Đặt vấn đề Trong bối cảnh kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân được nâng cao và đặc biệt là vừa trải qua thời kỳ ảnh hưởng nghiêm trọng do dịch bệnh Covid-19, con người càng có ý thức hon trong việc bảo vệ sức khoẻ của mình một cach khoa học. Hiện nay, việc sử dụng các loại dược liệu hỗ trợ phòng và điều trị bệnh đã và đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới vì hầu hết các được liệu này đều có độ an toàn cao, ít gây ra tác dụng phụ va dé dang sử dụng. Việc kết hợp các loại được liệu với thành phan và ty lệ phù hợp đề tạo ra sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh, cải thiện và nâng cao sức khoẻ con người đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Nghệ vàng (Curcuma longa) là loài cây có ứng dụng rộng rai trong việc hỗ trợ điều trị bệnh cùng với việc làm dep, làm gia vi và pham mau trong ché bién thuc pham.
Thành phan hóa học của nghệ rat giàu curcuminnoids, terpenoid, steroid, các acid béo,. là những chất có hoạt tính sinh học quý có tác dụng hỗ trợ chữa các bệnh về dạ dày, các chứng bệnh về gan. diệt khuẩn, chống viêm nhiễm và bảo vệ da (Kì Anh, 2008). Bột nghệ vàng thường được dùng trực tiếp bằng cách pha với nước ấm hay phối trộn tạo màu cho thực pham.
Hiện nay trên thị trường chủ yếu thương mại sản phâm bột nghệ ở dang thô hay viên hoàn cứng. Đông Trùng Hạ Thảo từ lâu đã được xem là một trong những loại dược liệu quý theo Đông y có tác dụng lớn trong việc hỗ trợ chữa trị bệnh và bồi bé cơ thể. ĐTHT chứa hàm lượng lớn các hoạt chất sinh học quý như adenosine, cordycepin, polysaccharide đã được chứng minh có tác dụng chống oxy hóa, giúp bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực cho nam giới, chống ung thu,. DTHT thường được sử dụng ở dang tươi hoặc sau khi sấy khô.
Người dùng có thé ham, nấu uống như chè hoặc ngâm rượu,. Hiện nay đã có một số sản phẩm viên hoàn DTHT với mục đích mang lại sự tiện dụng cho người tiêu dùng mà vẫm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu đề tìm ra những sản phẩm từ bột khô ĐTHT là việc làm hết sức quan trọng dé nâng cao giá trị sử dụng của loại dược liệu quý giá này. Trên thị trường Việt Nam hiện đã có những sản phẩm viên hoàn nghệ vàng, ĐTHT đơn lẻ nhưng chưa có sản phẩm viên hoàn kết hợp nghệ vàng, ĐTHT với các thành phần dược liệu khác như mật ong va bạc hà.
Chính vì thé đề tài “Nghiên cứu công thức tạo viên hoàn kết hợp Nghệ vàng (Curcuma longa) và Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)” được thực hiện nhằm mục đích tìm ra công thức tạo ra sản phẩm viên hoàn có chất lượng, nâng cao giá tri sử dụng của các loại dược liệu, mang lại tính tiện dung cao, dé dàng bảo quản, mang theo khi ở dang sấy khô và góp phan da dang hóa sản phẩm trên thị trường. Mục tiêu Tim ra công thức tối ưu của viên hoàn kết hợp giữa bột nghệ vàng, DTHT cùng các loại dược liệu khác. Nội dung thực hiện Đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào (hàm lượng adenosine và cordycepin của bột ĐTHT, hàm lượng curcuminoid tổng số của bột nghệ vàng). Đánh giá tỷ lệ phối trộn bột nghệ vàng và bột DTHT dựa trên khả năng ức chế vi sinh, hoạt tính khang oxi hoa, cảm quan về mùi và mau sắc, độ âm.
TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tống quan về DTHT Cordyceps spp. còn được gọi la winter worm summer grass hay ở Trung Quốc là 'Dong Chong Xia Cao'. Đây một loại đông được quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nam Cordyceps sinensic (thuộc nhóm Ascomycetes) trên cơ thé sâu Hepialus fabricius (Yue và ctv, 2013).
Tên gọi Đông Trùng Hạ Thảo (ĐTHT) là xuất phát từ việc quan sát thực tế vào mùa hè nam lây nhiễm vào vật chủ, sinh trưởng và phát triển trên vat chủ và giết chết vật chủ vào mùa thu. Khi mùa đông đến, nam sẽ giết chết hoàn toàn vật chủ, hình thành stroma - cấu trúc bào tử, phát triển lên trên mặt đất vào mùa hè sau kế tiếp (Đặng và ctv, 2016). Chi nắm Cordyceps với hơn 750 loài được chọn lọc và định danh theo loại ký chủ và hình dạng quả thé. Tuy nhiên, chỉ một vài loài được chọn lọc có khả năng sử dụng làm dược liệu bao gồm Cordyceps sinensis, C.
Trong đó, 2 loài đã được sử dụng rộng rãi trong y học cô truyền châu A là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris (Holliday va Cleaver, 2008). Tong quan DTHT C. militaris Phan loai khoa hoc: Gidi (regnum): Fungi Phân giới (subregnum): Dikarya Ngành (phylum): Ascomycota Phân ngành (swbphylum): Pezizomycota Lớp (class): Ascomycetes Phân lớp (subclass): Hypocreomycetes Bộ (order): Hypocreales Ho (family): Clavicipataceae Chi (genus):Cordyceps Hinh 2. Nam Cordyceps militaris (Võ Thị Thanh Ngan, 2017) Loai (species): Cordyceps militaris Nam C.
militaris là duoc sử dung như một loại dược liệu quý ở chau Á (Hur, 2008). Quả thé nắm có màu cam, chiều dai từ 8 - 10 em. Các nang bào tử dai từ 300 - 3 510 pm, bề rộng khoảng 4 pum. Các bào tử nang hình sợi, không màu và phân đoạn, kích thước 3,5 - 6,0 x 1,0 - 1,5 um.
Các bào tử nang nay chồi tao các bao tử thứ cấp (Ainsworth, 2008). militaris là loài DTHT được nhân nuôi phổ biến nhất trên quy mô công nghiệp hiện nay do có dược tinh cao và thời gian sản xuất ngắn, chứa các chat có hoạt tính sinh học như ở loài Cordyceps sinensis (Li va ctv, 2006). Thành phần hóa học chính: Hai thành phan hợp chất của nam C. militaris có giá trị cao về mặt được tính là adenosine và cordycepin.
Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối nam. Đối với hợp chất cordycepin, trong quả thé có hàm lượng cao gap 3 lần so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) (Hur, 2008). NHạ NH, HO o. éNi’2 HO o ¢ VON2 ⁄ “ | OH OH OH a) b) Hình 2.
Cấu trúc của Adenosine va Cordycepin (Peter, 2008) (a) Adenosine; (b) Cordycepin Adenosine là một nucleoside purine tự nhiên và hình thành từ sự phân hủy cua ATP qua vai phản ứng sẽ tạo thành adenosine với sự tham gia xúc tác của enzyme 5’- nucleotidase. Adenosine giúp cải thiện hệ tuần hoàn ngoại biên và tim mạch, tăng lượng oxi trong máu, giảm sinh trưởng của các tế bào thoái hóa. Adenosine là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể, là cơ chất cho nhiều enzyme và là chất điều biến ngoại bào (Nakamura va ctv, 2015). Cordycepin là một purin alkaloid, có cấu trúc tương tự adenosine nên RNA polymerase không thể phân biệt nên nó ngăn chặn quá trình kéo đài các RNA làm ngưng quá trình tổng hợp phân tử RNA, tạo các phân tử RNA kết thúc sớm.
Do đó, cordycepin được xem là có hiệu quả kháng ung thư. Cordycepin là một hợp chất quan trọng, quyết định phẩm chat, chất lượng của nam DTHT (Singpoonga va ctv, 2020). Các thành phần hoá học khác: Theo số liệu của Viện sinh thái ứng dụng thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc, thành phần hóa học của thé qua nam C. militaris như sau: Protein chiếm phần lớn tỷ lệ (40,69%) bao gồm nhóm hợp chất quan trọng: cordycepin, cordycepic axit và polychaccarit.
Acid amin: trong qua thé nam C. militaris có chứa lượng acid amin tông số cao hơn trong sinh khối nam (69,32 mg/g trong qua thé va 14,03 mg/g trong sinh khối nam). Acid béo: Quả thé nam C. militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm 70% tong số acid béo, lượng acid béo no chủ yếu là palmitic acid, chiếm 24,5% trong qua thể và 33,0% trong sinh khối.
Polysaccharide: Cac polysaccharide CPS - 1 và CPS - 2 được tách chiết từ nắm C. militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường monosaccharide, mannose va galactose có khả năng phục hồi các tôn thương gan. Ngoài ra còn có các loại vitamin như vitamin A (34,7 mg/g), vitamin B1 (13,0 mg/g), vitamin B6 (62,2 mg/g), vitamin B12 (70,3 mg/g),. và các nguyên tố khoáng khác.
Tác dụng nắm DTHT Các hợp chat được liệu của loại nam C. militaris ứng dụng trong điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người: Các hợp chất chống ung thư: Hop chat cordycepin (3'- deoxyadenosine) từ nam cho thấy có hoạt tính kháng vi sinh vật, kháng ung thư, ngừa di căn, điều hòa miễn dịch (Hồng va ctv, 2021). Hoạt tính kháng oxy hóa: Các nghiên cứu cho thay hợp chat CM-hs-CPS2 chứa trong dich chiết nắm C. militaris có tinh kháng DPPH, hoạt tính khử và tạo phức ở nồng độ (8 mg/mL) là 89%, 1,188 và 85% (Ahn va ctv, 2020).
Khang khuan kháng nam: Cordycepin ngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiéu đường thông qua việc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuộc NF-KB, điều trị các bệnh về miễn dịch (Shi và ctv, 2009). Tinh kháng viêm: Dịch chiết từ quả thé nam C. militaris được thử nghiệm về tác dụng kiểm soát lipopolysaccharide (LPS), làm giảm đáng kế LPS, TNF-a cho thấy rằng C. militaris có tac dung ức chế mạnh đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của tế bào (Zhou và ctv, 2008).
Mặt khác các nghiên cứu cô truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định DTHT hau như không có tác dụng phụ đối với co thé người và động vật. Tong quan về Nghệ Curcuma spp. Nghệ có tên khoa học là Curcuma hay trong Đông y còn gọi là Khương Hoàng hay Uất Kim. Curcuma spp thuộc họ Zingiberaceae (họ gừng) là một trong những loài cây phổ biến tại châu A, có giá trị kinh tế cao và có vai trò quan trọng trong y học và dinh dưỡng.
Nghệ bao gồm 47 chi với trên 1000 loài. Trong đó có 3 loài được trồng phổ biến ở Việt Nam và có giá trị kinh tế, dược tinh cao: Curcuma longa, Curcuma rotunda, Curcuma zedoaria. Trong nghệ có chứa các chat phytochemical có hoạt tinh sinh học, bao gồm các hợp chat phenolic và tinh dầu có nhiều tác dung y học được sử dụng dé điều trị các rối loạn khác nhau bao gồm các van đề về gan và da. Trong y học dân gian, nó đã được sử dụng dé điều trị một số bệnh như trĩ, hen suyén, viém nhiém, bénh phong,.1 Tống quan về Nghệ vàng C.
longa Phân loại khoa học: Giới (regnum): Plantae Phan gidi (subremum): Angiospermae Ngành (phylum): Monocots Phan ngành (swbphylum): Commelinids Lớp (class): Liliopsida Phân lớp: (subclass): Liliidae Bộ (order): Zingiberales Ho (family): Zingiberaceae Chi (genus): Curcuma Hinh 2. Curcuma longa Loai (species): Curcuma longa (Singh va ctv, 2013) Nghệ vàng (Curcuma longa) là một loại cây thân thân thảo thuộc ho gừng (Zingiberaceae).