Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu công thức tạo viên hoàn kết hợp nghệ vàng curcuma longa và đông trùng hạ thảo cordyceps militaris

Khóa luận nghiên cứu công thức viên hoàn kết hợp nghệ vàng Curcuma longa và đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong công nghệ sinh học.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018 - 2022

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về ĐTHT Cordyceps spp.

2.2. Tổng quan về Nghệ Curcuma spp.

2.2.1. Tổng quan về Nghệ vàng

2.2.2. Giới thiệu về viên hoàn bột nghệ vàng

2.2.3. Tổng quan về hoạt tính sinh học của Nghệ vàng và ĐTHT

2.2.4. Tổng quan về mật ong

2.2.4.1. Thành phần hóa học của mật ong

2.2.5. Thành phần của viên hoàn

2.2.6. Phương pháp tạo viên

2.2.7. Tổng quan về một số phương pháp phân tích và đánh giá

2.2.7.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
2.2.7.2. Phương pháp đánh giá tính kháng oxy hóa
2.2.7.3. Phương pháp sấy nhiệt

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung 1: Đánh giá hàm lượng dược chất của nguyên liệu đầu vào

3.2. Nội dung 2: Khảo sát tỷ lệ phối trộn bột nghệ vàng và ĐTHT

3.2.1. Xây dựng các nghiệm thức phối trộn từ các dược liệu

3.2.2. Thí nghiệm 1: Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa

3.2.3. Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng ức chế vi sinh vật

3.2.4. Khảo sát độ đồng đều

3.3. Nội dung 3: Chọn công thức

3.3.1. Khảo sát chỉ tiêu giới hạn nhiễm khuẩn

3.3.2. Khảo sát cảm quan về hình dạng, mùi, vị và màu sắc của viên hoàn

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung 1: Hàm lượng dược chất của nguyên liệu đầu vào

4.2. Nội dung 2: Khảo sát tỷ lệ phối trộn bột nghệ vàng và ĐTHT

4.3. Nội dung 3: Chọn công thức

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Viên Hoàn Kết Hợp Nghệ Vàng và Đông Trùng Hạ Thảo

Nghiên cứu viên hoàn kết hợp giữa Nghệ vàng (Curcuma longa) và Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực y học cổ truyền và hiện đại. Hai loại dược liệu này không chỉ nổi tiếng với các tác dụng chữa bệnh mà còn có khả năng hỗ trợ sức khỏe tổng thể. Việc kết hợp chúng trong một sản phẩm viên hoàn hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

1.1. Tác dụng của Nghệ Vàng trong Y Học

Nghệ vàng chứa nhiều curcumin, một hợp chất có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy curcumin có khả năng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về dạ dày và gan, đồng thời cải thiện sức khỏe làn da.

1.2. Lợi ích của Đông Trùng Hạ Thảo

Đông trùng hạ thảo là một loại dược liệu quý, chứa nhiều adenosinecordycepin. Các hợp chất này đã được chứng minh có tác dụng tăng cường sinh lực, hỗ trợ hệ miễn dịch và chống ung thư. Sản phẩm từ Đông trùng hạ thảo ngày càng được ưa chuộng trong việc bồi bổ sức khỏe.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghiên Cứu Viên Hoàn

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nghiên cứu viên hoàn kết hợp giữa Nghệ vàngĐông trùng hạ thảo cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như tỷ lệ phối trộn, khả năng hấp thụ và hiệu quả của sản phẩm cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

2.1. Khó khăn trong Tỷ lệ Phối Trộn

Việc xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa bột Nghệ vàng và bột Đông trùng hạ thảo là một thách thức lớn. Tỷ lệ không phù hợp có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm và gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

2.2. Đánh giá Hiệu Quả Sản Phẩm

Đánh giá hiệu quả của viên hoàn kết hợp cần dựa trên các tiêu chí khoa học như hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa. Việc thiếu các nghiên cứu lâm sàng có thể làm giảm độ tin cậy của sản phẩm trên thị trường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Viên Hoàn Kết Hợp

Nghiên cứu viên hoàn kết hợp giữa Nghệ vàngĐông trùng hạ thảo được thực hiện thông qua các phương pháp khoa học hiện đại. Các chỉ tiêu như hoạt tính kháng khuẩn, khả năng chống oxy hóa và cảm quan của người dùng sẽ được đánh giá để xác định công thức tối ưu.

3.1. Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Kháng Khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của viên hoàn sẽ được đánh giá thông qua các thử nghiệm với các vi khuẩn gây bệnh như Staphylococcus aureus và Salmonella. Kết quả sẽ giúp xác định khả năng bảo vệ sức khỏe của sản phẩm.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Chống Oxy Hóa

Phương pháp DPPH sẽ được sử dụng để đánh giá khả năng chống oxy hóa của viên hoàn. Kết quả sẽ cho thấy mức độ hiệu quả của các hợp chất trong Nghệ vàngĐông trùng hạ thảo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên hoàn kết hợp giữa Nghệ vàngĐông trùng hạ thảo có khả năng kháng khuẩn và chống oxy hóa cao. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu sức khỏe mà còn mang lại giá trị kinh tế cho người sản xuất.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Khuẩn

Nghiên cứu cho thấy viên hoàn có khả năng kháng mạnh đối với Salmonella và Staphylococcus aureus, điều này chứng tỏ hiệu quả của sản phẩm trong việc bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.2. Đánh Giá Cảm Quan của Người Dùng

Kết quả khảo sát cảm quan cho thấy người dùng đánh giá viên hoàn ở mức khá về hình dạng, màu sắc và mùi vị. Điều này cho thấy sản phẩm không chỉ hiệu quả mà còn dễ sử dụng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu

Nghiên cứu viên hoàn kết hợp giữa Nghệ vàngĐông trùng hạ thảo mở ra hướng đi mới trong việc phát triển sản phẩm từ dược liệu tự nhiên. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

5.1. Tương Lai của Sản Phẩm Viên Hoàn

Sản phẩm viên hoàn kết hợp có tiềm năng lớn trong việc phát triển thị trường dược liệu tự nhiên. Việc nghiên cứu và cải tiến công thức sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc mở rộng quy mô sản xuất và đánh giá lâm sàng để khẳng định hiệu quả của sản phẩm. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin của người tiêu dùng vào sản phẩm.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu công thức tạo viên hoàn kết hợp nghệ vàng curcuma longa và đông trùng hạ thảo cordyceps militaris

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong bối cảnh kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân được nâng cao và đặc biệt là vừa trải qua thời kỳ ảnh hưởng nghiêm trọng do dịch bệnh Covid-19, con người càng có ý thức hon trong việc bảo vệ sức khoẻ của mình một cach khoa học. Hiện nay, việc sử dụng các loại dược liệu hỗ trợ phòng và điều trị bệnh đã và đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới vì hầu hết các được liệu này đều có độ an toàn cao, ít gây ra tác dụng phụ va dé dang sử dụng. Việc kết hợp các loại được liệu với thành phan và ty lệ phù hợp đề tạo ra sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh, cải thiện và nâng cao sức khoẻ con người đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Nghệ vàng (Curcuma longa) là loài cây có ứng dụng rộng rai trong việc hỗ trợ điều trị bệnh cùng với việc làm dep, làm gia vi và pham mau trong ché bién thuc pham.

Thành phan hóa học của nghệ rat giàu curcuminnoids, terpenoid, steroid, các acid béo,. là những chất có hoạt tính sinh học quý có tác dụng hỗ trợ chữa các bệnh về dạ dày, các chứng bệnh về gan. diệt khuẩn, chống viêm nhiễm và bảo vệ da (Kì Anh, 2008). Bột nghệ vàng thường được dùng trực tiếp bằng cách pha với nước ấm hay phối trộn tạo màu cho thực pham.

Hiện nay trên thị trường chủ yếu thương mại sản phâm bột nghệ ở dang thô hay viên hoàn cứng. Đông Trùng Hạ Thảo từ lâu đã được xem là một trong những loại dược liệu quý theo Đông y có tác dụng lớn trong việc hỗ trợ chữa trị bệnh và bồi bé cơ thể. ĐTHT chứa hàm lượng lớn các hoạt chất sinh học quý như adenosine, cordycepin, polysaccharide đã được chứng minh có tác dụng chống oxy hóa, giúp bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực cho nam giới, chống ung thu,. DTHT thường được sử dụng ở dang tươi hoặc sau khi sấy khô.

Người dùng có thé ham, nấu uống như chè hoặc ngâm rượu,. Hiện nay đã có một số sản phẩm viên hoàn DTHT với mục đích mang lại sự tiện dụng cho người tiêu dùng mà vẫm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu đề tìm ra những sản phẩm từ bột khô ĐTHT là việc làm hết sức quan trọng dé nâng cao giá trị sử dụng của loại dược liệu quý giá này. Trên thị trường Việt Nam hiện đã có những sản phẩm viên hoàn nghệ vàng, ĐTHT đơn lẻ nhưng chưa có sản phẩm viên hoàn kết hợp nghệ vàng, ĐTHT với các thành phần dược liệu khác như mật ong va bạc hà.

Chính vì thé đề tài “Nghiên cứu công thức tạo viên hoàn kết hợp Nghệ vàng (Curcuma longa) và Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)” được thực hiện nhằm mục đích tìm ra công thức tạo ra sản phẩm viên hoàn có chất lượng, nâng cao giá tri sử dụng của các loại dược liệu, mang lại tính tiện dung cao, dé dàng bảo quản, mang theo khi ở dang sấy khô và góp phan da dang hóa sản phẩm trên thị trường. Mục tiêu Tim ra công thức tối ưu của viên hoàn kết hợp giữa bột nghệ vàng, DTHT cùng các loại dược liệu khác. Nội dung thực hiện Đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào (hàm lượng adenosine và cordycepin của bột ĐTHT, hàm lượng curcuminoid tổng số của bột nghệ vàng). Đánh giá tỷ lệ phối trộn bột nghệ vàng và bột DTHT dựa trên khả năng ức chế vi sinh, hoạt tính khang oxi hoa, cảm quan về mùi và mau sắc, độ âm.

TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tống quan về DTHT Cordyceps spp. còn được gọi la winter worm summer grass hay ở Trung Quốc là 'Dong Chong Xia Cao'. Đây một loại đông được quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nam Cordyceps sinensic (thuộc nhóm Ascomycetes) trên cơ thé sâu Hepialus fabricius (Yue và ctv, 2013).

Tên gọi Đông Trùng Hạ Thảo (ĐTHT) là xuất phát từ việc quan sát thực tế vào mùa hè nam lây nhiễm vào vật chủ, sinh trưởng và phát triển trên vat chủ và giết chết vật chủ vào mùa thu. Khi mùa đông đến, nam sẽ giết chết hoàn toàn vật chủ, hình thành stroma - cấu trúc bào tử, phát triển lên trên mặt đất vào mùa hè sau kế tiếp (Đặng và ctv, 2016). Chi nắm Cordyceps với hơn 750 loài được chọn lọc và định danh theo loại ký chủ và hình dạng quả thé. Tuy nhiên, chỉ một vài loài được chọn lọc có khả năng sử dụng làm dược liệu bao gồm Cordyceps sinensis, C.

Trong đó, 2 loài đã được sử dụng rộng rãi trong y học cô truyền châu A là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris (Holliday va Cleaver, 2008). Tong quan DTHT C. militaris Phan loai khoa hoc: Gidi (regnum): Fungi Phân giới (subregnum): Dikarya Ngành (phylum): Ascomycota Phân ngành (swbphylum): Pezizomycota Lớp (class): Ascomycetes Phân lớp (subclass): Hypocreomycetes Bộ (order): Hypocreales Ho (family): Clavicipataceae Chi (genus):Cordyceps Hinh 2. Nam Cordyceps militaris (Võ Thị Thanh Ngan, 2017) Loai (species): Cordyceps militaris Nam C.

militaris là duoc sử dung như một loại dược liệu quý ở chau Á (Hur, 2008). Quả thé nắm có màu cam, chiều dai từ 8 - 10 em. Các nang bào tử dai từ 300 - 3 510 pm, bề rộng khoảng 4 pum. Các bào tử nang hình sợi, không màu và phân đoạn, kích thước 3,5 - 6,0 x 1,0 - 1,5 um.

Các bào tử nang nay chồi tao các bao tử thứ cấp (Ainsworth, 2008). militaris là loài DTHT được nhân nuôi phổ biến nhất trên quy mô công nghiệp hiện nay do có dược tinh cao và thời gian sản xuất ngắn, chứa các chat có hoạt tính sinh học như ở loài Cordyceps sinensis (Li va ctv, 2006). Thành phần hóa học chính: Hai thành phan hợp chất của nam C. militaris có giá trị cao về mặt được tính là adenosine và cordycepin.

Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối nam. Đối với hợp chất cordycepin, trong quả thé có hàm lượng cao gap 3 lần so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) (Hur, 2008). NHạ NH, HO o. éNi’2 HO o ¢ VON2 ⁄ “ | OH OH OH a) b) Hình 2.

Cấu trúc của Adenosine va Cordycepin (Peter, 2008) (a) Adenosine; (b) Cordycepin Adenosine là một nucleoside purine tự nhiên và hình thành từ sự phân hủy cua ATP qua vai phản ứng sẽ tạo thành adenosine với sự tham gia xúc tác của enzyme 5’- nucleotidase. Adenosine giúp cải thiện hệ tuần hoàn ngoại biên và tim mạch, tăng lượng oxi trong máu, giảm sinh trưởng của các tế bào thoái hóa. Adenosine là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể, là cơ chất cho nhiều enzyme và là chất điều biến ngoại bào (Nakamura va ctv, 2015). Cordycepin là một purin alkaloid, có cấu trúc tương tự adenosine nên RNA polymerase không thể phân biệt nên nó ngăn chặn quá trình kéo đài các RNA làm ngưng quá trình tổng hợp phân tử RNA, tạo các phân tử RNA kết thúc sớm.

Do đó, cordycepin được xem là có hiệu quả kháng ung thư. Cordycepin là một hợp chất quan trọng, quyết định phẩm chat, chất lượng của nam DTHT (Singpoonga va ctv, 2020). Các thành phần hoá học khác: Theo số liệu của Viện sinh thái ứng dụng thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc, thành phần hóa học của thé qua nam C. militaris như sau: Protein chiếm phần lớn tỷ lệ (40,69%) bao gồm nhóm hợp chất quan trọng: cordycepin, cordycepic axit và polychaccarit.

Acid amin: trong qua thé nam C. militaris có chứa lượng acid amin tông số cao hơn trong sinh khối nam (69,32 mg/g trong qua thé va 14,03 mg/g trong sinh khối nam). Acid béo: Quả thé nam C. militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm 70% tong số acid béo, lượng acid béo no chủ yếu là palmitic acid, chiếm 24,5% trong qua thể và 33,0% trong sinh khối.

Polysaccharide: Cac polysaccharide CPS - 1 và CPS - 2 được tách chiết từ nắm C. militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường monosaccharide, mannose va galactose có khả năng phục hồi các tôn thương gan. Ngoài ra còn có các loại vitamin như vitamin A (34,7 mg/g), vitamin B1 (13,0 mg/g), vitamin B6 (62,2 mg/g), vitamin B12 (70,3 mg/g),. và các nguyên tố khoáng khác.

Tác dụng nắm DTHT Các hợp chat được liệu của loại nam C. militaris ứng dụng trong điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người: Các hợp chất chống ung thư: Hop chat cordycepin (3'- deoxyadenosine) từ nam cho thấy có hoạt tính kháng vi sinh vật, kháng ung thư, ngừa di căn, điều hòa miễn dịch (Hồng va ctv, 2021). Hoạt tính kháng oxy hóa: Các nghiên cứu cho thay hợp chat CM-hs-CPS2 chứa trong dich chiết nắm C. militaris có tinh kháng DPPH, hoạt tính khử và tạo phức ở nồng độ (8 mg/mL) là 89%, 1,188 và 85% (Ahn va ctv, 2020).

Khang khuan kháng nam: Cordycepin ngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiéu đường thông qua việc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuộc NF-KB, điều trị các bệnh về miễn dịch (Shi và ctv, 2009). Tinh kháng viêm: Dịch chiết từ quả thé nam C. militaris được thử nghiệm về tác dụng kiểm soát lipopolysaccharide (LPS), làm giảm đáng kế LPS, TNF-a cho thấy rằng C. militaris có tac dung ức chế mạnh đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của tế bào (Zhou và ctv, 2008).

Mặt khác các nghiên cứu cô truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định DTHT hau như không có tác dụng phụ đối với co thé người và động vật. Tong quan về Nghệ Curcuma spp. Nghệ có tên khoa học là Curcuma hay trong Đông y còn gọi là Khương Hoàng hay Uất Kim. Curcuma spp thuộc họ Zingiberaceae (họ gừng) là một trong những loài cây phổ biến tại châu A, có giá trị kinh tế cao và có vai trò quan trọng trong y học và dinh dưỡng.

Nghệ bao gồm 47 chi với trên 1000 loài. Trong đó có 3 loài được trồng phổ biến ở Việt Nam và có giá trị kinh tế, dược tinh cao: Curcuma longa, Curcuma rotunda, Curcuma zedoaria. Trong nghệ có chứa các chat phytochemical có hoạt tinh sinh học, bao gồm các hợp chat phenolic và tinh dầu có nhiều tác dung y học được sử dụng dé điều trị các rối loạn khác nhau bao gồm các van đề về gan và da. Trong y học dân gian, nó đã được sử dụng dé điều trị một số bệnh như trĩ, hen suyén, viém nhiém, bénh phong,.1 Tống quan về Nghệ vàng C.

longa Phân loại khoa học: Giới (regnum): Plantae Phan gidi (subremum): Angiospermae Ngành (phylum): Monocots Phan ngành (swbphylum): Commelinids Lớp (class): Liliopsida Phân lớp: (subclass): Liliidae Bộ (order): Zingiberales Ho (family): Zingiberaceae Chi (genus): Curcuma Hinh 2. Curcuma longa Loai (species): Curcuma longa (Singh va ctv, 2013) Nghệ vàng (Curcuma longa) là một loại cây thân thân thảo thuộc ho gừng (Zingiberaceae).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Viên Hoàn Kết Hợp Nghệ Vàng và Đông Trùng Hạ Thảo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự kết hợp giữa hai loại thảo dược nổi tiếng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các thành phần hóa học có lợi mà còn chỉ ra những tác dụng sinh học tiềm năng của sự kết hợp này, từ việc tăng cường sức đề kháng đến khả năng hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà nghệ vàng và đông trùng hạ thảo có thể cải thiện sức khỏe tổng thể, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực dược liệu.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tác dụng kháng u thực nghiệm của rễ củ tam thất, nơi khám phá tác dụng của một loại thảo dược khác trong việc hỗ trợ điều trị ung thư. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây thuốc thượng phaeanthus vietnamensis ban cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các thảo dược có tác dụng tương tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây ngọc nữ biển tại Việt Nam, một tài liệu khác liên quan đến các nghiên cứu về thảo dược và tác dụng của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu dược liệu.