Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tại Việt Nam, khu vực nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của khoảng 67,64% dân số, giữ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí.
Xã Hồng Việt là một xã miền núi thuộc vùng 2 của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, nằm cách trung tâm huyện 1 km và cách thành phố Cao Bằng khoảng 16–20 km. Kinh tế của xã mang tính chất thuần nông, cơ sở hạ tầng nông thôn còn thiếu đồng bộ và việc đầu tư xây dựng trước đây chưa bám sát quy hoạch tổng thể. Để xác định thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương, đề tài "Nghiên cứu tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chương trình đạt hiệu quả.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Hồng Việt theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Hồng Việt, gồm 15 xóm/bản (Nà Ky, Nà Vài, Vò Ấu, Mã Quan A, Mã Quan B, Dẻ Đoóng, Đoỏng Chỉa, Vò Rài, Nà Tẻng, Nà Mè, Bản Giàng, Nà Dưởng, Nà Vàn, Bản Nưa, Lũng Phầy).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra thực địa từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014; dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển nông thôn dựa trên các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn:
- Khung khái niệm: Tiếp cận khái niệm nông thôn theo quan điểm quản lý tại Việt Nam và khái niệm phát triển nông thôn theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB) cùng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ. Làm rõ các thuộc tính của mô hình nông thôn mới, các chức năng cơ bản của nông thôn mới (chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại, chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống, chức năng sinh thái) và xác định người nông dân là chủ thể chính của quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Khung văn bản pháp luật và chính sách:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí, 5 nhóm).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg, quy định 6 nguyên tắc và 7 bước xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận điểm luận bài học từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, phát động năm 1970), phong trào Mỗi làng một sản phẩm - OVOP (Nhật Bản, khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita), kinh nghiệm phát triển vốn xã hội và hạ tầng tại Malaysia, cùng các mô hình thực nghiệm xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Thái Bình (xã điểm Thanh Tân), Bình Phước (xã Tân Lập, huyện Đồng Phú) và Tuyên Quang (7 xã điểm).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội hằng năm của UBND xã Hồng Việt, Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hồng Việt, số liệu thống kê từ Phòng Nông nghiệp huyện Hòa An và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân. Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình và kinh tế khác nhau của xã: xóm Nà Dưởng (15 hộ), xóm Nà Mè (15 hộ), xóm Nà Vàn (15 hộ).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tổng hợp dữ liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, tính tốc độ tăng trưởng và phương pháp so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Đặt vấn đề
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của việc nghiên cứu tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại một xã miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng; công bố mục tiêu nghiên cứu chung, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cứ liệu tham khảo cho công tác quản lý tại địa phương.
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Hệ thống hóa các định nghĩa về nông thôn, phát triển nông thôn, mô hình nông thôn mới; phân tích 3 chức năng chính của nông thôn mới và vai trò chủ thể của giai cấp nông dân. Tổng hợp đường lối của Đảng qua Nghị quyết 26-NQ/TW, các quyết định và thông tư hướng dẫn thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới chia thành 5 nhóm:
- Nhóm I: Quy hoạch (01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (02 tiêu chí)
Phần này cũng trình bày kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia) và trong nước (Thái Bình, Bình Phước, Tuyên Quang), từ đó rút ra 4 bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện, xã hội hóa nguồn vốn và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt; phạm vi không gian tại 15 xóm thuộc xã; phạm vi thời gian điều tra từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014, sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013. Trình bày quy trình điều tra mẫu 45 hộ tại 3 xóm (Nà Dưởng, Nà Mè, Nà Vàn) và các phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng trong đề tài.
Phần 4. Kết quả nghiên cứu
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên: Xã Hồng Việt có địa hình bán sơn địa. Đồi núi đá chiếm 37% diện tích tự nhiên tập trung ở phía Tây và Nam; vùng đồi núi thấp và thung lũng tập trung ở phía Đông và Bắc ven sông Bằng Giang và sông Dẻ Rào. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 20–22°C, độ ẩm trung bình 80%.
- Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Đất nông nghiệp |
805,39 |
74,18 |
| - Đất trồng lúa |
166,59 |
15,34 |
| - Đất trồng hoa màu |
136,25 |
12,55 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
76,05 |
7,00 |
| - Đất trồng rừng |
418,50 |
38,54 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
8,00 |
0,74 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
148,76 |
13,70 |
| - Đất ở khu dân cư |
22,09 |
2,03 |
| - Đất hành chính công cộng |
8,70 |
0,80 |
| - Đất giáo dục |
1,12 |
0,10 |
| - Đất quân sự |
30,50 |
2,81 |
| - Đất giao thông |
25,00 |
2,30 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
17,72 |
1,63 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,07 |
0,01 |
| - Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
39,13 |
3,60 |
| - Đất thủy lợi |
4,43 |
0,41 |
| III. Đất chưa sử dụng |
131,64 |
12,12 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.085,79 |
100,00 |
- Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2011 - 2013:
| Ngành sản xuất |
Năm 2011 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2012 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2013 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Tăng trưởng BQ 2011-2013 (%) |
| Nông nghiệp |
10.072,50 |
36,70 |
11.452,10 |
35,90 |
13.300,00 |
35,00 |
114,92 |
| Trong đó: Trồng trọt |
7.959,20 |
29,00 |
8.102,60 |
25,40 |
10.184,00 |
26,80 |
113,74 |
| Trong đó: Chăn nuôi |
2.113,30 |
7,70 |
3.349,50 |
10,50 |
3.116,00 |
8,20 |
125,76 |
| Lâm nghiệp |
14.573,56 |
53,10 |
16.396,60 |
51,40 |
19.000,00 |
50,00 |
114,19 |
| Công nghiệp - Dịch vụ |
2.799,44 |
10,20 |
4.051,30 |
12,70 |
5.700,00 |
15,00 |
142,71 |
| Tổng giá trị sản xuất |
27.445,50 |
100,00 |
31.900,00 |
100,00 |
38.000,00 |
100,00 |
117,68 |
- Dân số, lao động và dân tộc năm 2013: Toàn xã có 714 hộ với 2.920 nhân khẩu (bình quân 4,1 người/hộ). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.743 người (chiếm 59,7% dân số), trong đó lao động nông nghiệp là 1.412 người (81%), lao động phi nông nghiệp là 331 người (19%). Lao động qua đào tạo chiếm 30,4% (531 người), chưa qua đào tạo chiếm 69,6% (1.212 người). Về cơ cấu dân tộc: Dân tộc Tày có 1.638 người (56,09%), dân tộc Nùng có 953 người (32,64%), dân tộc Mông có 235 người (8,05%), dân tộc Kinh có 94 người (3,22%).
- Văn hóa, y tế, giáo dục năm 2013: Toàn xã có 13/15 xóm đạt làng văn hóa (86,6%), 600/714 hộ đạt gia đình văn hóa (84%). Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 100%. Trạm y tế xã xây dựng năm 2006 (diện tích 200 m² cấp 4, 6 giường bệnh, nhân lực gồm 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 2 hộ sinh) đã xuống cấp và thiếu thiết bị. Toàn xã có 3 trường học (1 trường mầm non, 1 trường tiểu học cùng 1 phân trường, 1 trường THCS).
2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo các nhóm tiêu chí
- Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch): Đã hoàn thành đồ án quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới. Đánh giá: ĐẠT. Tuy nhiên, bản đồ quy hoạch chưa niêm yết công khai và chưa ban hành quy chế quản lý xây dựng.
- Tiêu chí số 2 (Giao thông): Đánh giá chung: KHÔNG ĐẠT. Chi tiết các hạng mục:
| Hạng mục đường giao thông |
Yêu cầu tiêu chí NTM |
Thực trạng xã Hồng Việt |
Tỷ lệ đạt (%) |
Đánh giá |
| Đường trục xã, liên xã |
Nhựa hóa/bê tông hóa 100% |
4,0 / 11,0 km |
36,36 |
Không đạt |
| Đường trục thôn, xóm |
Cứng hóa đạt chuẩn 50% |
0 / 12,5 km |
0,00 |
Không đạt |
| Đường ngõ, xóm |
Sạch, không lầy lội mùa mưa 100% (cứng hóa 50%) |
0 / 4,5 km |
0,00 |
Không đạt |
| Đường trục chính nội đồng |
Cứng hóa đạt 50% |
0 / 3,0 km |
0,00 |
Không đạt |
3. Các nhóm giải pháp đề xuất của tác giả
Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp bao gồm:
- Giải pháp về vốn và quản lý vốn: Huy động nguồn lực tại chỗ, vốn đóng góp từ nhân dân, vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn doanh nghiệp; thực hiện công khai tài chính.
- Giải pháp về quy hoạch: Công khai niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở UBND và nhà văn hóa thôn; hoàn thiện quy chế quản lý xây dựng nông thôn mới.
- Giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật: Tập trung nguồn lực kiên cố hóa hệ thống giao thông (đặc biệt là 7 km đường trục xã còn lại và hệ thống đường liên thôn, nội đồng); kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; nâng cấp mạng lưới điện sinh hoạt; đầu tư cơ sở vật chất trường học, trạm y tế và nhà văn hóa xóm.
- Giải pháp kinh tế và tổ chức sản xuất: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh lúa, ngô chất lượng cao và mở rộng diện tích cây thuốc lá; phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung; củng cố hoạt động của các hợp tác xã và tổ hợp tác dịch vụ nông nghiệp.
- Giải pháp văn hóa, xã hội và môi trường: Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn; quy hoạch nghĩa trang nhân dân; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và hoạt động y tế cơ sở.
- Giải pháp xây dựng hệ thống chính trị và phát huy vai trò chủ thể của người dân: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức xã; đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua các cuộc họp thôn để nhân dân trực tiếp tham gia bàn bạc, giám sát và thực hiện.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Hòa An (hỗ trợ kinh phí, đào tạo cán bộ), UBND xã Hồng Việt (tăng cường chỉ đạo, công khai quy hoạch) và cộng đồng dân cư địa phương (nâng cao ý thức tự giác, chủ động đóng góp công sức và vật lực).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh kinh tế - xã hội và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại xã Hồng Việt giai đoạn 2011 - 2013 với các số liệu cụ thể:
- Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 38 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2013 đạt 117,68%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nhưng đúng hướng: lâm nghiệp chiếm 50%, nông nghiệp chiếm 35%, công nghiệp - dịch vụ chiếm 15%.
- Xác lập cơ cấu sử dụng đất với 74,18% diện tích đất nông nghiệp (805,39 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 13,70% (148,76 ha) và diện tích đất chưa sử dụng còn lớn với 12,12% (131,64 ha).
- Phân tích cơ cấu lao động: 81% lao động làm nông nghiệp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao (69,6%).
- Đánh giá thực trạng hạ tầng giao thông còn yếu kém: Mới chỉ có 36,36% (4/11 km) đường trục xã được cứng hóa; toàn bộ 12,5 km đường trục thôn, 4,5 km đường ngõ xóm và 3 km đường nội đồng đều chưa được bê tông hóa/cứng hóa theo chuẩn kỹ thuật (tỷ lệ đạt 0%).
Giải pháp và khuyến nghị
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ: từ giải pháp tạo vốn, quản lý vốn, quản lý quy hoạch, phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, thiết chế văn hóa), phát triển kinh tế sản xuất, giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường, củng cố hệ thống chính trị cơ sở đến giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Phân định rõ trách nhiệm thực thi giữa cấp huyện, cấp xã và vai trò giám sát, đóng góp của người dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ".
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và có hệ thống về hiện trạng kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại một xã miền núi đặc thù của tỉnh Cao Bằng.
- Chỉ rõ những mắt xích yếu kém nhất của địa phương (hạ tầng giao thông, đất chưa sử dụng còn lớn, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao) để chính quyền cơ sở có căn cứ xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và lộ trình thực hiện đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô điều tra sơ cấp còn ở mức tương đối nhỏ (45 phiếu điều tra trên 3 xóm đại diện trong tổng số 15 xóm của xã); thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014); nguồn dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thống kê năm 2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, khảo sát định kỳ diễn biến hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới của xã Hồng Việt trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2014); mở rộng quy mô điều tra sang toàn bộ 15 xóm/bản; thực hiện đánh giá sâu về hiệu quả kinh tế của các mô hình liên kết sản xuất và chuỗi giá trị nông lâm sản tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Đối tượng học thuật: Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Khuyến nông làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, xử lý dữ liệu khảo sát và cấu trúc bài khóa luận đánh giá chương trình nông thôn mới cấp xã.
- Đối tượng thực tiễn: Cán bộ chuyên trách nông thôn mới, lãnh đạo Đảng ủy, UBND các xã vùng miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với xã Hồng Việt trong việc tham khảo khung giải pháp huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện các tiêu chí hạ tầng cơ sở.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Phương pháp đối chiếu hiện trạng địa phương với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về sử dụng đất đai, cơ cấu kinh tế và hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn nghiên cứu xã Hồng Việt có quy mô diện tích đất đai và đặc điểm tự nhiên như thế nào?
Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.085,79 ha, địa hình bán sơn địa với 37% diện tích là đồi núi đá tập trung ở phía Tây và Nam. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 gồm: đất nông nghiệp chiếm 74,18% (805,39 ha, trong đó đất trồng rừng chiếm 418,50 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 13,70% (148,76 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 12,12% (131,64 ha).
2. Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành của xã Hồng Việt giai đoạn 2011 - 2013 đạt kết quả ra sao?
Tổng giá trị sản xuất tăng từ 27,4455 tỷ đồng (2011) lên 31,9 tỷ đồng (2012) và đạt 38,0 tỷ đồng (2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 117,68%/năm. Năm 2013, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,0% (19,0 tỷ đồng), ngành nông nghiệp chiếm 35,0% (13,3 tỷ đồng) và nhóm ngành công nghiệp - dịch vụ chiếm 15,0% (5,7 tỷ đồng).
3. Đặc điểm dân số, lao động và thành phần dân tộc của xã Hồng Việt năm 2013 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2013, xã có 714 hộ với 2.920 nhân khẩu. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.743 người (59,7% dân số), trong đó có tới 81% làm nông nghiệp và 69,6% lao động chưa qua đào tạo. Về thành phần dân tộc, xã gồm 4 dân tộc: Tày (56,09%), Nùng (32,64%), Mông (8,05%) và Kinh (3,22%).
4. Mức độ đạt chuẩn của tiêu chí Quy hoạch và tiêu chí Giao thông tại xã Hồng Việt so với Bộ tiêu chí quốc gia như thế nào?
Tiêu chí số 1 (Quy hoạch) được đánh giá là ĐẠT do xã đã xây dựng xong đề án quy hoạch tổng thể và quy hoạch hạ tầng theo chuẩn mới. Ngược lại, Tiêu chí số 2 (Giao thông) KHÔNG ĐẠT: đường trục xã mới kiên cố hóa được 4/11 km (36,36%), trong khi 12,5 km đường trục thôn, 4,5 km đường ngõ xóm và 3 km đường nội đồng đều đạt tỷ lệ cứng hóa 0%.
5. Đề tài đã sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp bao nhiêu hộ và tại những địa bàn thôn/xóm nào?
Tác giả đã thực hiện khảo sát điều tra trực tiếp 45 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện cho đặc điểm tự nhiên và kinh tế của xã Hồng Việt, gồm xóm Nà Dưởng (15 hộ), xóm Nà Mè (15 hộ) và xóm Nà Vàn (15 hộ).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Vĩnh Luật đã phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả bước đầu về công tác quy hoạch, tăng trưởng kinh tế, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng về hạ tầng giao thông, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp và diện tích đất chưa sử dụng còn lớn. Các nhóm giải pháp về vốn, hạ tầng, sản xuất và phát huy vai trò chủ thể của người dân được đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của một xã miền núi phía Bắc.