trình và dự án trọng điểm. Sự biến động phức tạp của giá đất trên thị trường tự do cùng sự chênh lệch so với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đã làm phát sinh nhiều vướng mắc trong việc thu hồi đất và xác định nghĩa vụ tài chính, dẫn đến tình trạng đơn thư khiếu nại, khiếu kiện gia tăng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Đánh giá hiện trạng biến động giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  2. Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (đặc biệt là giá đất ở).
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác định giá đất tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất phi nông nghiệp; giá đất phi nông nghiệp do Nhà nước quy định; giá đất ở thực tế và các yếu tố ảnh hưởng; 05 tuyến đường đại diện trên địa bàn (đường Hoàng Văn Thụ, đường Lương Ngọc Quyến, đường Bắc Kạn, đường Phù Liễn, đường Chu Văn An).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng khảo sát năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các lý luận kinh tế học và quy định pháp luật về quản lý đất đai:

  • Cơ sở hình thành giá đất: Lý luận về địa tô của Chủ nghĩa Mác - Lênin (địa tô chênh lệch I, địa tô chênh lệch II, địa tô tuyệt đối và địa tô trong đất xây dựng); mối quan hệ giữa lãi suất tiền gửi ngân hàng với giá trị đất đai; quan hệ cung - cầu trong thị trường bất động sản (đặc tính cung đất đai cố định trong ngắn hạn theo đường thẳng đứng $S$).
  • Hệ thống phân loại các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố thông thường: Kinh tế, nhân khẩu, xã hội (ổn định chính trị, an ninh trật tự, đầu cơ, tiến trình đô thị hóa), bối cảnh quốc tế.
    • Yếu tố khu vực: Vị trí kinh tế (vị trí tuyệt đối, vị trí tương đối), điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng môi trường và quy hoạch.
    • Yếu tố cá biệt: Kích thước hình học của thửa đất (diện tích, chiều rộng, chiều sâu, hình dáng), độ dốc, pháp lý và hạn chế quy hoạch.
  • Khung pháp lý định giá đất tại Việt Nam: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 101/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 80/2005/TT-BTC, Thông tư số 17/2006/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC; Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về bảng giá các loại đất năm 2014.
  • Bốn phương pháp định giá đất chính: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư.
Phương pháp định giá Bản chất kỹ thuật tính toán Điều kiện áp dụng chính
So sánh trực tiếp So sánh thửa đất định giá với các thửa đất tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường; điều chỉnh chênh lệch theo tiêu chí. Giao dịch chuyển nhượng diễn ra phổ biến; dữ liệu thị trường có tính hệ thống và tin cậy.
Thu nhập Lấy thu nhập thuần túy hàng năm chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 12 tháng cao nhất của ngân hàng thương mại Nhà nước. Đất tạo ra dòng thu nhập ổn định (cho thuê đất, đất nông nghiệp tự sản xuất).
Chiết trừ Loại trừ giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất (sau khi trừ hao mòn) ra khỏi tổng giá trị bất động sản giao dịch. Thửa đất có công trình xây dựng hoặc tài sản gắn liền tương tự với các bất động sản giao dịch.
Thặng dư Lấy tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản theo quy hoạch tối ưu trừ đi tổng chi phí ước tính để tạo ra sự phát triển. Thửa đất trống có tiềm năng phát triển theo quy hoạch hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Cơ chế quản lý định giá tại Malaysia (Cục Dịch vụ định giá JPPH thuộc Bộ Tài chính quản lý 3 cấp), Singapore (Văn phòng Đất đai thuộc Bộ Tư pháp và Văn phòng Định giá thuộc Cục Thuế - Bộ Tài chính), Trung Quốc (Trung tâm CRECAC thành lập năm 1992), Thái Lan (Cơ quan định giá Trung ương CVA thành lập năm 1978).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, thống kê đất đai năm 2014 từ UBND phường Hoàng Văn Thụ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học và cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 05 tuyến đường giao thông huyết mạch của phường đại diện cho các cấp đường và mức sinh lợi: Hoàng Văn Thụ, Lương Ngọc Quyến, Bắc Kạn, Phù Liễn, Chu Văn An.
  • Phương pháp điều tra tài liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình sinh sống trên các tuyến đường nghiên cứu; kết hợp phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) về giá chuyển nhượng thực tế và các yếu tố cấu thành giá đất.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Xử lý và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel và XLSTAT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự vận hành của Luật Đất đai 2013 và thực trạng quản lý giá đất tại đô thị trung tâm thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của khóa luận trong việc làm rõ tác động của yếu tố vị trí đối với công tác định giá đất tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất kinh tế của giá đất, các hình thức địa tô (địa tô I, II, địa tô xây dựng), tác động của lãi suất tiền gửi và cơ chế cung cầu đất đai trong ngắn hạn. Phân tích chi tiết quy định của 04 phương pháp định giá đất theo Thông tư số 145/2007/TT-BTC và quy trình định giá đất đô thị theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP. Tổng kết lịch sử hình thành thể chế quản lý giá đất tại Việt Nam qua 04 giai đoạn (trước 1946, 1946–1980, 1980–1993, 1993 đến nay) và bài học kinh nghiệm về tổ chức cơ quan định giá đất tại Malaysia, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là giá đất phi nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng trên 05 tuyến đường tại phường Hoàng Văn Thụ. Thiết kế quy trình điều tra xã hội học với cỡ mẫu 100 hộ dân, áp dụng phương pháp PRA và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng (Excel, XLSTAT).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các phát hiện thực nghiệm và số liệu cụ thể thu thập được tại địa bàn nghiên cứu trong năm 2014:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến quản lý đất đai

  • Vị trí và ranh giới: Phường Hoàng Văn Thụ có tổng diện tích tự nhiên 159,18 ha. Địa giới: Phía Bắc giáp phường Quang Vinh và xã Đồng Bẩm; phía Nam giáp phường Đồng Quang; phía Đông giáp phường Phan Đình Phùng và phường Trưng Vương; phía Tây giáp phường Quang Trung.
  • Địa hình và khí hậu: Địa hình bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ trung bình năm 22–23°C (cao nhất 27,7°C, thấp nhất 16°C), chênh lệch ngày đêm 2–5°C; lượng mưa trung bình năm 1.764 mm (mùa mưa tháng 6–9 chiếm 85%); độ ẩm trung bình 82% (biến thiên từ 70% vào tháng 3 đến 86–87% vào tháng 7–8); hướng gió gồm gió mùa Đông Bắc (tháng 11 đến tháng 3) và gió mùa Đông Nam (tháng 4 đến tháng 10).
  • Tài nguyên: Nguồn nước mặt gồm sông Cầu, suối Mỏ Bạch và hệ thống ao hồ; tầng nước ngầm nông được khai thác qua giếng khơi ở độ sâu 4–5 m.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2014, phường hoàn thành 100,8% chỉ tiêu thu ngân sách; trong đó thuế giá trị gia tăng đạt 108,4%, thu khác đạt 117,4%, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển hộ kinh doanh đạt 138,2%, thu phí và lệ phí đạt 78,6%.
  • Hạ tầng kỹ thuật - xã hội:
    • Giao thông: Tuyến đường Bắc Kạn dài 2,20 km (nền đường rộng 32 m), đường Hoàng Văn Thụ dài 1,30 km (nền rộng 21 m), các đường Chu Văn An và Phủ Liễn có độ rộng nền 9–10 m.
    • Giáo dục & Y tế: 100% trẻ em trong độ tuổi tuyển sinh năm 2012 nhập học tại trường Tiểu học Đội Cấn và Mầm non 19/5; tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 60 tháng tuổi đạt 100%.
    • Đời sống văn hóa: 33 tổ dân phố đạt tỷ lệ 99,7% hộ đăng ký Gia đình văn hóa (3.404/3.414 hộ) và 94,6% hộ đạt chuẩn (3.231 hộ). Mật độ điện thoại đạt 98,1 máy/100 dân (năm 2009).

2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 của UBND phường Hoàng Văn Thụ, cơ cấu đất đai được tổng hợp cụ thể:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 10,27 6,44
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4,31 2,71
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 0,11 0,07
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,85 3,66
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 146,92 92,24
2.1 Đất chuyên dùng CDG 68,19 42,81
2.2 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,67 0,42
2.3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 8,50 5,34
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,09 1,32
Tổng diện tích tự nhiên 159,28 100,00

Về công tác quản lý: Giai đoạn 01/7/2004 đến 30/11/2013, phường đã hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1.289 trường hợp. Lũy kế đến năm 2014 đã cấp được 3.816 hộ (đạt tỷ lệ 98% tổng số hộ có đất trên địa bàn) và đang tiếp tục hoàn thiện 41 hồ sơ trình UBND thành phố phê duyệt.

3. Thực trạng và phân loại vị trí giá đất theo quy định

Căn cứ Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên, giá đất ở đô thị được phân chia theo các tiêu chí vị trí:

  • Vị trí 1: Thửa đất bám mặt tiền đường phố, trục giao thông; chiều sâu tính từ mép lộ giới vào không quá 30 m.
  • Vị trí 2: Tiếp sau Vị trí 1 không quá 150 m hoặc bám theo trục phụ có mặt đường rộng $\ge 6\text{ m}$.
  • Vị trí 3: Tiếp sau Vị trí 2 không quá 250 m (đường $\ge 6\text{ m}$); hoặc sau Vị trí 1 có ngõ vào rộng từ $3,5\text{ m}$ đến $< 6\text{ m}$, cách lộ giới đường chính không quá 150 m; hoặc nhánh của Vị trí 2 rộng $\ge 6\text{ m}$ vào không quá 100 m.
  • Vị trí 4: Tiếp sau Vị trí 3 bám trục phụ rộng $\ge 6\text{ m}$; hoặc sau Vị trí 1 ngõ vào từ $2\text{ m}$ đến $< 3,5\text{ m}$ (cách lộ giới $\le 100\text{ m}$); hoặc nhánh của Vị trí 2 đường vào $\ge 3,5\text{ m}$ (vào $\le 100\text{ m}$).
  • Vị trí 4A, 4B, 4C: Các vị trí ngõ sâu và hẹp hơn (chiều rộng đường từ $1,5\text{ m}$ đến $3,5\text{ m}$ và các khu vực còn lại).

Đánh giá thực tế cho thấy tồn tại sự chênh lệch lớn giữa bảng giá quy định của Nhà nước và giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tự do. Người dân có xu hướng kê khai giá giao dịch trên hợp đồng công chứng thấp hơn thực tế hoặc bằng với giá quy định nhằm giảm nghĩa vụ tài chính (thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ).

4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ với giá đất ở

Nghiên cứu làm rõ tác động của các nhóm yếu tố:

  • Yếu tố vị trí: Là nhân tố chi phối lớn nhất đến giá đất đô thị, quyết định khả năng kinh doanh buôn bán và sinh lợi thương mại.
  • Cơ sở hạ tầng và đặc điểm thửa đất: Chiều rộng mặt tiền, độ sâu thửa đất, hình dáng hình học, kết nối hạ tầng cấp thoát nước và giao thông.
  • Mối quan hệ nhân khẩu và pháp lý: Mức thu nhập, nghề nghiệp của người sử dụng đất và tình trạng pháp lý (đã được cấp GCNQSDĐ hay chưa) có tương quan chặt chẽ đến mức giá chấp nhận thanh toán trong các giao dịch thực tế.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về cơ cấu sử dụng đất và các yếu tố cấu thành giá đất tại phường Hoàng Văn Thụ, đồng thời nêu các kiến nghị điều chỉnh khung giá đất sát hơn với thị trường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác định được bức tranh toàn diện về cơ cấu đất đai phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 với đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (92,24%), trong đó đất chuyên dùng chiếm 42,81% ($68,19\text{ ha}$); đất nông nghiệp chỉ còn 6,44% ($10,27\text{ ha}$) và có xu hướng tiếp tục thu hẹp do chuyển mục đích sang đô thị.
  • Đánh giá được mức độ thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn đạt tỷ lệ cao (98% với 3.816 hộ dân được cấp).
  • Làm rõ cơ chế phân bổ và sự phân hóa mạnh mẽ của giá đất ở theo các cấp vị trí từ Vị trí 1 đến Vị trí 4C theo Quyết định 36/2013/QĐ-UBND dựa trên thông số kỹ thuật về chiều sâu lộ giới và chiều rộng mặt cắt ngõ tiếp cận.
  • Xác định nguyên nhân dẫn đến khoảng cách giữa giá đất quy định và giá đất thị trường bắt nguồn từ xung đột lợi ích tài chính giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thu ngân sách Nhà nước.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác khảo sát, điều tra dữ liệu giá đất thị trường theo chu kỳ định kỳ nhằm điều chỉnh bảng giá đất của UBND tỉnh theo hướng tiệm cận với giá thực tế.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm thống kê (Excel, XLSTAT) trong phân tích các biến số kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến giá đất.
  • Hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và quy hoạch đô thị đồng bộ để minh bạch hóa thông tin thị trường bất động sản, giảm thiểu thất thu thuế và hạn chế tranh chấp, khiếu kiện khi giải phóng mặt bằng.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận địa tô và kinh tế đất đai với thực tiễn phân loại vị trí đất tại phường Hoàng Văn Thụ, cung cấp bộ số liệu thực nghiệm điều tra từ 100 hộ dân và đánh giá chi tiết cơ chế áp dụng văn bản pháp lý bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn cấp phường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại địa bàn 01 phường (phường Hoàng Văn Thụ) với quy mô mẫu 100 hộ dân trên 05 tuyến đường trong phạm vi thời gian năm 2014. Các dữ liệu về quan hệ cung - cầu và mức giá khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm năm 2014 theo khung Quyết định 36/2013/QĐ-UBND.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các phường, xã khác thuộc thành phố Thái Nguyên; xây dựng mô hình hồi quy đa biến định lượng chi tiết trọng số tác động của từng yếu tố cá biệt của thửa đất (diện tích, mặt tiền, hình dạng) đến giá chuyển nhượng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kinh tế bất động sản và cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên môi trường tại các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện/xã.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp phân loại, xác định tiêu chí các vị trí đất ở đô thị (Vị trí 1 đến 4C) theo quy định của địa phương.
    • Khung hệ thống hóa 04 phương pháp định giá đất của Việt Nam theo Thông tư số 145/2007/TT-BTC.
    • Bộ dữ liệu cơ cấu sử dụng đất và tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ năm 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất phi nông nghiệp tại phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Theo bảng thống kê đất đai năm 2014, nhóm đất phi nông nghiệp tại phường Hoàng Văn Thụ chiếm diện tích $146,92\text{ ha}$, tương ứng với tỷ lệ $92,24%$ tổng diện tích tự nhiên ($159,28\text{ ha}$). Trong đó, đất chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất với $68,19\text{ ha}$ ($42,81%$).

2. Tiêu chí phân định thửa đất thuộc "Vị trí 1" tại đô thị thành phố Thái Nguyên năm 2014 là gì?

Theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND, thửa đất được xếp vào Vị trí 1 khi có ít nhất một mặt bám theo mặt tiền của các đường phố, trục giao thông chính và có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hiện tại vào không quá $30\text{ m}$.

3. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ tính đến năm 2014 đạt bao nhiêu?

Tính đến năm 2014, UBND phường Hoàng Văn Thụ đã hoàn thiện hồ sơ trình UBND thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 3.816 hộ gia đình, cá nhân, đạt tỷ lệ $98%$ tổng số hộ có đất trên địa bàn.

4. Tác giả sử dụng các phương pháp và công cụ nào để thu thập, xử lý số liệu sơ cấp?

Tác giả đã lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình trên 05 tuyến đường (Hoàng Văn Thụ, Lương Ngọc Quyến, Bắc Kạn, Phù Liễn, Chu Văn An) kết hợp phương pháp PRA (đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân), sau đó tổng hợp và phân tích dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và XLSTAT.

5. Những tuyến giao thông chính nào được tác giả khảo sát về thông số hạ tầng trên địa bàn phường?

Đề tài khảo sát các tuyến: Đường Bắc Kạn (chiều dài $2,20\text{ km}$, nền đường rộng $32\text{ m}$), đường Hoàng Văn Thụ (chiều dài $1,30\text{ km}$, nền đường rộng $21\text{ m}$), cùng hai trục đường Chu Văn An và Phủ Liễn (độ rộng nền $9\text{--}10\text{ m}$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Ngân Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế đất đai và tổng kết thực tiễn công tác quản lý giá đất tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên trong năm 2014. Nghiên cứu cung cấp số liệu chi tiết về cơ cấu sử dụng đất, hiện trạng hạ tầng giao thông và chỉ rõ tác động quyết định của yếu tố vị trí đối với sự hình thành giá đất ở đô thị. Các phát hiện và đề xuất trong khóa luận là tài liệu tham khảo phục vụ việc nghiên cứu học thuật trong chuyên ngành Địa chính môi trường và hỗ trợ công tác xây dựng bảng giá đất tại địa phương.