Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Khóa luận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

2.2. Tổng quan về sự phát triển của nấm

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các khái niệm liên quan được sử dụng trong đề tài

3.2. Các mô hình tham khảo

3.2.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng

3.2.2. Quá trình thông qua quyết định mua hàng

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả thực trạng mẫu nghiên cứu

4.2. Thực trạng tiêu dùng nấm sạch của người tiêu dùng

4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua nấm sạch

4.3.1. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

4.4. Kết quả chạy hồi quy

4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những kiến nghị

5.2. Những hạn chế của đề tài

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Nấm Sạch

Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch tại TP. Hồ Chí Minh. Nấm sạch đang trở thành một lựa chọn phổ biến trong chế độ ăn uống của người tiêu dùng. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện chiến lược kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo nghiên cứu, có nhiều yếu tố như nhận thức về sức khỏe, chất lượng sản phẩm và giá cả ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nấm Sạch Trong Chế Độ Ăn Uống

Nấm sạch không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng thực phẩm, đặc biệt là nấm sạch. Việc tiêu thụ nấm sạch giúp cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Ý Định Mua Nấm Sạch

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sẽ khảo sát và phân tích dữ liệu từ người tiêu dùng để đưa ra những kết luận chính xác.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Mua Nấm Sạch Tại TP

Mặc dù nấm sạch ngày càng được ưa chuộng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tiêu thụ. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc nhận diện sản phẩm nấm sạch và phân biệt với nấm không rõ nguồn gốc. Điều này ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nhận Diện Nấm Sạch

Nhiều người tiêu dùng không có đủ thông tin để phân biệt nấm sạch và nấm không rõ nguồn gốc. Điều này dẫn đến sự hoài nghi về chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến ý định mua hàng.

2.2. Giá Cả Cao So Với Nấm Thông Thường

Giá của nấm sạch thường cao hơn so với nấm thông thường, điều này có thể làm giảm ý định mua của người tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng giá cả là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Nấm Sạch

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Mô hình nghiên cứu xác định gồm 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch. Các phương pháp phân tích như hồi quy và phân tích nhân tố sẽ được áp dụng để kiểm định các giả thuyết.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp với người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá nhận thức và hành vi mua nấm sạch.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng SPSS

Phần mềm SPSS sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập được. Các phương pháp như phân tích hồi quy và kiểm định Pearson sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định mua hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Mua Nấm Sạch

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức về sức khỏe, chất lượng sản phẩm và giá cả là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch. Người tiêu dùng có xu hướng chọn nấm sạch khi họ cảm thấy sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏe.

4.1. Nhận Thức Về Sức Khỏe Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua

Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có nhận thức cao về lợi ích sức khỏe của nấm sạch sẽ có ý định mua cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc truyền thông về lợi ích sức khỏe của nấm sạch.

4.2. Chất Lượng Sản Phẩm Là Yếu Tố Quyết Định

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt trong quyết định mua nấm sạch. Người tiêu dùng thường ưu tiên chọn những sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng và được chứng nhận chất lượng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Nấm Sạch

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch tại TP. Hồ Chí Minh. Việc nâng cao nhận thức về chất lượng và lợi ích sức khỏe của nấm sạch là cần thiết để thúc đẩy tiêu thụ. Các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý để thu hút người tiêu dùng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức

Các doanh nghiệp nên triển khai các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về nấm sạch. Việc cung cấp thông tin rõ ràng về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm sẽ giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng.

5.2. Tương Lai Của Thị Trường Nấm Sạch

Thị trường nấm sạch tại TP. Hồ Chí Minh có tiềm năng phát triển lớn. Với sự gia tăng nhận thức về sức khỏe, nhu cầu tiêu thụ nấm sạch sẽ tiếp tục tăng trong tương lai.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua nấm sạch của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Nêu lý đo chọn đề tài đồng thời đề ra mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khảo sát, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài. Tổng quan Giới thiệu sơ lược vê các khái niệm thực phâm hữu co, nâm, các nghiên cứu liên quan. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các cơ sở lý luận phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài bao gồm các lý thuyết nên, khái niệm. Nêu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài cụ thể là: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích số liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về những điều đã thu thập được trong quá trình điều tra, nghiên cứu dé đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu: kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm. Từ đó, đưa ra một số định hướng và giải pháp cho các doanh nghiệp về các nhân tô tác động đên việc đây mạnh ý định mua Nâm sạch của người tiêu dùng. Kết luận và kiến nghị Tổng hợp đánh giá lại nội dung nghiên cứu, nêu ra nhận xét từ kết quả nghiên cứu, những hạn chế còn gặp phải trong quá trình nghiên cứu. Từ đó đưa ra những kết luận, kiến nghị đối với các doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ đề thu hút nhiều người sử dụng Nấm sạch.

CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tông quan tình hình nghiên cứu 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu của Chen, M.-F (2007) với tựa dé “Consumer attitudes andpurchase intentions in relation to organic foods in Taiwan: Moderating effects offood-related personality traits” chi ra rằng : Tai Dai Loan, ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng được xác định bởi thái độ của họ đối với việc mua thực phâm hữu cơ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức và khó khăn nhận thức. Thái độ của người tiêu dùng đối với việc mua thực phẩm hữu cơ lại được quyết định tích cực bởi thái độ của họ đối với thực phẩm hữu cơ.

Nghiên cứu cua Siti Hasnah và cộng sự (2015) với tựa đề “Purchasing intention towards organic food among generation Y in Malaysia” cho thay rằng: Tương lai của các thực phẩm hữu cơ sé phụ thuộc phan lớn vào nhu cầu của người tiêu dùng. Giá trị cảm nhận của các sản phẩm thực pham hữu co, sức khỏe và mối quan tâm về môi trường là những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trẻ tuổi. Dựa trên một nghiên cứu trước đây, người ta kết luận rằng tỷ lệ người tiêu dùng mua thực phẩm hữu cơ khác nhau giữa các quốc gia và loại sản phẩm. Kết quả nghiên cứu được cho là sẽ cung cấp cho các nha sản xuất và tiếp thị thực phẩm hữu cơ hiểu rõ hơn về ý định mua của người tiêu dùng Gen Y đối với thực phâm hữu cơ.

Nghiên cứu của Cerjak, M. và cộng sự (2010) với tựa đề “What motivates consumers to buy organic food: Comparison of Croatia, Bosnia Herzegovina, and Slovenia” chỉ ra rằng : Việc cung cấp các sản phẩm thực phẩm hữu co có thé được cải thiện bang cách mở nhiều cửa hàng hơn; Các nhà cung cấp thực phẩm hữu cơ phải nâng 4 cao mức độ dịch vụ trong việc bán các sản pham thực phẩm hữu cơ; Các siêu thị nên nâng cao chất lượng, mở rộng chủng loại và hạ giá các sản phẩm thực phẩm hữu cơ; Những người bán hàng trực tiếp nên mở rộng việc cung cấp các sản phẩm thực phẩm hữu cơ (các loại) bằng cách mở các cửa hàng hợp tác, tổ chức các hội chợ chuyên ngành và chợ nông sản; Cần tăng cường trao đổi thong tin của nhà sản xuất với người tiêu dùng về các đặc diém va lợi ích của thực phâm hữu cơ. Nghiên cứu của Kulikovski, V. va cộng sự (2011) với tựa đề “Drivers of organic food consumption in Greece” chỉ ra rằng : Người tiêu dùng bi thúc day mua hang vi họ nhận thay chất lượng thực pham hữu co tăng lên, điều này thường chưa được chứng minh; Người tiêu dùng rat quan tâm đến an toàn thực phẩm nói chung, nỗi sợ dư lượng thuốc trừ sâu và lo ngại về thực phẩm biến đổi gen đang đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc day người tiêu dùng hướng tới sản phẩm hữu cơ; Sức khỏe, chất lượng, giá trị, đạo đức, giá cả, niềm tin và an toàn thực phẩm đều đóng vai trò trong việc ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng; Giá trị, chất lượng va an toàn thực phẩm có tác động lớn đến hành vi của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ tại thị trường Hy Lạp và cuối cùng sẽ dẫn người tiêu dùng mua hang; Giá cao đã được chứng minh là không tao ra rao cản trong việc mua thực phẩm hữu co, mặc dù đa số cho rằng thực phẩm hữu cơ đắt tiền, dit liệu cho thay hầu hết người tiêu dùng sẽ không ngại trả nhiều tiên hơn đề mua các sản phâm hữu cơ.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Nguyễn Thảo Nguyên và Lê Thị Trang (2020) với tựa đề “Yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Hô Chi Minh” cho thay có 5 nhân tố: an toàn thực phẩm; ý thức về sức khỏe; ý thức môi trường; chất lượng và giá cả tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Mai và Nguyễn Thanh Phong (2020) với tựa đề “Các yếu tổ ảnh hưởng đến ÿ định mua thực phẩm hữu cơ tại quận Long Biên, Ha Noi” cho thấy có 3 nhóm yêu tố tác động thuận chiều đến ý định mua TPHC, xếp theo thứ tự ảnh hưởng từ nhiều đến it: Chuan mực chủ quan (ý định mua bị ảnh hưởng bởi những người khác tác động); Nhận thức và hiểu biết về TPHC; Sự quan tâm về sức khỏe; cuối cùng la yêu tô cảm nhận vê giá ca sản phâm có tác động ngược chiêu tới ý định mua TPHC của người tiêu dùng trên địa ban quận Long Biên. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Đạt và cộng sự (2021) với tựa đề “Nhận biết, kiến thức và thái độ của người tiêu dùng thành pho Huế đối với thực phẩm hữu cơ” cho thấy các cơ sở kinh doanh thực phẩm hữu cơ đã có những hoạt động truyền thông dé nâng cao nhận biết của người tiêu dùng đối với mặt hàng hữu cơ. Phần lớn người tiêu dùng đều biết đến và quan niệm đúng đối với thực phâm hữu cơ, tuy nhiên việc nhận biết các chứng nhận/nhãn hữu cơ còn hạn chế.

Hơn thế nữa, một số người tiêu dùng vẫn còn nhằm lẫn thực phẩm hữu cơ với thực pham sạch/thực pham an toàn. Từ kết quả nghiên cứu cho thay được một số rào cản mua thực pham hữu cơ ở thị trường Huế là thiếu kiến thức về thực phẩm hữu cơ, giá cao, sự hài lòng với nguồn thực phẩm đang dùng và không tin tưởng chứng nhận hữu cơ/chất lượng. Tổng quan về sự phát triển của nắm Ngành sản xuất nam ăn đã hình thành và phát triển trên thé giới từ hàng trăm năm nay. Hiện nay có khoảng 2000 loài nam ăn được, trong đó có 80 loài nắm ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo (UNESCO - 2004).

Việc nghiên cứu và sản xuất nam ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ. Ở nhiều nước châu A, trồng nam còn mang tính chất thủ công, chủ yếu là trên quy mô gia đình và trang trại, sản lượng chiếm 70% tổng sản lượng nam ăn toàn thé gid1. Ở Nhật Ban, nghề trồng nam truyền thống là nấm hương — Donko (Lentinula edodes), mỗi năm dat | triệu tan. Hàn Quốc nỗi tiếng với nam Linh Chi (Ganoderma), mỗi năm xuất khẩu thu về hàng triệu USD.

Năm 1960, Trung Quốc đã bắt đầu trồng nắm, áp dụng các biện pháp cải tiễn kĩ thuật, năng suất tăng 4-5 lần, sản lượng tăng vài chục lần. Tổng sản lượng nắm ăn của Trung Quốc chiếm 60% sản lượng nam ăn của thế giới 2. Tình hình phát triển trồng nắm trên thế giới Hiện nay, bên cạnh một sô loài nam được nuôi trông có truyền thông lâu đời, như nam trang hay nam mỡ (Agaricus bisporus) ở châu Au, châu Mỹ và một sô nước ở châu A, còn nhiêu loài nam ăn được nghiên cứu nuôi trông đê làm thực phâm. Nêu tính vê sản lượng thì tốc độ tăng hàng năm.

Nam trồng không những là sản phẩm của các nước nông nghiệp, mà còn phát triển ở các nước công nghiệp. Ở châu Au, châu Mỹ, nuôi trồng nam trở thành một ngành công nghiệp với nhiều trang trại lớn, được cơ giới hóa toàn bộ, nên năng suất và sản lượng rat cao, sản lượng mỗi năm từ vài ngàn đến vài chục ngàn tan. Năm 1983, Pháp sản xuất 200.000 tan nam trang tươi nhưng chỉ có hơn 6.000 người nuôi trồng. Nhật là nước có sản lượng nam lớn nhất trên thế giới, đi đầu trong sản xuất nam ở quy mô công nghiệp, với những nhà máy lớn nuôi trồng và chế biến nam.

Chủ yếu trồng nam đông cô, kim châm (Flammulina velutipes), trân châu (Pholiota nameko) và các loài nam khác. Ở châu Á, trồng nắm mang tính chất thủ công, năng suất không cao, ngưng sản xuất gia đình với số đông. nên tông sản lượng rất lớn. Chỉ trong 10 năm, diện tích trồng nắm của Đài Loan tăng hơn 900 lần, từ 13.

Trung Quốc bắt đầu trồng nam trắng từ năm 1973, nhưng đến năm 1980 diện tích đã đạt 20 triệu m2 và sản lượng đứng hàng thứ ba trên thế giới. Nhìn chung nghề trồng nắm phát triển mạnh và rộng khắp, nhất là trong 20 năm trở lại đây, với 8 loài nam ăn được nuôi trồng phô biến và hơn 50 loài khác đang đưa dân vào sản xuât. Tình hình phát triển trồng nắm ở Việt Nam Ở nước ta, những năm gần đây nghề trồng nam cũng đang có bước phát triển mạnh, sản lượng đạt khoảng 100 ngàn tân/năm, hình thành ở nhiều noi các làng nam, trang trại nắm, việc tiêu thụ nắm cũng tăng dần. Tiềm năng phát triển nghề nắm ở nước ta rất lớn, Việt Nam hoàn toàn có thé trở thành một cường quốc nam.

Thứ nhất, đó là bản thân lợi ích to lớn của việc trồng nam và chính lợi ích này là một động lực đề phát triển nghề nam. Thứ hai, khí hau và thời tiệt ở nước ta có thê trong nam ca 2 miên Nam Bac, trong nam quanh năm, cả loại nam ưa nhiệt độ thap (như nam mỡ) lẫn nam ưa nhiệt độ ca (nắm rơm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ