Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (NTM) được triển khai trên phạm vi toàn quốc theo định hướng của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tại tỉnh Cao Bằng, việc triển khai xây dựng NTM được cụ thể hóa thông qua Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020.
Trong bối cảnh đó, bốn xã Cần Nông, Cần Yên, Vị Quang và Lương Thông là các xã biên giới, thuộc khu vực III (khu vực khó khăn nhất) của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Địa bàn này có vị trí chiến lược trọng yếu về an ninh - quốc phòng, tiếp giáp huyện Nà Po (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc), nhưng địa hình chia cắt mạnh bởi núi đá, dân cư sống phân tán, tỷ lệ hộ nghèo cao (nhiều xóm trên 70%), kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiếu và không đồng bộ. Địa bàn này được xác định là "vùng thấp trũng nhất" về kết quả thực hiện các tiêu chí NTM của tỉnh Cao Bằng. Nhằm phục vụ việc lập đề án thực hiện chương trình NTM giai đoạn 2020 - 2025 của địa phương, tác giả Triệu Thị Xuyến (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới, đặc biệt khó khăn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2020 - 2025", dưới sự hướng dẫn của PGS. Dương Văn Sơn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá nhu cầu đầu tư xây dựng NTM, phát triển kinh tế - xã hội của các xã biên giới, xã ĐBKK tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng NTM, góp phần thực hiện phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới, xã ĐBKK giai đoạn 2020 - 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu xây dựng NTM của các xã biên giới, xã ĐBKK, gồm nhu cầu về các hạng mục cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và hỗ trợ phát triển sản xuất. Đối tượng điều tra khảo sát trực tiếp là lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách NTM xã, và lãnh đạo các xóm (trưởng xóm, bí thư chi bộ xóm).
- Phạm vi không gian: 4 xã biên giới, khu vực III đặc biệt khó khăn gồm Cần Nông, Cần Yên, Vị Quang và Lương Thông thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng (nghiên cứu ghi nhận tại thời điểm khảo sát chưa có quyết định thực hiện việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện của Quốc hội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra khảo sát thực địa bắt đầu triển khai từ ngày 24/11/2019 tại xã điểm Cần Yên, sau đó mở rộng sang các xã còn lại; các số liệu tổng hợp nhu cầu và định hướng giải pháp phục vụ cho chu kỳ kế hoạch 5 năm giai đoạn 2020 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng các khái niệm và khung lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực phát triển nông thôn và kinh tế học:
- Lý thuyết về nhu cầu: Tiếp cận từ khái niệm nhu cầu theo Bách khoa toàn thư (sự đòi hỏi, nguyện vọng vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển; biểu hiện trạng thái thiếu hụt hoặc mất cân bằng); tháp nhu cầu của Abraham Maslow với sự phân chia thành nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs); quan niệm kinh tế học về nhu cầu gắn với sức mua và khả năng chi trả.
- Khái niệm đầu tư: Xác định đầu tư là việc sử dụng nguồn lực tài chính tích lũy ở hiện tại để tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đạt được kết quả lớn hơn trong tương lai, liên quan đến tích lũy và trì hoãn tiêu dùng.
- Khái niệm và đặc trưng nông thôn mới: Dựa trên tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM gồm 19 tiêu chí; khái quát NTM qua 5 nội dung cơ bản (hạ tầng, sản xuất hàng hóa, đời sống vật chất - tinh thần, bản sắc văn hóa, an ninh trật tự - dân chủ).
- Hệ thống văn bản pháp lý về xã, xóm ĐBKK và vùng biên giới:
- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn bản ĐBKK, xã khu vực III, II, I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc về danh sách thôn bản ĐBKK vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020.
- Quyết định số 15/QĐ-UBDT ngày 10/1/2019 của Ủy ban Dân tộc về việc hiệu chỉnh tên thôn bản ĐBKK.
- Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của các xã ĐBKK khu vực biên giới xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020.
- Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng về Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn NTM của xã ĐBKK khu vực biên giới giai đoạn 2019 - 2020.
- Kế hoạch số 3093/KH-UBND ngày 31/8/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng.
- Các văn bản liên quan khác: Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về di dân định cư biên giới.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo quy hoạch xây dựng NTM đến năm 2020 của các xã, số liệu lưu trữ của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thông Nông, UBND huyện Thông Nông, Văn phòng NTM tỉnh Cao Bằng và các công trình nghiên cứu đi trước (như đề tài của Nguyễn Việt Dũng năm 2015 tại Tuyên Quang; Mông Thị Huyền năm 2016 tại huyện Bảo Lạc, Cao Bằng).
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Điều tra phỏng vấn bằng phiếu khảo sát: Thiết kế phiếu khảo sát nhu cầu đầu tư cấp thôn bản; phối hợp với UBND huyện Thông Nông triệu tập hội nghị triển khai khảo sát với thành phần gồm lãnh đạo UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT, cán bộ phụ trách NTM huyện, lãnh đạo và cán bộ địa chính - xây dựng 4 xã. Tổ chức thăm thực địa và làm điểm tại xã Cần Yên ngày 24/11/2019; hướng dẫn lãnh đạo xã và bí thư, trưởng xóm họp thảo luận để hoàn thiện phiếu khảo sát cho từng xóm.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận hiện trạng hạ tầng giao thông, thủy lợi, vệ sinh môi trường và chuồng trại thực tế tại thôn bản để đối chiếu với bảng hỏi.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Làm việc với nhóm cán bộ xã, trưởng thôn nhằm xác định các khó khăn, thách thức và thứ tự ưu tiên đầu tư.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và công cụ PivotTable để tổng hợp dữ liệu từ các phiếu điều tra xóm.
- Áp dụng phương pháp toán học thông thường để tính toán khối lượng, tổng vốn và cơ cấu nguồn vốn dựa trên định suất đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và hỗ trợ sản xuất được quy định tại Đề án của tỉnh Cao Bằng (Phụ lục 2 của khóa luận).
- Phương pháp thống kê mô tả so sánh số liệu tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa 4 xã nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo Nghị quyết Đại hội X của Đảng, gắn với điều kiện đặc thù của 4 xã vùng cao biên giới huyện Thông Nông đang có xuất phát điểm rất thấp về kinh tế, hạ tầng thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao. Phần này xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa lý luận trong việc rèn luyện phương pháp luận tiếp cận thực tế của sinh viên ngành Phát triển nông thôn và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho đề án NTM cấp cơ sở giai đoạn 2020 - 2025.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nội dung chương hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu, đầu tư, nội dung xây dựng NTM (đào tạo cộng đồng, nâng cao mức sống, hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, bảo vệ môi trường, văn hóa) và các căn cứ pháp lý của trung ương về xã ĐBKK.
Về cơ sở thực tiễn, văn bản trích dẫn dữ liệu rà soát đến ngày 31/12/2019 của Văn phòng NTM tỉnh Cao Bằng tại 448 thôn bản thuộc 36 xã biên giới (thuộc 8 huyện) theo Quyết định 1385/QĐ-TTg:
- Mức đạt bình quân toàn vùng chỉ đạt 9,6 tiêu chí/thôn; không có thôn nào đạt đủ chuẩn 16/16 tiêu chí. Có 283/448 thôn đạt dưới 10 tiêu chí; 203 thôn đạt từ 6 - 9 tiêu chí; 25 thôn đạt từ 3 - 5 tiêu chí; 145 thôn đạt 10 - 12 tiêu chí; 75 thôn đạt 13 - 15 tiêu chí.
- Tỷ lệ đạt chuẩn ở một số tiêu chí then chốt rất thấp: Tiêu chí Thu nhập và kinh tế hộ chỉ có 44/448 thôn đạt (9,8% - tiêu chí thấp nhất); Tiêu chí Quy hoạch đạt 14,2% (64 thôn); Tiêu chí Vệ sinh môi trường nông thôn đạt 21,2% (95 thôn); Tiêu chí Mô hình sản xuất kinh doanh đạt 22,1% (99 thôn); Tiêu chí Giao thông đạt 47,7% (214 thôn, hầu hết chưa có đường nội đồng); Tiêu chí Nhà ở đạt 59,6% (267 thôn); Tiêu chí Thủy lợi đạt 73,2% (328 thôn); Tiêu chí Điện đạt 78,8% (353 thôn); Tiêu chí Trường học đạt 82%; Tiêu chí Hệ thống chính trị đạt 88%; Tiêu chí An ninh trật tự đạt 93%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này quy định rõ đối tượng khảo sát là hệ thống cán bộ quản lý cấp xã và cán bộ cơ sở xóm thuộc 4 xã Cần Nông, Cần Yên, Lương Thông, Vị Quang. Quy trình nghiên cứu gồm 3 bước thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp (hội nghị tập huấn, làm điểm tại xóm thuộc xã Cần Yên từ 24/11/2019, phát phiếu về 100% xóm, thu phiếu) và phân tích định lượng bằng Excel PivotTable kết hợp định suất đầu tư địa phương.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 khối nội dung lớn:
-
Khái quát địa bàn nghiên cứu:
- Huyện Thông Nông có tổng diện tích 35.729 ha (đất nông nghiệp 5.217 ha, đất lâm nghiệp 28.374 ha), độ che phủ rừng đạt 47,7% (năm 2018), đường biên giới giáp huyện Nà Po (Trung Quốc) dài gần 14 km; sở hữu mỏ quặng Bô xít trữ lượng 22 triệu tấn; gồm 11 đơn vị hành chính (thị trấn Thông Nông và 10 xã).
- Đặc điểm 4 xã nghiên cứu:
- Xã Cần Nông: 12 xóm, 399 hộ, hơn 2.000 nhân khẩu; chiều dài biên giới hơn 6 km; năm 2019 sản lượng lương thực có hạt đạt 863,9 tấn, đàn gia súc gia cầm 17.775 con, thu nhập bình quân 9 triệu đồng/người/năm, đạt 10/19 tiêu chí NTM, hộ nghèo giảm còn 197/399 hộ; có 5 xóm sát biên giới (Nà Tềnh, Khau Dựa, Phiêng Pán, Lũng Vai, Ngườm Quốc) chưa có đường và điện lưới quốc gia.
- Xã Cần Yên: 17 xóm, 449 hộ, 1.898 nhân khẩu; diện tích tự nhiên 2.226,46 ha (đất lâm nghiệp chiếm đa số với rừng phòng hộ 1.340,48 ha, rừng sản xuất 283,36 ha); độ che phủ rừng 28,7%.
- Xã Lương Thông: 21 xóm ĐBKK, hơn 450 hộ, hơn 2.500 nhân khẩu; đồi núi dốc và núi đá chiếm 89% diện tích tự nhiên.
- Xã Vị Quang: 11 xóm, diện tích 24,84 km², 400 hộ, 1.203 nhân khẩu; mật độ dân số 44,4 người/km²; đường biên giới dài gần 6 km.
-
Nhu cầu đầu tư xây dựng NTM giai đoạn 2020 - 2025:
- Hạ tầng kinh tế - xã hội (vốn đầu tư phát triển):
- Đường xóm (bê tông rộng 3 m, dày 0,14 - 0,16 m): Tổng nhu cầu 27 công trình, tổng chiều dài 46 km, tổng vốn 37.754 triệu đồng. Phân bổ: Vị Quang 7 công trình (17 km - 13.280 triệu đồng); Cần Yên 15 công trình (15 km - 12.260 triệu đồng); Lương Thông 1 công trình (8 km - 6.400 triệu đồng); Cần Nông 4 công trình (6 km - 5.818 triệu đồng [bảng thống kê ghi 5.754 triệu đồng]).
- Đường nội đồng (bê tông rộng 2,5 m, dày 0,1 m): Tổng số 20 công trình. Vị Quang 5 công trình (18,5 km - vốn 12.850 triệu đồng [văn bản có đoạn ghi 19.250 triệu đồng]); Cần Yên 7 công trình (10,4 km - 7.xxx triệu đồng); Cần Nông 6 công trình (5,3 km - 3.280 triệu đồng); Lương Thông 2 công trình (1,3 km - 910 triệu đồng).
- Thủy lợi (đập nước, kênh mương tưới tiêu): Tổng số 45 công trình. Cần Yên 20 công trình (18,15 km kênh mương - 13.784 triệu đồng); Vị Quang 9 công trình (17,2 km - 11.xxx triệu đồng); Cần Nông 10 công trình (7,2 km - 5.024 triệu đồng); Lương Thông 6 công trình (8,4 km - 6.240 triệu đồng).
- Nước sạch sinh hoạt: Tổng số 10 công trình. Cần Yên 4 công trình (2.870 triệu đồng); Cần Nông 3 công trình (930 triệu đồng); Lương Thông và Vị Quang mỗi xã có 1 - 2 công trình (vốn từ 1.850 - 1.920 triệu đồng).
- Cầu dân sinh và trạm biến áp điện: Tổng vốn 6.200 triệu đồng cho 3 cầu dân sinh (Cần Yên 1 cầu, Cần Nông 1 cầu trị giá 1.600 triệu đồng, Vị Quang 1 cầu trị giá 800 triệu đồng) và 1 trạm biến áp kèm đường dây tại Cần Yên.
- Nhà văn hóa: Xây dựng mới 15 nhà văn hóa cấp 4 (diện tích tối thiểu 200 m², có sân thể thao), tổng vốn 3.000 triệu đồng. Trong đó Cần Yên 6 nhà; Cần Nông, Lương Thông, Vị Quang mỗi xã 3 nhà (mỗi nhà 200 triệu đồng).
- Công trình môi trường: Tổng vốn đầu tư 17.329 triệu đồng. Gồm: hỗ trợ 780 chuồng gia súc hợp vệ sinh (Lương Thông 250, Cần Nông 200, Cần Yên 180, Vị Quang 150) quy mô tối thiểu 8,75 m²/chuồng với vốn 7.020 triệu đồng; hỗ trợ 780 nhà vệ sinh hộ gia đình (Lương Thông 250, Cần Nông 200, Cần Yên 180, Vị Quang 150) quy mô tối thiểu 3,8 m²/nhà với vốn 5.460 triệu đồng; xây dựng 59 lò đốt rác thải rắn (Cần Yên 16, Vị Quang 16, Lương Thông 15, Cần Nông 12) với vốn 849 triệu đồng; và 4.000 triệu đồng hỗ trợ vệ sinh môi trường thôn xóm (mỗi xã 1.000 triệu đồng).
- Hỗ trợ phát triển sản xuất (vốn sự nghiệp):
- Mô hình sản xuất nông lâm nghiệp: Tổng số 30 loại mô hình, quy mô 243 mô hình trong 5 năm, tổng vốn 117.660 triệu đồng (riêng Cần Nông có 7 loại mô hình, 58 mô hình với vốn 29.660 triệu đồng).
- Hỗ trợ vật tư, máy móc thiết bị: 21 nhóm hạng mục với tổng vốn 49.xxx triệu đồng (Cần Nông 5 nhóm với 12.640 triệu đồng).
- Bảo vệ và phát triển rừng: Bảo vệ rừng tự nhiên cần 8.000 triệu đồng (mỗi xã 2.000 triệu đồng); khoanh nuôi kết hợp trồng mới phủ xanh đất trống cần 12.240 triệu đồng.
- Quy hoạch NTM xã, xóm: Cần 400 triệu đồng.
- Giảm nghèo và an sinh xã hội: Hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo giảm nghèo bền vững cần 8.100 triệu đồng (Cần Yên 2.475 triệu đồng; Cần Nông, Lương Thông, Vị Quang mỗi xã 1.875 triệu đồng); kinh phí xóa nhà tạm cần 11.200 triệu đồng (Cần Nông 3.500 triệu đồng, Lương Thông 3.200 triệu đồng, Cần Yên 2.500 triệu đồng, Vị Quang 2.000 triệu đồng).
- Đào tạo, huấn luyện: Tổng vốn 19.200 triệu đồng, gồm tập huấn kỹ thuật nông lâm nghiệp (8.000 triệu đồng - mỗi xã 2.000 triệu đồng), tập huấn quản lý và phát triển cộng đồng (4.000 triệu đồng - mỗi xã 1.000 triệu đồng), tập huấn pháp luật và an ninh trật tự (4.000 triệu đồng - mỗi xã 1.000 triệu đồng), và đào tạo nghề cho lao động nông thôn (3.200 triệu đồng - mỗi xã 800 triệu đồng).
| Địa phương |
Vốn đầu tư phát triển (Triệu đồng) |
Vốn sự nghiệp (Triệu đồng) |
Tổng vốn đầu tư (Triệu đồng) |
Ngân sách Nhà nước (Triệu đồng) |
Vốn huy động DN & Cộng đồng (Triệu đồng) |
| Xã Vị Quang |
45.760 |
43.835 |
89.595 |
58.333 |
31.262 |
| Xã Cần Yên |
45.914 |
76.335 |
122.249 |
77.519 |
44.730 |
| Xã Cần Nông |
25.058 |
57.435 |
82.493 |
53.752 |
28.141 |
| Xã Lương Thông |
23.495 |
49.235 |
72.730 |
47.908 |
24.822 |
| Toàn 4 xã |
140.227 |
226.840 |
367.067 |
237.512 |
128.955 |
(Ghi chú cấu trúc nguồn ngân sách nhà nước toàn vùng: Ngân sách trung ương theo CT MTQG NTM là 182.160 triệu đồng; Ngân sách trung ương theo CT MTQG Giảm nghèo bền vững là 20.240 triệu đồng; Ngân sách địa phương là 35.113 triệu đồng).
- Quan điểm, mục tiêu và giải pháp giai đoạn 2020 - 2025:
- Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 60% số thôn trong vùng Đề án đạt chuẩn NTM; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 8 - 12%/năm (đưa tỷ lệ nghèo đa chiều xuống còn 20 - 25%); thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm trên 1 ha canh tác đạt trên 80 triệu đồng/năm. 100% xã xóm có mô hình liên kết sản xuất hiệu quả hoặc OCOP; 100% hộ dân có nhà ở hợp vệ sinh, chuồng trại hợp vệ sinh, đủ nước sạch và điện thắp sáng.
- Hệ thống giải pháp: Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện, mở đầu bằng nhóm giải pháp tăng cường thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phát huy vai trò chủ thể của người dân, xóa bỏ tâm lý trông chờ ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước.
Phần Kết luận và khuyến nghị
Văn bản đúc kết các kết quả nghiên cứu chính và đưa ra các khuyến nghị đối với UBND tỉnh Cao Bằng và UBND huyện Thông Nông trong việc bố trí nguồn lực, lồng ghép các chương trình MTQG để hiện thực hóa nhu cầu đầu tư của 4 xã biên giới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết nhu cầu đầu tư xây dựng NTM tại 4 xã biên giới khó khăn của huyện Thông Nông cho chu kỳ 2020 - 2025:
- Xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn vùng là 367.067 triệu đồng (tương đương hơn 367 tỷ đồng). Trong đó, vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật chiếm 38,2% (140.227 triệu đồng) và vốn sự nghiệp hỗ trợ sản xuất chiếm 61,8% (226.840 triệu đồng).
- Chỉ rõ cơ cấu phân bổ nguồn lực khả thi: Ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ đạo với 237.512 triệu đồng (chiếm 64,7%), bao gồm 182.160 triệu đồng từ Chương trình MTQG NTM, 20.240 triệu đồng từ Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững và 35.113 triệu đồng từ ngân sách địa phương. Phần còn lại 128.955 triệu đồng (chiếm 35,3%) được thiết kế huy động từ sự đóng góp của doanh nghiệp và ngày công, hiện vật của cộng đồng dân cư.
- Thống kê chi tiết danh mục vật chất hạ tầng cần đầu tư: 46 km đường liên xóm, 35,5 km đường nội đồng, 45 công trình thủy lợi, 10 công trình nước sinh hoạt, 15 nhà văn hóa xóm, 3 cầu dân sinh, 780 chuồng gia súc hợp vệ sinh, 780 nhà vệ sinh hộ gia đình, 59 lò đốt rác tập trung và 243 mô hình sản xuất nông lâm nghiệp.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã cung cấp một bộ số liệu điều tra vi mô cấp cơ sở đến từng xóm bản tại thời điểm chuyển giao giữa hai giai đoạn kế hoạch (cuối năm 2019 hướng tới 2020 - 2025). Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận định tính hoặc đánh giá chung chung cấp huyện, công trình này áp dụng trực tiếp định suất đầu tư thực tế của địa phương để tính toán ra cơ cấu tài chính cụ thể cho từng danh mục công trình, làm cơ sở thực chứng trực tiếp cho các nhà quản lý xây dựng Đề án hỗ trợ xây dựng NTM cấp thôn bản của tỉnh Cao Bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về bối cảnh địa giới hành chính: Quá trình điều tra khảo sát được tiến hành vào cuối năm 2019, ngay trước thời điểm Quốc hội ban hành Nghị quyết về việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng (huyện Thông Nông chuẩn bị sáp nhập vào huyện Hà Quảng). Do đó, các định hướng điều hành trong nghiên cứu gắn với cấp huyện cũ.
- Hạn chế về phạm vi và thời gian điều tra: Tác giả tự nhìn nhận do điều kiện thời gian thực tập có hạn và địa bàn vùng cao biên giới có địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn nên việc điều tra sơ cấp chủ yếu tập trung thông qua việc lấy phiếu khảo sát tại hội nghị và làm việc với cán bộ chủ chốt xã, trưởng xóm; mức độ phỏng vấn sâu đến từng hộ gia đình đơn lẻ chưa được thực hiện đồng đều trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật nhu cầu đầu tư của 4 xã sau khi đã hoàn tất sáp nhập địa giới hành chính về huyện Hà Quảng; đồng thời tiến hành các nghiên cứu đánh giá tác động sau đầu tư và hiệu quả giải ngân thực tế của các nguồn vốn thuộc Quyết định 1385/QĐ-TTg trong các năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên và Khuyến nông khi cần phương pháp luận và công cụ điều tra xác định nhu cầu đầu tư nông thôn (need assessment) ở cấp cơ sở.
- Cán bộ làm công tác tham mưu xây dựng NTM, giảm nghèo tại các phòng Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp và PTNT cấp huyện, UBND các xã vùng III miền núi biên giới phía Bắc trong việc xây dựng danh mục dự án ưu tiên.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm:
- Bảng tổng hợp cấu trúc vốn đầu tư theo định suất địa phương (Bảng 4.11).
- Khung danh mục hạ tầng và khối lượng đầu tư kỹ thuật chi tiết tại 4 xã (Bảng 4.1 đến Bảng 4.10).
- Quy trình tổ chức khảo sát xác định nhu cầu đầu tư cấp xóm bản có sự tham gia của chính quyền và cộng đồng địa phương trình bày ở Phần 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tại 4 xã biên giới huyện Thông Nông giai đoạn 2020 - 2025 được xác định là bao nhiêu?
Tổng nhu cầu vốn được khóa luận tính toán là 367.067 triệu đồng (khoảng 367,07 tỷ đồng). Trong đó, vốn sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất chiếm tỷ trọng lớn hơn với 226.840 triệu đồng (61,8%), còn vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội là 140.227 triệu đồng (38,2%).
2. Tiêu chí nông thôn mới nào đạt tỷ lệ thấp nhất tại các thôn bản biên giới khó khăn tỉnh Cao Bằng theo số liệu rà soát năm 2019?
Theo số liệu của Văn phòng NTM tỉnh Cao Bằng tính đến 31/12/2019, Tiêu chí số 10 về Thu nhập và kinh tế hộ là tiêu chí đạt thấp nhất, chỉ có 44/448 thôn bản đạt chuẩn (chiếm tỷ lệ 9,8%). Kế tiếp là Tiêu chí Quy hoạch (14,2%), Tiêu chí Vệ sinh môi trường (21,2%) và Tiêu chí Tổ chức sản xuất (22,1%).
3. Trong 4 xã nghiên cứu, xã nào có tổng nhu cầu vốn đầu tư NTM cao nhất và phân bổ ra sao?
Xã Cần Yên có tổng nhu cầu vốn cao nhất trong 4 xã với 122.249 triệu đồng. Phân bổ gồm 45.914 triệu đồng vốn đầu tư phát triển (chiếm ưu thế lớn về công trình thủy lợi với 13.784 triệu đồng và 15 công trình đường xóm) và 76.335 triệu đồng vốn sự nghiệp phát triển sản xuất.
4. Khóa luận đưa ra nhu cầu hỗ trợ về nhà vệ sinh và chuồng gia súc hợp vệ sinh với quy mô số lượng như thế nào?
Khảo sát xác định toàn bộ 4 xã có 780 hộ gia đình cần hỗ trợ làm chuồng gia súc hợp vệ sinh (diện tích tối thiểu 8,75 m²/chuồng, tổng vốn 7.020 triệu đồng) và 780 hộ gia đình cần hỗ trợ làm mới nhà vệ sinh (diện tích tối thiểu 3,8 m²/nhà, tổng vốn 5.460 triệu đồng). Phân bổ cụ thể: xã Lương Thông 250 hộ, xã Cần Nông 200 hộ, xã Cần Yên 180 hộ và xã Vị Quang 150 hộ.
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu nào?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với lãnh đạo xã và xóm, kết hợp thảo luận nhóm và quan sát thực địa. Dữ liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích tổng hợp bằng công cụ PivotTable trong phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp toán học dựa theo bảng định suất đầu tư hạ tầng và hỗ trợ sản xuất của Đề án tỉnh Cao Bằng và phương pháp thống kê mô tả.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Thị Xuyến là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới tại 4 xã biên giới đặc biệt khó khăn của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng trước thềm giai đoạn 2020 - 2025. Bằng phương pháp điều tra sơ cấp kết hợp áp dụng bảng định suất đầu tư địa phương, tác giả đã lượng hóa được tổng nhu cầu vốn 367,067 tỷ đồng, đồng thời phân định rõ cấu trúc huy động giữa ngân sách nhà nước và nguồn lực cộng đồng cho từng hạng mục công trình cụ thể. Đây là nguồn tài liệu điều tra thực tiễn có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch phân bổ nguồn lực, triển khai Quyết định 1385/QĐ-TTg và xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn vùng cao biên giới.