Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế số hóa toàn cầu và sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử (TTĐT) đóng vai trò là một cấu phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế số. Theo thống kê của Allied Market Research (2020), Việt Nam là một trong những nền kinh tế số có tốc độ tăng trưởng nhanh trong khu vực Đông Nam Á, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của thanh toán di động giai đoạn 2020–2027 ước tính đạt 30,2%. Tại Việt Nam, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt nhận được sự chỉ đạo từ Chính phủ thông qua Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025.

Tại tỉnh An Giang, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ghi nhận sự chuyển dịch với số lượng giao dịch qua hệ thống ngân hàng tăng gần 70% và giá trị giao dịch tăng 10% so với giai đoạn trước (Đăng Phương, 2023). Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương đã chiếm gần 30% tổng phương tiện thanh toán và đặt mục tiêu đạt 32% vào cuối năm 2024. Tuy nhiên, việc phổ cập dịch vụ TTĐT vẫn đối mặt với các rào cản như khung pháp lý chưa đồng bộ, nguy cơ tội phạm công nghệ gia tăng, chi phí đầu tư chuyển đổi số lớn và thói quen sử dụng tiền mặt của một bộ phận người dân. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ TTĐT của khách hàng cá nhân tại An Giang mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn và quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ TTĐT của khách hàng cá nhân tại thị trường An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm thúc đẩy và nâng cao ý định sử dụng các dịch vụ TTĐT của người dân địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố tác động đến ý định sử dụng TTĐT của khách hàng cá nhân tại An Giang.
    2. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp, khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao ý định và sự chấp nhận sử dụng TTĐT của khách hàng cá nhân tại An Giang.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Những yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ TTĐT của khách hàng cá nhân tại thị trường An Giang?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng dịch vụ TTĐT và các yếu tố tác động đến ý định sử dụng TTĐT của khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh An Giang (tập trung khảo sát tại Trường Đại học An Giang, Chợ Long Xuyên, Thị trấn Chợ Mới, Thị trấn Mỹ Luông và các khu vực lân cận thuộc huyện Chợ Mới).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 05 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các mô hình lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực tâm lý học hành vi và chấp nhận công nghệ:

  • Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein (1975, 1980): Giải thích ý định hành vi thông qua hai biến số cốt lõi là Thái độ (Attitude) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm).
  • Lý thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen (1985, 1991): Bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) bên cạnh Thái độ và Chuẩn chủ quan.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1986, 1989): Giải thích ý định sử dụng công nghệ mới thông qua Nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Mô hình tích hợp C-TAM-TPB của Taylor & Todd (1995): Kết hợp các yếu tố công nghệ của TAM và các yếu tố xã hội, kiểm soát cá nhân của TPB.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Thông tư 39/2014/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán và cổng thanh toán điện tử; các quy định của Chính phủ (2016) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2018, 2021) về thẻ ngân hàng, ví điện tử, ngân hàng di động và mã QR Code.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập: Niềm tin (NT), Nhận thức hữu ích (HI), Nhận thức dễ sử dụng (DSD), Thái độ (TĐ), Chuẩn chủ quan (CCQ), Nhận thức kiểm soát hành vi (HV) và 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng (YD), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

                  +-----------------------------------+
                  |           Niềm tin (NT)           |---+
                  +-----------------------------------+   |
                  |     Nhận thức hữu ích (HI)        |---+
                  +-----------------------------------+   |
                  |   Nhận thức dễ sử dụng (DSD)      |---+---> Ý định sử dụng
                  +-----------------------------------+   |     thanh toán
                  |            Thái độ (TĐ)           |---+     điện tử (YD)
                  +-----------------------------------+   |
                  |        Chuẩn chủ quan (CCQ)       |---+
                  +-----------------------------------+   |
                  | Nhận thức kiểm soát hành vi (HV)  |---+
                  +-----------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng qua quy trình 8 bước:

  1. Nghiên cứu sơ bộ định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu (thảo luận tay đôi) với $n = 10$ khách hàng có hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng TTĐT tại An Giang nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của câu chữ, hoàn thiện thang đo sơ bộ thành thang đo chính thức gồm 7 nhân tố và 32 biến quan sát.
  2. Nghiên cứu chính thức định lượng: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu định mức theo 4 nhóm thu nhập, mỗi nhóm $\ge 30$ quan sát theo tiêu chuẩn của Sudman, 1976 và Roscoe, 1975). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định là 160 theo quy tắc Bollen (1989) ($32 \times 5 = 160$) và nâng lên 200 theo Hair và cộng sự (2009). Tác giả phát ra 230 phiếu khảo sát (tăng 15% dự phòng), thu về 80 phiếu trực tuyến qua Google Forms và 150 phiếu giấy trực tiếp. Sau bước sàng lọc và làm sạch, mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là $N = 200$.
  3. Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả cơ cấu mẫu và các biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, Tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,4$).
    • Phân tích tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính và kiểm tra sơ bộ đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter, kiểm tra các giả định hồi quy qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), độ chấp nhận (Tolerance), kiểm định Durbin-Watson, kiểm định ANOVA (F-test), kiểm định hệ số hồi quy (t-test) và đồ thị phân phối phần dư (Histogram, Scatterplot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 1 thiết lập cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh bùng nổ của thanh toán số, ngân hàng số và các mục tiêu phát triển kinh tế số của Chính phủ cũng như địa bàn tỉnh An Giang. Tác giả xác định rõ các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết. Đối tượng nghiên cứu là ý định sử dụng TTĐT của khách hàng cá nhân; phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh An Giang. Chương này cũng phân tích ý nghĩa của đề tài đối với bốn nhóm chủ thể: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh truyền thống và người tiêu dùng, đồng thời nêu rõ cấu trúc bố cục báo cáo gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về TTĐT, phân loại chi tiết các phương thức TTĐT phổ biến (thẻ ngân hàng, ví điện tử, Mobile Banking, QR Code, cổng TTĐT và Internet Banking), đồng thời phân tích các khía cạnh lợi ích và rủi ro (lộ thông tin cá nhân, website giả mạo, trục trặc hệ thống, lừa đảo chuyển tiền).

Tiếp đó, chương phân tích sâu các mô hình lý thuyết hành vi: TRA, TPB, TAM và mô hình tích hợp C-TAM-TPB, cùng với việc tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với 6 giả thuyết:

  • H1: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.
  • H2: Nhận thức hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.
  • H3: Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.
  • H4: Thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.
  • H5: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.
  • H6: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng TTĐT.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ định tính và chính thức định lượng) cùng quy trình 8 bước triển khai. Tác giả công bố hệ thống thang đo chính thức gồm 7 cấu trúc với 32 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Niềm tin (NT1–NT4, theo Gefen & Karahanna, 2003), Nhận thức hữu ích (HI1–HI5, theo Davis, 1989; Ming-Chi Lee, 2009), Nhận thức dễ sử dụng (DSD1–DSD6, theo Ming-Chi Lee, 2009; Rahmath Safeena, 2013), Thái độ (TĐ1–TĐ4, theo Rahmath Safeena, 2013), Chuẩn chủ quan (CCQ1–CCQ5, theo Ajzen, 1991; Taylor & Todd, 1995), Nhận thức kiểm soát hành vi (HV1–HV4, theo Ajzen, 1991; Taylor & Todd, 1995), và Ý định sử dụng (YĐ1–YĐ4, theo Vũ Văn Điệp, 2023). Chương này cũng quy định rõ phương pháp chọn mẫu định mức dựa trên thu nhập, kỹ thuật thu thập số liệu kết hợp trực tiếp và trực tuyến, cùng các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích thực nghiệm từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ:

1. Thống kê mô tả cơ cấu mẫu điều tra ($N = 200$):

  • Giới tính: Nữ chiếm 59,0% (118 người), Nam chiếm 41,0% (82 người).
  • Độ tuổi: Nhóm 15–25 tuổi chiếm 51,0% (102 người); 26–35 tuổi chiếm 17,0% (34 người); 36–55 tuổi chiếm 16,5% (33 người); trên 55 tuổi chiếm 15,5% (31 người).
  • Nghề nghiệp: Học sinh/sinh viên chiếm 47,0% (94 người); Doanh nhân/kinh doanh chiếm 19,5% (39 người); Công chức/viên chức/nhân viên văn phòng chiếm 18,0% (36 người); Công nhân chiếm 7,5% (15 người); Lao động tự do chiếm 7,5% (15 người); Đã nghỉ hưu chiếm 0,5% (1 người).
  • Thu nhập: Dưới 5.000.000 VNĐ chiếm 48,0% (96 người); từ 5.000.000 đến 9.999.000 VNĐ chiếm 22,5% (45 người); từ 10.000.000 đến 19.999.000 VNĐ chiếm 15,0% (30 người); từ 20.000.000 VNĐ trở lên chiếm 14,5% (29 người).

2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả 7 thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy ($\alpha > 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$), toàn bộ 32 biến quan sát được giữ lại:

STT Tên thang đo Ký hiệu Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha
1 Niềm tin NT 4 0,667
2 Nhận thức hữu ích HI 5 0,711
3 Nhận thức dễ sử dụng DSD 6 0,786
4 Thái độ TĐ 4 0,712
5 Chuẩn chủ quan CCQ 5 0,753
6 Nhận thức kiểm soát hành vi HV 4 0,651
7 Ý định sử dụng (Biến phụ thuộc) YD 4 0,721

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):

  • Biến độc lập (28 biến quan sát): Hệ số $\text{KMO} = 0,745$ ($0,5 < \text{KMO} < 1$); Kiểm định Bartlett có giá trị $\text{Approx. Chi-Square} = 1429,922$ với $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$. Phân tích trích được 6 nhân tố tại $\text{Eigenvalue} > 1$, giải thích $51,861%$ biến thiên dữ liệu ($\text{Total Variance Explained} \ge 50%$). Tất cả 28 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,4$ (dao động từ 0,485 đến 0,759), hội tụ chuẩn xác vào 6 nhóm nhân tố ban đầu.
  • Biến phụ thuộc (4 biến quan sát): Hệ số $\text{KMO} = 0,736$; Kiểm định Bartlett có $\text{Approx. Chi-Square} = 163,709$ ($\text{Sig.} = 0,000$). Trích được 1 nhân tố tại $\text{Eigenvalue} = 2,181 > 1$, giải thích $54,524%$ biến thiên dữ liệu.

4. Thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) các tiêu chí:

  • Niềm tin (NT): Mean dao động từ 4,125 (NT3 - dịch vụ có thể dự đoán) đến 4,240 (NT4 - hệ thống bảo vệ quyền riêng tư).
  • Nhận thức hữu ích (HI): Mean dao động từ 4,365 (HI5 - thấy TTĐT rất hữu ích) đến 4,475 (HI1 - giúp quản lý và kiểm soát giao dịch hiệu quả).
  • Nhận thức dễ sử dụng (DSD): Mean dao động từ 4,340 (DSD3 - học cách sử dụng dễ dàng) đến 4,510 (DSD6 - nhìn chung dễ sử dụng).
  • Thái độ (TĐ): Mean dao động từ 3,980 (TĐ2 - quyết định khôn ngoan) đến 4,415 (TĐ4 - thích sử dụng thay cho thanh toán truyền thống).
  • Chuẩn chủ quan (CCQ): Mean dao động từ 3,980 (CCQ1 - gia đình ủng hộ) đến 4,205 (CCQ5 - lựa chọn khi thấy nhiều người sử dụng).
  • Nhận thức kiểm soát hành vi (HV): Mean dao động từ 4,040 (HV4 - sự quyết đoán cá nhân) đến 4,245 (HV2 - có đầy đủ thông tin cần thiết).
  • Ý định sử dụng (YĐ): Mean dao động từ 4,285 (YĐ3 - sẵn sàng sử dụng trong tương lai gần) đến 4,395 (YĐ1 - có ý định sử dụng trong thời gian tới).

5. Kết quả phân tích tương quan Pearson: Cả 6 biến độc lập đại diện (tính bằng trung bình cộng) đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc F_YD với mức ý nghĩa $\text{Sig.} (2\text{-tailed}) = 0,000 < 0,05$:

Cặp biến tương quan Hệ số tương quan Pearson ($r$) Mức ý nghĩa ($\text{Sig.}$) Cỡ mẫu ($N$) Đánh giá mức độ tương quan
F_NT và F_YD $0,260^{**}$ 0,000 200 Tương quan yếu
F_HI và F_YD $0,438^{**}$ 0,000 200 Tương quan trung bình
F_DSD và F_YD $0,476^{**}$ 0,000 200 Tương quan trung bình
F_TĐ và F_YD $0,412^{**}$ 0,000 200 Tương quan trung bình
F_CCQ và F_YD $0,432^{**}$ 0,000 200 Tương quan trung bình
F_HV và F_YD $0,571^{**}$ 0,000 200 Tương quan mạnh nhất

6. Kết quả hồi quy tuyến tính bội: Mô hình hồi quy tuyến tính bội được thiết lập giữa biến phụ thuộc F_YD và 6 biến độc lập. Kết quả phân tích cho thấy mô hình hồi quy giải thích được $57,0%$ biến thiên của ý định sử dụng dịch vụ TTĐT ($R^2 = 0,570$), các kiểm định vi phạm giả định hồi quy đều đạt chuẩn.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm tắt toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, khẳng định vai trò của 6 yếu tố tác động đến ý định sử dụng TTĐT của khách hàng cá nhân tại An Giang. Tác giả trình bày các đóng góp học thuật và thực tiễn, đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho nhà quản lý và các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính, đồng thời chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Nghiên cứu khẳng định mô hình lý thuyết C-TAM-TPB kết hợp yếu tố Niềm tin giải thích được $57,0%$ sự biến thiên trong ý định sử dụng dịch vụ TTĐT của khách hàng cá nhân tại An Giang.
  2. Yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (HV) có mối tương quan mạnh nhất ($r = 0,571$) với ý định sử dụng, tiếp theo là Nhận thức dễ sử dụng ($r = 0,476$), Nhận thức hữu ích ($r = 0,438$), Chuẩn chủ quan ($r = 0,432$), Thái độ ($r = 0,412$) và Niềm tin ($r = 0,260$).
  3. Mức độ đánh giá trung bình của người tiêu dùng tại An Giang đối với các khía cạnh của TTĐT đều đạt mức tích cực (điểm trung bình dao động từ 3,980 đến 4,510 trên thang đo 5 điểm), cho thấy mức độ sẵn sàng và xu hướng ủng hộ chuyển đổi số trong thanh toán tại địa phương là tương đối cao.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi: Các ngân hàng và tổ chức Fintech cần cung cấp đầy đủ hướng dẫn thao tác, tài liệu hỗ trợ trực quan, đơn giản hóa quy trình đăng ký và xác thực tài khoản để khách hàng cảm thấy tự tin và dễ dàng làm chủ công nghệ.
  • Cải thiện nhận thức dễ sử dụng và tính hữu ích: Thiết kế giao diện ứng dụng trực quan, tối ưu hóa các tính năng chuyển tiền, quét mã QR, thanh toán hóa đơn; đồng thời triển khai các chương trình ưu đãi, chiết khấu phí giao dịch và tích hợp đa dạng dịch vụ tiện ích trên cùng một nền tảng.
  • Xây dựng niềm tin và an toàn bảo mật: Tăng cường các biện pháp an ninh mạng, bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu, thiết lập cơ chế cảnh báo giao dịch bất thường và thông tin minh bạch về chính sách hoàn tiền, xử lý sự cố trục trặc giao dịch.
  • Tận dụng ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan): Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng, phát huy sự lan tỏa từ gia đình, bạn bè và mạng xã hội, kết hợp các chương trình khuyến khích người dùng giới thiệu bạn bè sử dụng dịch vụ.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử, đẩy mạnh đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ quan công quyền, bệnh viện, trường học và tăng cường công tác phòng chống tội phạm công nghệ cao.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt học thuật: Kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của mô hình tích hợp TRA, TPB và TAM (mô hình C-TAM-TPB) cùng với biến số Niềm tin trong bối cảnh thị trường địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam (tỉnh An Giang), bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu về hành vi chấp nhận dịch vụ tài chính số.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các chi nhánh ngân hàng thương mại, các công ty trung gian thanh toán và các cơ quan ban ngành tại tỉnh An Giang nắm bắt tâm lý, rào cản và động lực của khách hàng để xây dựng chính sách, sản phẩm phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  1. Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu định mức), quy mô mẫu khảo sát thực tế gồm 200 quan sát tập trung chủ yếu tại TP. Long Xuyên và Huyện Chợ Mới, chưa bao phủ toàn diện tất cả các huyện, thị xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa trong tỉnh An Giang.
  2. Cơ cấu mẫu điều tra: Tỷ trọng đáp viên là học sinh/sinh viên (47,0%), độ tuổi 15–25 (51,0%) và nhóm thu nhập dưới 5.000.000 VNĐ (48,0%) chiếm tỷ lệ cao, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ các tầng lớp dân cư có thu nhập cao hoặc người lớn tuổi còn hạn chế.
  3. Phạm vi mô hình: Mô hình giải thích được $57,0%$ biến thiên ý định sử dụng, vẫn còn $43,0%$ biến thiên chịu tác động của các yếu tố khác chưa được đưa vào nghiên cứu (như chi phí cảm nhận, rủi ro cảm nhận, chất lượng dịch vụ, văn hóa tiêu dùng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên trên phạm vi toàn tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  2. Bổ sung các biến độc lập mới như Rủi ro cảm nhận, Chi phí giao dịch, Thói quen tiêu dùng, hoặc Chất lượng dịch vụ vào mô hình nghiên cứu.
  3. Xem xét và phân tích sâu vai trò của các biến điều tiết nhân khẩu học (như giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập) đối với mối quan hệ giữa các yếu tố nhận thức và ý định sử dụng TTĐT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế số, Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp C-TAM-TPB, quy trình nghiên cứu thực nghiệm 8 bước và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng.
  • Người làm nghiên cứu về hành vi công nghệ tài chính (Fintech): Kế thừa hệ thống thang đo 32 biến quan sát đã được kiểm định đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA.
  • Các nhà quản trị ngân hàng thương mại và đơn vị cung ứng ví điện tử tại An Giang: Sử dụng các kết quả thống kê mô tả và phân tích tương quan để nhận diện ưu tiên trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Tác giả đã tổng hợp và tích hợp 4 mô hình lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Lý thuyết Hành vi Dự định (TPB - Ajzen, 1985), Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Davis, 1989) và Mô hình kết hợp C-TAM-TPB (Taylor & Todd, 1995), kết hợp với cấu trúc Niềm tin (Gefen & Karahanna, 2003; Yousafzai et al., 2003).

2. Kích thước mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu định mức theo 4 nhóm thu nhập). Tác giả phát ra 230 bảng câu hỏi (80 phiếu qua Google Forms và 150 phiếu giấy trực tiếp tại Trường ĐH An Giang, Chợ Long Xuyên, TT Chợ Mới, TT Mỹ Luông). Sau khi làm sạch, có 200 mẫu quan sát hợp lệ được sử dụng để phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0.

3. Cơ cấu mẫu khảo sát tại thị trường An Giang có những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?

Trong số 200 đáp viên hợp lệ: nữ giới chiếm $59,0%$; nhóm tuổi 15–25 chiếm đa số với $51,0%$; học sinh/sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất về nghề nghiệp với $47,0%$ (tiếp theo là kinh doanh $19,5%$ và công chức/văn phòng $18,0%$); nhóm có thu nhập dưới 5.000.000 VNĐ/tháng chiếm $48,0%$.

4. Yếu tố nào có mối liên hệ tương quan mạnh nhất với ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử?

Theo kết quả phân tích tương quan Pearson, yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (F_HV) có mối tương quan mạnh nhất với ý định sử dụng (F_YD) với hệ số $r = 0,571$ ($\text{Sig.} = 0,000$). Các yếu tố tiếp theo lần lượt là Nhận thức dễ sử dụng ($r = 0,476$), Nhận thức hữu ích ($r = 0,438$), Chuẩn chủ quan ($r = 0,432$), Thái độ ($r = 0,412$) và Niềm tin ($r = 0,260$).

5. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt được như thế nào?

Tất cả 7 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0,651 đến 0,786 (không loại biến nào trong 32 biến quan sát). Phân tích EFA biến độc lập đạt $\text{KMO} = 0,745$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$, trích được 6 nhân tố với tổng phương sai trích $51,861%$, các hệ số tải đều lớn hơn 0,4. EFA biến phụ thuộc đạt $\text{KMO} = 0,736$, tổng phương sai trích $54,524%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Toàn Thắng đã thực hiện một nghiên cứu định lượng kết hợp định tính có hệ thống về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại tỉnh An Giang. Dựa trên mô hình tích hợp C-TAM-TPB cùng thang đo 32 biến quan sát trên mẫu khảo sát $N = 200$, nghiên cứu chứng minh 6 nhân tố (Niềm tin, Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi) có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê và giải thích được $57,0%$ biến thiên của ý định sử dụng. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các ngân hàng, tổ chức tài chính công nghệ và cơ quan quản lý tại An Giang triển khai các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và thúc đẩy thanh toán số tại địa phương.