Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy vậy, sự phát triển này bộc lộ tính chất kém bền vững: năng lực cạnh tranh thấp, việc chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn nhiều bất cập; hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt) phát triển thiếu quy hoạch; tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng; khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng nới rộng. Để giải quyết các mâu thuẫn nội tại này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã đề ra định hướng chiến lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó phong trào xây dựng nông thôn mới (NTM) được xác định là giải pháp mang tính chiến lược và toàn diện nhằm hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, củng cố thể chế chính trị và nâng cao đời sống dân sinh.
Tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, xã Hòa Mạc được lựa chọn làm một trong những xã điểm triển khai mô hình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, điểm xuất phát của địa phương còn đối mặt với nhiều rào cản: phương thức sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, hiệu quả kinh tế chưa cao; khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chậm phát triển; kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu dân sinh; công tác giảm nghèo chưa đạt tính bền vững; rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý tập trung dẫn đến ô nhiễm môi trường sinh thái. Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lự Văn Mừng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Mạc, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Hòa Mạc trong tiến trình triển khai mô hình nông thôn mới nhằm nhận diện các thuận lợi, khó khăn; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi để thúc đẩy việc hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Mạc, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn và rào cản trong quá trình triển khai chương trình.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ tháo gỡ khó khăn, phục vụ phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Hòa Mạc và cung cấp căn cứ tham khảo cho các xã thuộc huyện Văn Bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ dân sinh sống tại xã Hòa Mạc; đội ngũ cán bộ chính quyền, tổ chức đoàn thể cấp cơ sở; cùng toàn bộ các hoạt động, cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới đã và đang thực hiện trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hòa Mạc, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và khảo sát số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2015 đến ngày 20 tháng 04 năm 2015; số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2012 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn mực về nông thôn, phát triển nông thôn và mô hình nông thôn mới. Theo định nghĩa quản lý tại Việt Nam, nông thôn là địa bàn sinh sống của cộng đồng cư dân gồm nhiều nông dân, tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị xác định. Khái niệm phát triển nông thôn được tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank - 1975) và quan điểm quản lý hiện hành: một chiến lược cải thiện có chủ ý, mang tính bền vững các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của cư dân nông thôn với sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước. Về bản chất, mô hình nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW bao gồm 5 nội dung cốt lõi: làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất hàng hóa bền vững; đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện; bản sắc văn hóa được bảo tồn; xã hội ổn định, quản lý dân chủ.
Khung pháp lý được tác giả áp dụng trực tiếp để đo lường thực trạng địa phương gồm:
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí chuẩn hóa riêng cho khu vực Trung du Miền núi phía Bắc).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Về phương diện thực tiễn, khóa luận phân tích bài học quốc tế và trong nước:
- Mô hình Saemaul Undong (SU) của Hàn Quốc: Vận hành dựa trên 3 ý tưởng trụ cột (Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác), 4 mục tiêu chính, 3 nguyên tắc (từ thấp đến cao, thí điểm diện hẹp lan rộng toàn quốc, từ nông nghiệp lan sang lĩnh vực khác). Cơ chế nhà nước hỗ trợ vật tư ban đầu (xi măng, sắt thép) làm đòn bẩy để nhân dân tự quyết định mức đóng góp, phương án xây dựng và giám sát công trình.
- Kinh nghiệm từ Thái Lan (tập trung tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, hoàn thiện thủy lợi và công nghiệp chế biến) và Trung Quốc (chính sách Tam nông, phát triển doanh nghiệp nông thôn giải quyết việc làm).
- Kinh nghiệm tỉnh Thái Bình: Đẩy mạnh quy chế dân chủ cơ sở ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng"), công khai minh bạch phân bổ nguồn xi măng theo Quyết định 19/2013/QĐ-UBND.
- Kinh nghiệm tỉnh Lào Cai: Thành lập mô hình "Ban Tuyên vận xã" và "Tổ Tuyên vận thôn, bản" tại 36 xã điểm để xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào ngân sách.
Khóa luận kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa hệ thống số liệu từ niên giám Tổng cục Thống kê, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và hồ sơ quy hoạch nông thôn mới do UBND xã Hòa Mạc cung cấp giai đoạn 2012 - 2014.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua công cụ quan sát thực địa trực tiếp, phỏng vấn sâu cán bộ xã và phỏng vấn cấu trúc bằng bảng hỏi đối với các chủ hộ.
- Quy trình chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:
- Chọn thôn: Trên tổng số 10 thôn của xã, chọn ra 3 thôn đại diện theo vị trí không gian địa lý, bao gồm 1 thôn khu vực trung tâm và 2 thôn nằm xa trung tâm.
- Chọn hộ: Tại mỗi thôn điều tra, chọn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình. Tổng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là $n = 60$ hộ.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, thống kê mô tả và lập bảng phân tích tỷ lệ phần trăm cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc đánh giá các hạn chế nội tại của nông nghiệp nông thôn sau 20 năm đổi mới và yêu cầu hiện thực hóa Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X). Trình bày hệ thống mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, yêu cầu kỹ thuật về tính khách quan của dữ liệu sơ cấp, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình đối với công tác điều hành tại cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết các luận điểm lý thuyết về nông thôn, nông thôn mới và đặc trưng của mô hình mới. Hệ thống hóa Bộ tiêu chí Quốc gia gồm 19 tiêu chí áp dụng cho vùng Trung du Miền núi phía Bắc. Đánh giá kinh nghiệm triển khai phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), chính sách nông nghiệp Thái Lan, Tam nông Trung Quốc. Đồng thời, chương này phân tích bài học xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình (về thực thi dân chủ, huy động 6.323 tỷ đồng năm 2014) và tỉnh Lào Cai (thành lập mạng lưới Ban/Tổ Tuyên vận, hoàn thành 711,7 km đường giao thông, đưa 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới tính đến hết năm 2014).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết đối tượng khảo sát (người dân, cán bộ quản lý cấp xã); phạm vi không gian (xã Hòa Mạc) và thời gian thực hiện (20/01/2015 – 20/04/2015). Xác định khung phương pháp điều tra số liệu thứ cấp, sơ cấp qua công cụ PRA, quy trình chọn mẫu phân tầng với 60 hộ gia đình tại 3 thôn đại diện, cùng phương thức nhập liệu và xử lý thống kê mô tả trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các mặt tự nhiên, hạ tầng và việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Hòa Mạc có diện tích 2.608,62 ha, nằm dọc Quốc lộ 279, địa hình chia cắt mạnh với núi cao chiếm 60%, đồi núi thấp 25%, đất tương đối bằng phẳng chỉ chiếm 15%. Thổ nhưỡng gồm đất Feralit đỏ vàng (chiếm 65%), đất Feralit vàng đỏ trên núi cao, đất Feralit ít biến đổi thâm canh lúa và đất dốc tụ.
- Hiện trạng kinh tế - xã hội: Năm 2014, xã có 659 hộ, 3.279 nhân khẩu; trong đó dân tộc Tày chiếm đa số tuyệt đối (95% nhân khẩu), dân tộc Kinh chiếm 5%. Lực lượng lao động đạt 1.424 người (nam chiếm 56,5%, nữ chiếm 43,5%). Kinh tế chủ đạo là sản xuất nông nghiệp: lúa 189 ha (sản lượng 987 tấn), ngô 200 ha (sản lượng 962 tấn), rau đậu 43 ha (760 tấn); tổng đàn trâu 1.560 con, bò 660 con, lợn 4.300 con, gia cầm 27.000 con; tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ bước đầu hình thành đạt giá trị 2,853 tỷ đồng.
- Hiện trạng tiêu chí nông thôn mới: Đánh giá chi tiết tiêu chí Quy hoạch (đạt 3/3 nội dung theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT); hạ tầng kỹ thuật ghi nhận 7 km Quốc lộ 279 qua địa bàn, 20,59 km đường trục thôn xóm; hệ thống thủy lợi kiên cố hóa được 19,6 km / 25,13 km kênh mương; 100% hộ dân dùng điện lưới qua 3 trạm biến áp và 15 km đường dây hạ thế; 4 trường học được xây dựng kiên cố 2 tầng; 1 trạm y tế diện tích 1.997 m² (diện tích xây dựng 160 m²). Khóa luận cũng tổng hợp mức độ tham gia, đóng góp công sức, hiến đất và nhận thức của 60 hộ điều tra đối với các công trình hạ tầng.
Phần 5: Kết luận và khuyến nghị
Khái quát các thành tựu đạt được trong công tác quy hoạch, củng cố hạ tầng và giữ gìn an ninh trật tự xã hội. Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông nội đồng, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chậm, chất lượng nguồn nhân lực thấp. Đề xuất nhóm giải pháp phát triển kinh tế, hoàn thiện hạ tầng, đào tạo nâng cao dân trí và khuyến nghị các cấp chính quyền tăng cường hỗ trợ vốn vay ưu đãi, phân bổ xi măng và chuyển giao kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
1. Dữ liệu thực trạng kinh tế - xã hội và các tiêu chí nông thôn mới
Dữ liệu thống kê đất đai tại xã Hòa Mạc trong 3 năm (2012 - 2014) cho thấy tính ổn định cao, không có biến động lớn về cơ cấu mục đích sử dụng:
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
Cơ cấu năm 2014 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.609,00 |
2.609,00 |
2.609,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.151,40 |
1.151,40 |
1.151,40 |
44,13 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) |
494,83 |
494,83 |
494,83 |
18,97 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
447,81 |
447,81 |
447,81 |
17,16 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
47,02 |
47,02 |
47,02 |
1,80 |
| - Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên 551 ha; rừng trồng 79,5 ha) |
630,50 |
630,50 |
630,50 |
24,17 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
25,17 |
25,17 |
25,17 |
0,96 |
| 2. Đất phi nông nghiệp (đất chuyên dùng 55,19 ha) |
207,41 |
207,41 |
207,41 |
7,95 |
| 3. Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng 162,38 ha) |
1.251,09 |
1.251,09 |
1.251,09 |
47,95 |
Về cơ cấu dân cư và nhân lực: Xã Hòa Mạc có sự gia tăng ổn định về dân số và lao động trong giai đoạn 2012 - 2014. Năm 2012, xã có 638 hộ với 3.057 nhân khẩu và 1.094 lao động; đến năm 2014, số hộ tăng lên 659 hộ, 3.279 nhân khẩu (tăng 222 nhân khẩu) và lực lượng lao động đạt 1.424 người (lao động nam: 806 người, lao động nữ: 618 người). Về thành phần dân tộc, dân tộc Tày giữ vai trò áp đảo với 616 hộ (chiếm 94% tổng số hộ) và 3.097 nhân khẩu (chiếm 95% tổng dân số); dân tộc Kinh chiếm 43 hộ (6%) với 182 nhân khẩu (5%).
Hiện trạng thực hiện Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo Quyết định 491/QĐ-TTg):
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đã hoàn thành lập quy hoạch -> Đạt.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo chuẩn mới: Đã hoàn thành lập quy hoạch -> Đạt.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc: Đã hoàn thành lập quy hoạch -> Đạt.
- Đánh giá chung Tiêu chí 1: Xã Hòa Mạc được công nhận Đạt tiêu chí quy hoạch.
Về hiện trạng hạ tầng và dịch vụ công năm 2014:
- Giao thông: Xã có 7 km đường Quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn đường nhựa cấp IV; hệ thống đường trục thôn xóm đạt 20,59 km, trong đó có các tuyến liên thôn huyết mạch như Làng Chút đi thôn Lập Thành (3 km), tuyến thôn 4 Nậm Moòng đi xã Nậm Dạng (3,84 km).
- Thủy lợi: Có 01 trạm bơm điện phục vụ sản xuất tại thôn 9; tổng chiều dài kênh mương nội đồng là 25,13 km, trong đó đã kiên cố hóa bằng bê tông được 19,6 km, còn lại 5,53 km mương đất cần tiếp tục kiên cố hóa.
- Giáo dục: Sở hữu 4 trường học được kiên cố hóa nhà 2 tầng và 3 phân hiệu nhà cấp IV (tổng cộng 38 phòng học kiên cố, 12 phòng học tạm). Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% (Mầm non: 1 trường, 19 giáo viên; Tiểu học: 2 trường, 19 giáo viên; THCS: 1 trường, 26 giáo viên).
- Y tế: 1 trạm y tế đạt chuẩn xã với khuôn viên đất 1.997 m², diện tích xây dựng nhà cấp III là 160 m². Nhân lực trạm có 6 cán bộ (1 y sỹ, 2 điều dưỡng, 1 dược sỹ trung học, 1 chuyên trách dược sỹ, 1 y tá sơ học; chưa có bác sỹ); mạng lưới y tế cơ sở gồm 9 y tá thôn bản phục vụ trên 10 thôn bản.
- Hệ thống điện: Toàn xã có 3 trạm biến áp, 15 km đường dây hạ thế đang vận hành (nhu cầu xây mới bổ sung 2,5 km) và đạt tỷ lệ 100% hộ dân sử dụng điện.
2. Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp hạ tầng kinh tế - xã hội: Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng; tiếp nhận, phân bổ công khai nguồn xi măng hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để cứng hóa 5,53 km mương đất còn lại; xây dựng bổ sung 2,5 km đường dây hạ thế đảm bảo an toàn điện lưới.
- Nhóm giải pháp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh tăng vụ lúa (năng suất 52,5 tạ/ha) và ngô (năng suất 37 tạ/ha); mở rộng quy mô đàn gia súc gắn với kiểm soát dịch bệnh và tiêm phòng vắc-xin; phát triển kinh tế trang trại rừng, khoanh nuôi và bảo vệ 630,5 ha diện tích đất lâm nghiệp; khai thác tiềm năng vật liệu xây dựng (cát, đá) dọc các lưu vực suối Chăn để phục vụ thi công hạ tầng.
- Nhóm giải pháp văn hóa - xã hội - môi trường: Nâng cao chất lượng hoạt động của trạm y tế, thu hút bổ sung bác sỹ; quy hoạch bãi rác tập trung và thành lập tổ thu gom rác thải sinh hoạt nông thôn; bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào Tày gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của người dân: Vận dụng bài học dân chủ cơ sở của tỉnh Thái Bình và mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc; phát huy vai trò của Tổ Tuyên vận thôn bản để người dân tham gia trực tiếp vào việc bàn bạc, hiến đất, đóng góp ngày công lao động và tự giám sát các công trình hạ tầng.
3. Đóng góp của công trình
Khóa luận đã hệ thống hóa số liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, quỹ đất đai, dân số và hạ tầng tại một xã miền núi thuộc huyện Văn Bàn; cung cấp bức tranh khách quan về việc hoàn thành tiêu chí quy hoạch cũng như những nút thắt hạ tầng (mương đất, chất lượng lao động, phân tán sản xuất) cho chính quyền xã Hòa Mạc. Đây là căn cứ thực tiễn giúp UBND xã xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực sát với tình hình địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (3 tháng, từ ngày 20/01/2015 đến ngày 20/04/2015), quy mô điều tra chọn mẫu dừng lại ở 60 hộ gia đình thuộc 3/10 thôn của xã Hòa Mạc. Do đó, mức độ khái quát hóa đối với các thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù chưa được phản ánh một cách bao quát toàn diện.
Tác giả định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi, đánh giá tiến độ hoàn thành các tiêu chí khó (thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, môi trường và cơ sở vật chất văn hóa thôn bản) trong các giai đoạn sau 2015; đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối chiếu giữa các xã điểm xây dựng nông thôn mới trên toàn địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý phát triển nông thôn và Phát triển cộng đồng khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá thực trạng nông thôn mới tại các xã miền núi phía Bắc. Công trình có giá trị trực tiếp cho đội ngũ cán bộ Ủy ban nhân dân xã, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Hòa Mạc và các ban ngành cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp thu thập dữ liệu nhanh (PRA), kỹ thuật chọn mẫu điều tra cấp hộ, cùng các giải pháp quản lý đất đai và phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai của xã Hòa Mạc trong giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã duy trì ổn định ở mức 2.609 ha. Đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.251,09 ha (chiếm 47,95% tổng diện tích, trong đó đất đồi núi chưa sử dụng là 162,38 ha). Đất nông nghiệp chiếm 1.151,40 ha (chiếm 44,13%), bao gồm 494,83 ha đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm 447,81 ha), 630,50 ha đất lâm nghiệp và 25,17 ha đất nuôi trồng thủy sản. Đất phi nông nghiệp chiếm 207,41 ha (7,95%).
2. Tỷ lệ phân bố dân tộc và cơ cấu lao động tại xã Hòa Mạc năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2014, xã có 659 hộ với 3.279 nhân khẩu, gồm hai dân tộc sinh sống. Dân tộc Tày chiếm đa số với 616 hộ (94%) và 3.097 nhân khẩu (95%); dân tộc Kinh có 43 hộ (6%) với 182 nhân khẩu (5%). Tổng số lao động toàn xã là 1.424 người, gồm 806 lao động nam (chiếm 56,5%) và 618 lao động nữ (chiếm 43,5%).
3. Phương pháp chọn mẫu điều tra xã hội học được tác giả triển khai với quy mô ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Từ 10 thôn của xã, tác giả chọn 3 thôn đại diện theo không gian địa lý (1 thôn trung tâm và 2 thôn nằm xa trung tâm). Tại mỗi thôn, tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 20 hộ gia đình thông qua bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc, xác lập tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là 60 hộ gia đình.
4. Kết quả thực hiện tiêu chí số 1 về Quy hoạch tại xã Hòa Mạc được đánh giá như thế nào?
Xã Hòa Mạc được đánh giá Đạt tiêu chí số 1 theo Quyết định 491/QĐ-TTg. Địa phương đã hoàn thành đầy đủ cả 3 nội dung: (1) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất; (2) Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo chuẩn mới; (3) Quy hoạch phát triển và chỉnh trang các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; đồng thời tổ chức niêm yết công khai bản vẽ và có quy chế quản lý quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
5. Thực trạng mạng lưới y tế và nhân lực tại trạm y tế xã Hòa Mạc tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Trạm y tế xã có khuôn viên đất 1.997 m² với diện tích nhà cấp III là 160 m². Đội ngũ cán bộ tại trạm gồm 6 người: 1 y sỹ, 2 điều dưỡng, 1 dược sỹ trung học, 1 chuyên trách dược sỹ, 1 y tá sơ học và chưa có bác sỹ. Tuyến y tế cơ sở tại các thôn bản được duy trì bởi 9 y tá phụ trách trên 10 thôn bản của xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lự Văn Mừng đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng triển khai mô hình nông thôn mới tại xã Hòa Mạc, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc kết hợp số liệu thống kê thứ cấp với phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trên quy mô 60 hộ gia đình, công trình đã làm rõ những thành quả bước đầu về quy hoạch, giao thông, thủy lợi, giáo dục và điện sinh hoạt, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về cơ cấu kinh tế thuần nông và rác thải sinh hoạt. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính sát thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng đối với công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương và các nghiên cứu phát triển nông thôn miền núi.