Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thẩm mỹ và trang hoàng không gian sống, làm việc của người dân ngày càng gia tăng. Người tiêu dùng đặt ra những đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng, tính bắt mắt, độ bền và tính độc đáo của các sản phẩm nội thất. Trên thị trường truyền thống, các mặt hàng nội thất làm từ gỗ tự nhiên hoặc sofa cao cấp thường có giá thành rất cao (từ hàng chục triệu đồng trở lên), vượt quá khả năng chi trả của phần lớn người dân có mức thu nhập trung bình. Trong khi đó, các sản phẩm nội thất đan bằng sợi nhựa tổng hợp kết hợp khung kim loại sở hữu nhiều ưu điểm như trọng lượng nhẹ, độ bền cao, khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt, thân thiện với môi trường và giá thành phải chăng hơn (khoảng 400 – 600 USD cho một bộ sản phẩm hoàn chỉnh).
Địa bàn thành phố Huế được đánh giá là thị trường tiềm năng với quy mô dân số xấp xỉ 1 triệu người và mức thu nhập đang dần cải thiện. Tuy nhiên, việc sử dụng đồ nội thất bằng sợi nhựa tổng hợp tại các hộ gia đình ở Huế vẫn chưa thực sự phổ biến và rộng rãi. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là đơn vị có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nội thất xuất khẩu và nội địa từ sợi nhựa tổng hợp, đặt nhà máy sản xuất tại địa phương. Nhằm xác định các nhân tố chi phối quá trình ra quyết định của khách hàng cá nhân tại thị trường này, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tại thành phố Huế và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh việc mua sản phẩm của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý thuyết về quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm đồ nội thất bằng sợi nhựa tổng hợp của người tiêu dùng ở thành phố Huế đối với sản phẩm của công ty.
- Đề xuất những giải pháp đẩy mạnh việc mua sản phẩm của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm sợi nhựa tổng hợp của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất bằng sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành của người tiêu dùng tại thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong khoảng thời gian hơn 1 tháng (từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và các mô hình thực nghiệm trong lĩnh vực quản trị marketing:
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và Quá trình quyết định mua (Philip Kotler, 2001, 2005, 2011; Trần Minh Đạo, 2009): Tiếp cận mô hình "Hộp đen của người mua" và tiến trình ra quyết định 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua).
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA của Fishbein & Ajzen, 1967, 1980): Giải thích ý định hành vi chịu tác động trực tiếp bởi Thái độ và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB của Ajzen, 1991): Bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi để nâng cao khả năng dự đoán hành vi tiêu dùng.
- Mô hình mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu hướng tiêu dùng (Tung-Zong Chang & Albert R. Wildt, 1994).
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Mô hình của Trần Hữu Thịnh, Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014), Zaeema & Hassan (2016), Lennon & Park (2008), Nguyễn Thị Phương (2019).
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn môi trường: Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014) và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 28 biến quan sát đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Thương hiệu |
TH1 – TH4 |
4 |
Độ uy tín, mức độ nhận biết, vị thế doanh nghiệp hàng đầu tại Huế |
Zaeema & Hassan (2016) |
| Sản phẩm |
SP1 – SP4 |
4 |
Độ bền, độ êm/thoải mái, mẫu mã màu sắc đa dạng, độ phù hợp không gian |
Zaeema & Hassan (2016) |
| Giá cả |
G1 – G3 |
3 |
Tương xứng chất lượng, tính hợp lý so với thị trường, phù hợp thu nhập |
Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014) |
| Niềm tin, thái độ |
NT1 – NT3 |
3 |
Tin tưởng chất lượng, nguyên liệu an toàn, đánh giá cao hơn hàng khác |
Lennon & Park (2008) |
| Chuẩn mực chủ quan |
CM1 – CM3 |
3 |
Bạn bè giới thiệu, gia đình cần thay mới, người thân cùng mua |
Zaeema & Hassan (2016) |
| Xúc tiến |
XT1 – XT4 |
4 |
Chính sách ưu đãi, quảng bá truyền thông, thái độ bán hàng, chăm sóc khách hàng |
Zaeema & Hassan (2016) |
| Thanh toán, giao hàng |
TT1 – TT4 |
4 |
Xử lý đơn chính xác, tốc độ giao hàng, thanh toán linh hoạt, chi phí giao thấp |
Nguyễn Thị Phương (2019) |
| Quyết định mua (Biến phụ thuộc) |
QĐ1 – QĐ3 |
3 |
Ý định mua tương lai, tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác |
Zaeema & Hassan (2016) |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (báo cáo doanh thu, lợi nhuận, hồ sơ nhân sự, hồ sơ pháp lý, năng lực sản xuất giai đoạn 2017 – 2019).
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát định lượng bằng bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form, gửi qua thư điện tử đến danh sách 356 khách hàng cá nhân có trong hệ thống dữ liệu nội bộ của công ty.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng theo khu vực cư trú tại thành phố Huế (Phía Nam, Trung tâm, Phía Bắc).
- Quy mô mẫu: Căn cứ yêu cầu phân tích EFA ($n \ge 4 \text{ đến } 5 \text{ lần số biến quan sát} = 112 - 140$ mẫu) và phân tích hồi quy đa biến theo công thức của Tabachnick & Fidell (1996) ($n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu). Nghiên cứu phát ra 185 bảng hỏi và thu về 180 bảng hỏi hợp lệ đưa vào xử lý.
| Tầng khảo sát (Khu vực cư trú) |
Số lượng khách hàng trong hệ thống |
Tỷ lệ quần thể |
Số lượng phản hồi hợp lệ |
Tỷ lệ cơ cấu mẫu |
| Phía Nam thành phố Huế |
124 |
34,8% |
66 |
35,7% |
| Trung tâm thành phố Huế |
151 |
42,4% |
75 |
40,5% |
| Phía Bắc thành phố Huế |
81 |
22,8% |
44 |
23,8% |
| Tổng cộng |
356 |
100% |
180 (trên 185 phản hồi) |
100% |
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc tính mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($Sig. < 0,05$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các biến độc lập lên quyết định mua.
- Kiểm định so sánh trung bình: One-Sample T-test, Independent Samples T-test (so sánh theo giới tính), One-Way ANOVA và Robust Test (so sánh sự khác biệt theo độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quyết định mua sản phẩm
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về người tiêu dùng, thị trường người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng theo quan điểm của các học giả chuyên ngành marketing. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 5 bước ra quyết định mua của khách hàng và các mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, mô hình Chang & Wildt, mô hình các yếu tố văn hóa - xã hội - cá nhân - tâm lý của Philip Kotler).
Bên cạnh phần lý luận hành vi, chương này giới thiệu tổng quan về sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp: cấu trúc khung kim loại (sắt, nhôm hoặc inox dày 1 – 1,2 cm được sơn tĩnh điện) kết hợp kỹ thuật đan bện thủ công bằng sợi nhựa tổng hợp có khả năng chịu lực, chống chịu tốt trước biến đổi thời tiết (nắng, mưa, gió) và có trọng lượng nhẹ. Về mặt kinh tế, sản phẩm hoàn thiện có mức giá dao động từ 400 – 600 USD/bộ, tiết kiệm chi phí hơn so với nội thất gỗ truyền thống hoặc sofa cao cấp. Trên cơ sở tổng quan tài liệu, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố ảnh hưởng và bảng mã hóa 28 biến quan sát.
Chương 2: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành
Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và các kết quả phân tích số liệu thực chứng:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (PHT .,JSC) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301194153 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/5/2010 (thay đổi lần 1 ngày 02/12/2010), có trụ sở chính tại Lô CN04 - Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế; vốn điều lệ 15 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Phước (Chủ tịch HĐQT). Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô xưởng sản xuất từ 5.030 m² ban đầu lên 15.000 m², đào tạo nghề đan sợi nhựa cho 300 lao động nông thôn thông qua kinh phí khuyến công 180 triệu đồng từ Sở Công Thương. Doanh nghiệp cung ứng cho thị trường nội địa và các đối tác thương mại như Công ty TNHH MTV An Viết Thịnh, Công ty Eurofa, Mix and Match design.
- Thực trạng hoạt động và chuỗi cung ứng: Khái quát cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình biến động lao động, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, quy trình sản xuất thủ công tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và Nghị định 19/2015/NĐ-CP.
- Kết quả phân tích định lượng trên SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả: Đánh giá cơ cấu 180 mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và khu vực địa lý.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo các biến độc lập qua 2 lần kiểm định (loại bỏ các biến không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng) và kiểm định thang đo biến phụ thuộc Quyết định mua.
- Phân tích EFA: Kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố để rút trích các nhân tố đại diện cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan và Hồi quy đa biến: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, chỉ số Durbin-Watson) và xác định trọng số tác động của từng nhân tố độc lập lên Quyết định mua.
- Kiểm định giá trị trung bình cảm nhận: Đánh giá mức độ đồng tình của khách hàng đối với các yếu tố Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Chuẩn mực chủ quan.
- Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Sử dụng Independent Samples T-test để kiểm định khác biệt theo giới tính; sử dụng One-Way ANOVA và Robust Test để kiểm định sự khác biệt trong quyết định mua theo độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành
Dựa trên kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng cá nhân:
- Giải pháp đối với sản phẩm: Nâng cao độ bền cơ học, duy trì tính an toàn của vật liệu sợi nhựa, hoàn thiện độ êm ái và thoải mái khi sử dụng; đa dạng hóa mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc phù hợp với nhiều phong cách không gian nội - ngoại thất.
- Giải pháp đối với giá cả: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt, tương xứng với chất lượng cảm nhận; triển khai các phân khúc giá phù hợp với cơ cấu thu nhập của người dân tại Thừa Thiên Huế.
- Giải pháp đối với thương hiệu: Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu PHT .,JSC trên địa bàn Huế thông qua các kênh truyền thông trực tuyến và hội chợ triển lãm địa phương.
- Giải pháp đối với chuẩn mực chủ quan: Tận dụng hiệu ứng truyền miệng (WOM) từ khách hàng hiện hữu; phát triển các chính sách ưu đãi cho người giới thiệu và khách hàng thân thiết.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 180 mẫu hợp lệ từ khách hàng cá nhân tại 3 phân vùng đô thị của thành phố Huế (Nam, Trung tâm, Bắc) được xử lý qua quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
- Đánh giá được mức độ tin cậy của thang đo 28 biến quan sát và mức độ phù hợp của mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp.
- Làm rõ đặc điểm cảm nhận của khách hàng tại Huế đối với các thuộc tính cụ thể của sản phẩm Phước Hiệp Thành (tính năng khung sắt/nhôm/inox sơn tĩnh điện, khả năng chịu lực, chống chịu thời tiết, mức giá 400 – 600 USD/bộ).
- Xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong quyết định mua giữa các nhóm nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập.
Giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp tập trung vào Sản phẩm, Giá cả, Thương hiệu và Chuẩn mực chủ quan, bám sát năng lực sản xuất thực tế tại nhà máy 15.000 m² của công ty.
- Đưa ra kiến nghị đối với chính quyền địa phương thị xã Hương Trà trong việc hoàn thiện hạ tầng Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, hỗ trợ chính sách khuyến công đào tạo nghề và tạo điều kiện kết nối tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Kiểm chứng sự tích hợp của các mô hình hành vi (TRA, TPB, Chang & Wildt) trong bối cảnh ngành hàng nội thất sợi nhựa tổng hợp tại một thị trường đô thị cấp tỉnh thuộc miền Trung Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực vận hành, cơ cấu tổ chức và chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành; cung cấp căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp điều chỉnh chính sách sản phẩm, giá bán và truyền thông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể phát sinh trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về bối cảnh nghiên cứu: Giai đoạn thu thập số liệu sơ cấp (tháng 11 – 12/2020) diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, gây trở ngại cho quá trình tiếp cận trực tiếp và mở rộng mạng lưới điều tra khách hàng.
- Hạn chế về phương pháp lấy mẫu: Mẫu nghiên cứu mới được trích xuất từ danh sách 356 khách hàng đã từng mua hàng trong hệ thống CRM của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành và khảo sát trực tuyến qua Google Form, chưa tiếp cận được nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm trên thị trường tự do.
- Hạn chế về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Huế, chưa mở rộng khảo sát tại các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các tỉnh thành miền Trung khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường tiêu thụ ngoại tỉnh và các phân khúc khách hàng tổ chức (khách sạn, resort, quán cà phê).
- Kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp khi điều kiện thực tế cho phép nhằm bổ sung các thông tin định tính chuyên sâu về động cơ và rào cản tâm lý của người tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu định lượng chuẩn mực, phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert 5 điểm, kỹ thuật phân tầng mẫu theo khu vực địa lý và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, T-test, ANOVA, Robust test).
- Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ nội thất, thủ công mỹ nghệ: Tham khảo khung phân tích các yếu tố tác động đến hành vi mua đối với sản phẩm vật liệu mới (sợi nhựa tổng hợp kết hợp khung kim loại), bảng giá tham chiếu (400 – 600 USD/bộ) và các giải pháp kích cầu dựa trên chuẩn mực chủ quan và thương hiệu địa phương.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng mã hóa thang đo 28 biến quan sát kế thừa từ các tác giả quốc tế (Zaeema & Hassan, Nguyen Thu Ha & Gizaw, Lennon & Park) và phương pháp phân tầng mẫu từ hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 180 phản hồi hợp lệ (thu về từ 185 bảng hỏi phát ra). Mẫu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng dựa trên danh sách 356 khách hàng trong hệ thống CRM của Công ty CP Phước Hiệp Thành, phân bổ thành 3 khu vực tại TP. Huế: Phía Nam (66 mẫu - 35,7%), Trung tâm (75 mẫu - 40,5%) và Phía Bắc (44 mẫu - 23,8%).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm bao nhiêu biến và sử dụng thang đo nào?
Mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Niềm tin và thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Xúc tiến, Thanh toán và giao hàng) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua). Toàn bộ mô hình gồm 28 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
3. Đơn vị thực nghiệm trong đề tài có quy mô sản xuất và năng lực pháp lý như thế nào?
Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (PHT .,JSC) thành lập ngày 27/5/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301194153, đặt tại Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 15 tỷ đồng, diện tích mặt bằng nhà máy 15.000 m² và từng thực hiện dự án khuyến công 180 triệu đồng đào tạo nghề đan nội thất sợi nhựa cho 300 lao động nông thôn.
4. Đặc tính kỹ thuật và mức giá của dòng sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp được văn bản nêu ra sao?
Sản phẩm có kết cấu khung làm từ sắt, nhôm hoặc inox dày 1 – 1,2 cm được sơn tĩnh điện, bên ngoài đan thủ công bằng sợi nhựa tổng hợp có đặc tính nhẹ, chịu lực tốt và chống chịu được thời tiết nắng mưa. Giá bán hoàn thiện của một bộ bàn ghế dao động trong khoảng từ 400 đến 600 USD.
5. Khóa luận áp dụng những công cụ phân tích thống kê nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Khóa luận thực hiện các kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định One-Sample T-test, kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và kiểm định One-Way ANOVA kết hợp Robust Test (theo độ tuổi, học vấn, thu nhập).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nhật Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành tại thị trường thành phố Huế. Thông qua khảo sát phân tầng 180 khách hàng thực tế và áp dụng quy trình phân tích thống kê đa biến trên SPSS 20.0, đề tài đã làm rõ tác động của các nhân tố sản phẩm, giá cả, thương hiệu và chuẩn mực chủ quan. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp, đồng thời đề xuất các kiến nghị thiết thực cho chính quyền địa phương thị xã Hương Trà nhằm phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.