Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển và đặc biệt là sau giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, xu hướng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu tự nhiên nhằm bảo vệ, bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh ngày càng gia tăng. Các nguồn dược liệu tự nhiên được ưu tiên nhờ tính an toàn cao, ít tác dụng phụ và thuận tiện khi sử dụng lâu dài. Trong đó, Nghệ vàng (Curcuma longa) là loại dược liệu quen thuộc, giàu nhóm hoạt chất polyphenol chính là curcuminoid (gồm curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycurcumin), cùng các tinh dầu nhóm sesquiterpenes (như turmerone), có tác dụng kháng viêm, chống loét dạ dày, hỗ trợ chức năng gan và kháng khuẩn. Song song đó, Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) là loại nấm dược liệu quý được nuôi trồng nhân tạo thành công trên quy mô công nghiệp, chứa các hoạt chất sinh học giá trị cao như cordycepin, adenosine và các polysaccharide, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch và ức chế tế bào ung thư.

Mặc dù trên thị trường Việt Nam đã có các sản phẩm viên hoàn nghệ mật ong hoặc các chế phẩm Đông trùng hạ thảo đơn lẻ, nhưng việc nghiên cứu kết hợp hai loại dược liệu này cùng mật ong để tạo thành một dạng thuốc hoàn cứng hoàn chỉnh, tiện dụng, dễ bảo quản vẫn chưa được phát triển đồng bộ. Do đó, đề tài "Nghiên cứu công thức tạo viên hoàn kết hợp Nghệ vàng (Curcuma longa) và Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)" được thực hiện nhằm xác lập công thức bào chế tối ưu, gia tăng giá trị sử dụng của nguồn dược liệu và đa dạng hóa sản phẩm chăm sóc sức khỏe.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm ra công thức tối ưu cho viên hoàn kết hợp giữa bột nghệ vàng, bột nấm Đông trùng hạ thảo và mật ong. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được triển khai theo 3 nội dung:

  1. Đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào thông qua định lượng hàm lượng adenosine, cordycepin trong bột nấm Đông trùng hạ thảo và hàm lượng curcuminoid tổng số trong bột nghệ vàng.
  2. Khảo sát các tỷ lệ phối trộn giữa bột nghệ vàng và bột Đông trùng hạ thảo dựa trên hoạt tính chống oxy hóa (DPPH), khả năng ức chế vi sinh vật kiểm nghiệm (Staphylococcus aureus, Salmonella spp., Escherichia coli), độ ẩm và độ đồng đều khối lượng của viên hoàn.
  3. Lựa chọn công thức tối ưu, kiểm tra chỉ tiêu giới hạn nhiễm khuẩn (tổng vi khuẩn hiếu khí, E. coli, Salmonella spp.) và khảo sát cảm quan sản phẩm (hình dạng, màu sắc, mùi, vị) theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu gồm có: bột nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) sấy khô, bột nghệ vàng (Curcuma longa), mật ong hoa tự nhiên, tá dược độn và 3 chủng vi sinh vật chỉ thị (Staphylococcus aureus, Salmonella spp., Escherichia coli).

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022 tại Phòng Nghiên cứu và Phát triển Cordyceps, Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Việc định lượng Curcuminoid tổng số được thực hiện thông qua kiểm nghiệm tại Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm TP.HCM (CASE).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết và tiêu chuẩn chất lượng của dạng thuốc hoàn quy định trong Dược điển Việt Nam V (DĐVN V, tập 2), cùng các tiêu chuẩn quốc gia về vi sinh vật và phương pháp thử nghiệm sinh hóa:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN V (tập 2) quy định về liều dùng của bột nghệ (6 - 12 g/ngày), Đông trùng hạ thảo (1 - 3 g/ngày), mật ong (15 - 30 g/ngày); quy định kỹ thuật về viên hoàn (độ ẩm viên hoàn cứng không quá 12-15%, độ lệch khối lượng cho phép đối với viên từ 0,05 - 1,5 g là trong khoảng $\pm 12%$). Tiêu chuẩn vi sinh theo DĐVN V (Phụ lục 13) và QCVN 8-3:2012/BYT. Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan thực phẩm theo phương pháp cho điểm TCVN 3215-79.
  • Phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Sử dụng hệ thống máy HPLC 1260 Infinity II LC (Agilent - Mỹ), đầu dò DAD ở bước sóng 254 nm, tốc độ dòng 0,8 mL/phút, pha động gồm Acetonitrile (ACN) 5% trong dung dịch $\text{KH}_2\text{PO}_4$ 25 mM. Mẫu bột nấm Đông trùng hạ thảo được chiết siêu âm với nước khử ion 3 lần liên tiếp (15 phút/lần). Dãy nồng độ chuẩn của adenosine và cordycepin khảo sát từ 10 đến 50 mg/L. Hàm lượng Curcuminoid tổng số trong bột nghệ vàng được phân tích bằng phương pháp sắc ký nội bộ CASE.0073 tại CASE.
  • Phương pháp bào chế viên hoàn: Áp dụng phương pháp chia viên thủ công kết hợp sấy nhiệt. Các thành phần dược liệu sau khi phối trộn đồng nhất được vo thành viên có khối lượng định mức 0,5 g/viên. Viên hoàn được sấy nhiệt đối lưu ở 70°C trong 8 giờ và khử trùng bề mặt bằng chiếu xạ tia cực tím (UVGI) trong 30 phút.
  • Phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa (DPPH): Khảo sát khả năng trung hòa gốc tự do 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH) của dịch chiết viên hoàn trong ethanol 70% ở các nồng độ 2000, 4000, 6000, 8000, 10000 mg/L, đo độ hấp thu quang phổ tại bước sóng 517 nm sau 30 phút ủ tối. Chất đối chứng dương là Ascorbic acid (10 - 50 mg/L). Hoạt tính được biểu thị thông qua chỉ số $\text{IC}_{50}$ (nồng độ ức chế 50% gốc tự do) tính từ phương trình hồi quy tuyến tính $y = ax + b$.
  • Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn: Phương pháp khuếch tán đĩa giấy (Kirby - Bauer) trên môi trường thạch LB đối với 3 chủng E. coli, S. aureus và Salmonella spp. ở mật độ $1,5 \times 10^8\text{ CFU/mL}$ (chuẩn McFarland 0,5). Đĩa giấy lọc vô trùng đường kính 5 mm thấm dịch chiết mẫu (nồng độ 50 mg/mL trong DMSO 10%). Đối chứng dương sử dụng đĩa kháng sinh Tetracycline 30 µg/đĩa, đối chứng âm là DMSO 10%. Đọc đường kính vòng kháng khuẩn sau 24 - 72 giờ ủ ấm.
  • Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu cơ lý và vi sinh: Độ ẩm xác định bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ở 105°C (TCVN 10788:2015 / DĐVN V); độ đồng đều khối lượng đánh giá trên 10 viên hoàn. Kiểm nghiệm giới hạn nhiễm khuẩn bao gồm: định lượng E. coli theo TCVN 6846:2007 (ISO 4832:2007), tổng vi khuẩn hiếu khí theo TCVN 4884-1:2015, định tính Salmonella spp. theo TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2004).
  • Phương pháp đánh giá cảm quan: Khảo sát thị hiếu 30 người theo TCVN 3215-79 trên thang điểm 5 cho 4 chỉ tiêu: hình dạng, màu sắc, mùi, vị.
  • Nguồn gốc dữ liệu và nguyên vật liệu: Bột nấm C. militaris do Phòng NC&PT Cordyceps (Viện CNSH&MT, ĐH Nông Lâm TP.HCM) cung cấp; bột nghệ vàng thương phẩm của Công ty TNHH Hồ tiêu Việt (Vipep); mật ong của Công ty TNHH GU Foods Việt Nam; chất chuẩn Adenosine (CAS: 58-61-7) và Cordycepin (CAS: 73-03-0) từ hãng Sigma Aldrich.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong xu thế phát triển các sản phẩm dược liệu tự nhiên hỗ trợ sức khỏe sau đại dịch Covid-19. Tác giả trình bày tổng quan về tiềm năng chưa được khai thác trong việc kết hợp Nghệ vàng và Đông trùng hạ thảo dưới dạng viên hoàn tiện dụng, từ đó xác lập mục tiêu nghiên cứu và các nội dung thực nghiệm cần giải quyết.

Chương 2. Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp cơ sở lý thuyết chuyên sâu về hai nguồn dược liệu chính, mật ong và các kỹ thuật bào chế, phân tích:

  • Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris): Vị trí phân loại (thuộc ngành Ascomycota, họ Clavicipitaceae, chi Cordyceps), đặc điểm hình thái học quả thể nấm màu cam dài 8 - 10 cm; thành phần hóa học chính gồm protein (40,69%), adenosine, cordycepin (chiếm 0,97% quả thể, cao gấp 3 lần so với sinh khối), các acid amin ($69,32\text{ mg/g}$), acid béo không no (70%), polysaccharide (CPS-1, CPS-2), vitamin nhóm B, A. Các hoạt tính sinh học được chứng minh gồm kháng ung thư, ức chế phản ứng viêm qua trung gian NF-$\kappa$B, kháng oxy hóa và điều hòa miễn dịch.
  • Nghệ vàng (Curcuma longa): Phân loại học thuộc họ Gừng (Zingiberaceae); thân rễ chứa nhóm hoạt chất polyphenol quan trọng là Curcuminoid (gồm 71,5% Curcumin, 19,4% Demethoxycurcumin và 9,1% Bisdemethoxycurcumin), cùng 1,5 - 5% tinh dầu (với trên 40% là ketonic sesquiterpenes turmerone). Curcumin có khả năng ức chế các cytokine gây viêm (TNF, IL-1, IL-6), enzyme COX-2 và các gốc tự do.
  • Mật ong và tá dược: Mật ong chứa khoảng 80% cacbohydrat (chủ yếu là fructose và glucose), 20% nước, cùng các enzyme invertase, glucose oxidase, các acid hữu cơ (axit gluconic tạo pH 3,2 - 4,5), hợp chất flavonoid và acid phenolic. Mật ong đóng vai trò vừa là tá dược dính, vừa là chất bảo quản tự nhiên.
  • Dạng bào chế viên hoàn và phương pháp phân tích: Khái niệm, phân loại viên hoàn theo DĐVN V, các phương pháp tạo viên (chia viên, bồi viên); nguyên lý định lượng bằng HPLC, phương pháp đo quang phổ bắt gốc tự do DPPH, phương pháp khuếch tán đĩa giấy kiểm tra kháng khuẩn và phương pháp sấy nhiệt đối lưu.

Chương 3. Vật liệu và phương pháp

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình bố trí thí nghiệm, trang thiết bị và hóa chất. Ba công thức phối trộn (nghiệm thức) được thiết lập với khối lượng tổng $22\text{ g}$ (tạo 44 viên loại $0,5\text{ g/viên}$):

  • Nghiệm thức 1 (NT1): $6\text{ g}$ bột nghệ + $2\text{ g}$ bột ĐTHT + $10\text{ g}$ mật ong + $4\text{ g}$ tá dược độn (tỷ lệ 6:2:10).
  • Nghiệm thức 2 (NT2): $8\text{ g}$ bột nghệ + $2\text{ g}$ bột ĐTHT + $10\text{ g}$ mật ong + $2\text{ g}$ tá dược độn (tỷ lệ 8:2:10).
  • Nghiệm thức 3 (NT3): $10\text{ g}$ bột nghệ + $2\text{ g}$ bột ĐTHT + $10\text{ g}$ mật ong + $0\text{ g}$ tá dược (tỷ lệ 10:2:10).

Quy trình chiết xuất mẫu, điều kiện vận hành HPLC Agilent 1260 Infinity II, phương pháp đo DPPH tại bước sóng 517 nm, thử nghiệm kháng khuẩn Kirby - Bauer với dịch chiết cồn 70% (nồng độ thử $50\text{ mg/mL}$), phương pháp sấy xác định độ ẩm ở 105°C, phương pháp cân 10 viên kiểm tra độ đồng đều khối lượng và quy trình cảm quan theo TCVN 3215-79 đều được quy chuẩn hóa.

Chương 4. Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thu được từ thực nghiệm:

  1. Định lượng nguyên liệu đầu vào: Phương trình đường chuẩn của Adenosine ($y = 36,833x + 6,75; R^2 = 0,9999$) và Cordycepin ($y = 33,508x + 10,68; R^2 = 0,9999$). Hàm lượng Adenosine trung bình trong bột ĐTHT đạt $1098,4 \pm 0,014\text{ mg/kg}$ ($0,11%$) và Cordycepin đạt $5798,7 \pm 0,015\text{ mg/kg}$ ($0,58%$). Hàm lượng Curcuminoid tổng số trong bột nghệ vàng đạt $45191\text{ mg/kg}$ ($4,52%$).
  2. Khảo sát các nghiệm thức phối trộn:
    • Hoạt tính quét gốc tự do DPPH: NT3 cho giá trị $\text{IC}{50}$ thấp nhất ($6095,66 \pm 0,02\text{ mg/L}$), tương ứng hoạt tính chống oxy hóa cao nhất so với NT2 ($6260,06 \pm 0,04\text{ mg/L}$) và NT1 ($6826,53 \pm 0,04\text{ mg/L}$) ($p = 0,014$). Đường chuẩn chất đối chứng Ascorbic acid có $\text{IC}{50} = 40,02\text{ mg/L}$.
    • Hoạt tính kháng khuẩn: Dịch chiết cồn của cả 3 nghiệm thức đều có tác dụng kháng Salmonella spp. và S. aureus, không kháng E. coli. NT3 có vòng kháng khuẩn lớn nhất trên Salmonella spp. ($8,8 \pm 0,36\text{ mm}$) và S. aureus ($2,9 \pm 0,10\text{ mm}$).
    • Độ ẩm và độ đồng đều: Độ ẩm của NT1, NT2, NT3 lần lượt là $13,55%$, $13,21%$ và $13,05%$ (đều đạt tiêu chuẩn $< 15%$). Độ lệch khối lượng trung bình lần lượt là $1,80%$, $1,35%$ và $1,51%$ (đều đạt giới hạn cho phép $\pm 12%$).
  3. Đánh giá nghiệm thức tối ưu (NT3): Mẫu NT3 được chứng minh sạch khuẩn hoàn toàn (không phát hiện tổng số vi khuẩn hiếu khí, E. coli và Salmonella spp.). Điểm đánh giá cảm quan đạt $16,9/20$ điểm (xếp loại Khá).

Chương 5. Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hàm lượng hoạt chất, công thức tối ưu (NT3 tỷ lệ 10:2:10), các chỉ số hoạt tính sinh học và chất lượng cơ lý. Đưa ra 3 đề xuất nhằm tiếp tục tối ưu hóa quy trình sấy và công thức bao màng viên hoàn.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã xây dựng thành công công thức phối trộn viên hoàn thảo dược và đánh giá toàn diện các chỉ tiêu lý - hóa - sinh. Các số liệu so sánh giữa 3 nghiệm thức khảo sát được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Chỉ tiêu khảo sát Nghiệm thức 1 (NT1)
(Nghệ:ĐTHT:Mật ong = 6:2:10)
Nghiệm thức 2 (NT2)
(Nghệ:ĐTHT:Mật ong = 8:2:10)
Nghiệm thức 3 (NT3)
(Nghệ:ĐTHT:Mật ong = 10:2:10)
Mẫu đối chứng / Tiêu chuẩn DĐVN V
Giá trị $\text{IC}_{50}$ DPPH (mg/L) $6826,53 \pm 0,04$ $6260,06 \pm 0,04$ $6095,66 \pm 0,02$ Ascorbic acid: $40,02\text{ mg/L}$
Vòng kháng khuẩn Salmonella (mm) $3,3 \pm 0,30$ $4,1 \pm 0,25$ $8,8 \pm 0,36$ Tetracycline: $25,8 \pm 0,35\text{ mm}$
Vòng kháng khuẩn S. aureus (mm) $2,1 \pm 0,14$ $2,4 \pm 0,20$ $2,9 \pm 0,10$ Tetracycline: $31,6 \pm 0,36\text{ mm}$
Vòng kháng khuẩn E. coli (mm) Không kháng (-) Không kháng (-) Không kháng (-) Tetracycline: $21,1 \pm 0,24\text{ mm}$
Độ ẩm trung bình (%) $13,55 \pm 0,01$ $13,21 \pm 0,01$ $13,05 \pm 0,02$ Đạt chuẩn DĐVN V ($< 15%$)
Độ lệch khối lượng (%) $1,80 \pm 0,03$ $1,35 \pm 0,02$ $1,51 \pm 0,05$ Đạt chuẩn DĐVN V ($< \pm 12%$)

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Xác định hàm lượng hoạt chất chuẩn: Bột nghệ vàng đạt hàm lượng Curcuminoid tổng số là $45191\text{ mg/kg}$ ($4,52%$). Bột nấm Đông trùng hạ thảo chứa Adenosine $1098,4 \pm 0,014\text{ mg/kg}$ và Cordycepin $5798,7 \pm 0,015\text{ mg/kg}$.
  • Lựa chọn nghiệm thức tối ưu: Nghiệm thức 3 (NT3) với tỷ lệ phối trộn Bột nghệ : Bột Đông trùng hạ thảo : Mật ong là 10 : 2 : 10 (g/g/g), không cần bổ sung thêm tá dược độn, cho hiệu quả chống oxy hóa cao nhất ($\text{IC}_{50} = 6095,66\text{ mg/L}$) và khả năng kháng khuẩn vượt trội nhất đối với Salmonella spp. ($8,8\text{ mm}$) và S. aureus ($2,9\text{ mm}$).
  • Quy trình sấy và khử khuẩn hiệu quả: Quy trình sấy nhiệt đối lưu ở 70°C trong 8 giờ kết hợp chiếu xạ tia cực tím (UVGI) trong 30 phút giúp viên hoàn đạt độ ẩm chuẩn ($13,05%$), đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn vi sinh vật (không phát hiện tổng vi khuẩn hiếu khí, E. coli và Salmonella spp. theo TCVN và QCVN).
  • Đánh giá cảm quan thực tế: NT3 đạt tổng điểm cảm quan theo TCVN 3215-79 là $16,9/20$ điểm (loại Khá), trong đó điểm thành phần gồm: Mùi đạt 4,5/5; Hình dạng đạt 4,3/5; Màu sắc đạt 4,3/5; Vị đạt 3,8/5.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tương quan phối trộn giữa Curcuminoid và Cordycepin/Adenosine, chứng minh tính khả thi của việc sản xuất viên hoàn cứng kết hợp hai loại dược liệu quý theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thử nghiệm chỉ mới thực hiện khảo sát trên 3 tỷ lệ phối trộn cố định với liều lượng Đông trùng hạ thảo không đổi ($2\text{ g}$ trong mẻ $22\text{ g}$); chưa mở rộng khảo sát thêm nhiều dải tỷ lệ nấm Đông trùng hạ thảo khác nhau để đánh giá tương quan liều - đáp ứng.
  • Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn mới dừng lại ở dạng dịch chiết thô in vitro, do đó giá trị $\text{IC}_{50}$ còn chênh lệch đáng kể so với chất chuẩn tinh khiết Ascorbic acid.
  • Hoạt chất Curcuminoid trong nghệ vàng có tính nhạy cảm cao với nhiệt độ và ánh sáng, quá trình sấy nhiệt đối lưu ở 70°C có thể gây suy giảm một phần hoạt tính sinh học ban đầu.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Khảo sát thêm các công thức kết hợp bột nghệ vàng với các tỷ lệ bột Đông trùng hạ thảo khác nhau nhằm tìm ra dải tối ưu rộng hơn.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa thông số nhiệt độ và thời gian sấy (hoặc áp dụng các phương pháp sấy tiên tiến như sấy thăng hoa, sấy lạnh) nhằm bảo toàn tối đa hàm lượng các hoạt chất nhạy nhiệt (Cordycepin, Curcuminoid).
  • Nghiên cứu bổ sung các loại tá dược dính, tá dược bao màng (bao đường, bao phim) nhằm cải thiện độ bóng, hình thức cảm quan, tăng khả năng che giấu mùi vị và chống hút ẩm cho viên hoàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Dược học, Công nghệ Thực phẩm và Hóa học các hợp chất thiên nhiên.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình định lượng đồng thời Adenosine và Cordycepin trong mẫu nấm Đông trùng hạ thảo bằng HPLC với hệ dung môi đơn giản, dễ triển khai.
  • Phương pháp luận đánh giá hoạt tính sinh học in vitro (DPPH, kháng khuẩn Kirby - Bauer) cho các sản phẩm bào chế từ thảo dược.
  • Quy trình chuẩn hóa các chỉ tiêu cơ lý (độ ẩm, độ đồng đều khối lượng) và kiểm nghiệm vi sinh của viên hoàn theo đúng các phụ lục quy định trong Dược điển Việt Nam V.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàm lượng Curcuminoid tổng số trong bột nghệ vàng và hàm lượng Adenosine, Cordycepin trong bột Đông trùng hạ thảo nguyên liệu là bao nhiêu?
Theo kết quả phân tích sắc ký HPLC, hàm lượng Curcuminoid tổng số trong mẫu bột nghệ vàng đạt $45191\text{ mg/kg}$ ($4,52%$). Trong mẫu bột nấm Đông trùng hạ thảo (C. militaris), hàm lượng Adenosine trung bình đạt $1098,4 \pm 0,014\text{ mg/kg}$ ($0,11%$) và Cordycepin trung bình đạt $5798,7 \pm 0,015\text{ mg/kg}$ ($0,58%$).

2. Công thức phối trộn tối ưu (Nghiệm thức 3) gồm những thành phần nào và tỷ lệ ra sao?
Nghiệm thức tối ưu (NT3) được xác định gồm $10\text{ g}$ bột nghệ vàng, $2\text{ g}$ bột nấm Đông trùng hạ thảo và $10\text{ g}$ mật ong (tỷ lệ khối lượng tương ứng là 10 : 2 : 10), hoàn toàn không cần bổ sung thêm tá dược độn. Mỗi mẻ $22\text{ g}$ nguyên liệu chia được 44 viên hoàn có khối lượng định mức $0,5\text{ g/viên}$.

3. Hoạt tính kháng khuẩn của viên hoàn thể hiện như thế nào trên các chủng vi khuẩn kiểm nghiệm?
Dịch chiết viên hoàn trong ethanol của cả 3 nghiệm thức đều có khả năng ức chế vi khuẩn Gram dương Staphylococcus aureus và vi khuẩn Gram âm Salmonella spp., nhưng không thể hiện tính kháng đối với Escherichia coli. Trong đó, NT3 cho hoạt tính kháng mạnh nhất với đường kính vòng vô khuẩn trên Salmonella spp. đạt $8,8 \pm 0,36\text{ mm}$ và trên S. aureus đạt $2,9 \pm 0,10\text{ mm}$.

4. Tại sao sản phẩm viên hoàn NT3 đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh dù không sử dụng chất bảo quản hóa học?
Sản phẩm đạt chỉ tiêu vi sinh an toàn (không phát hiện tổng vi khuẩn hiếu khí, E. coli và Salmonella spp.) là nhờ sự kết hợp của: tính kháng khuẩn tự nhiên từ mật ong, nghệ và Đông trùng hạ thảo; quá trình sấy nhiệt ở 70°C trong 8 giờ làm giảm độ ẩm xuống mức thấp ($13,05%$); và công đoạn chiếu xạ diệt khuẩn bề mặt bằng tia cực tím (UVGI) trong 30 phút trước khi đóng gói kín trong bình hút ẩm.

5. Kết quả đánh giá cảm quan của viên hoàn NT3 theo TCVN 3215-79 đạt mức nào?
Khảo sát trên 30 người tiêu dùng cho thấy viên hoàn NT3 đạt tổng điểm cảm quan chung là $16,9/20$ điểm, xếp loại Khá. Điểm trung bình cho từng chỉ tiêu cụ thể gồm: Mùi đạt 4,5 điểm; Hình dạng đạt 4,3 điểm; Màu sắc đạt 4,3 điểm; và Vị đạt 3,8 điểm (trên thang điểm 5).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã xây dựng thành công công thức tạo viên hoàn cứng kết hợp giữa bột nghệ vàng (Curcuma longa), bột nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) và mật ong với tỷ lệ tối ưu 10 : 2 : 10. Chế phẩm ở nghiệm thức tối ưu không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật của Dược điển Việt Nam V về độ ẩm ($13,05%$), độ đồng đều khối lượng ($\pm 1,51%$) và an toàn vi sinh, mà còn thể hiện hoạt tính chống oxy hóa cao ($\text{IC}_{50} = 6095,66\text{ mg/L}$) cùng khả năng ức chế rõ rệt đối với vi khuẩn Salmonella spp. và S. aureus. Kết quả nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, tạo tiền đề vững chắc cho việc phát triển các dòng sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe tiện dụng từ nguồn dược liệu thiên nhiên tại Việt Nam.