CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Các khái niệm cơ bản. Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết hành động xã hội.
Lý thuyết nhu cầu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Phú Bình. Tổng quan về thanh niên huyện Phú Bình. 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN.
Đặc điểm nhân khẩu xã hội và tình trạng việc làm của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm nhân khẩu xã hội. Tình trạng việc làm của người trả lời. Tình trạng việc làm của thanh niên có việc làm.
Các loại hình công việc thanh niên đang làm. Thời gian làm việc. Điều kiện làm việc. Lý do chọn làm công việc hiện tại.
Thu nhập từ công việc hiện tại. Mức độ hài lòng với công việc hiện tại. Định hướng phát triển nghề nghiệp của thanh niên đang đi làm. Định hướng nghề nghiệp của thanh niên chưa có việc làm.
Kinh nghiệm việc làm của thanh niên chưa có việc làm. Dự định cho tương lai. Khu vực mong muốn làm việc. 74 CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN.
Cơ chế, chính sách của địa phương. Yếu tố nhân khẩu xã hội của thanh niên. 96 KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
109 PHỤ LỤC z DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT THCS: Trung học cở sở THPT: Trung học phổ thông THCN: Trung học chuyên nghiệp UBND: Ủy ban nhân dân LĐTB&XH: Lao động Thương binh & Xã hội KCN: Khu công nghiệp TNHH: Trách nhiệm hữu hạn z DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động ( 2012-2014). 29 Bảng 2: Nhóm tuổi của người trả lời. 31 Bảng 3: Tình trạng hôn nhân của người trả lời phân theo khoảng tuổi. 33 Bảng 4: Trình độ học vấn của người trả lời.
34 Bảng 5: Tình trạng việc làm của người trả lời. 36 Bảng 6: Thời gian làm việc một ngày của thanh niên huyện Phú Bình. 41 Bảng 7: Những khó khăn trong công việc mà thanh niên gặp phải. 44 Bảng 8: Lý do lựa chọn công việc hiện tại của thanh niên huyện Phú Bình.
48 Bảng 9: Thu nhập trung bình của thanh niên huyện Phú Bình. 50 Bảng 10: Mối quan hệ giữa thu nhập của thanh niên huyện Phú Bình với nhóm tuổi. 51 Bảng 11: Tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập của thanh niên huyện Phú Bình. 52 Bảng 12: Mối quan hệ giữa tình trạng hôn nhân với thu nhập hiện tại của thanh niên huyện Phú Bình.
53 Bảng 13: Quan hệ giữa thu nhập trung bình với nơi làm việc. 54 Bảng 14: Mức thu nhập để trang trải cuộc sống. 56 Bảng 15: Đánh giá mức độ hài lòng về mức thu nhập hiện tại của thanh niên huyện Phú Bình. 59 Bảng 16: Mối tương quan giữa độ tuổi và tình trạng việc làm.
67 Bảng 17: Lý do khiến các bạn không làm việc đó nữa ?. 69 Bảng 18: Dự định cho tương lai của thanh niên huyện Phú Bình. 72 Bảng 19 : Tương quan giữa độ tuổi với dự định cho tương lai. 72 Bảng 20: Cơ quan mong muốn làm việc của thanh niên huyện Phú Bình.
75 Bảng 21 : Tương quan giữa lựa chọn khu vực làm việc và giới tính của thanh niên huyện Phú Bình. 76 Bảng kiểm định Khi bình phương. 76 z Bảng 22: Tình trạng việc làm của người trả lời phân theo nhóm tuổi. 83 Bảng 23: Quan điểm về một công việc lý tưởng theo nhóm tuổi.
86 Bảng 24: Hiện trạng việc làm giữa nam và nữ. 88 Bảng 25: Quan điểm về một công việc lý tưởng theo giới tính. 92 Bảng 26: Tương quan giữa trình độ học vấn và tình trạng việc làm của thanh niên. 94 Bảng 27: Mối quan hệ giữa tình trạng việc làm và quê quán của người trả lời.
97 Bảng 28: Điều gì cản trở nhất trong quá trình tìm kiếm việc làm. 98 Biểu đồ 1: Khu vực làm việc của thanh niên huyện Phú Bình. 37 Biểu đồ 2: Đánh giá của thanh niên về điều kiện làm việc hiện tại của họ. 46 Biểu đồ 3: Biểu đồ thể mức độ hài lòng đối với công việc của thanh niên huyện Phú Bình.
Lý do chọn đề tài Thanh niên là lực lượng quan trọng nhất của đất nước, là lực lượng lao động có sức khỏe, có trình độ học vấn, có tiềm năng sáng tạo, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học hiện đại. Sự phát triển của thanh niên không những quan hệ đến vận mệnh của đất nước mà còn ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, nơi nguồn lao động dồi dào và chủ yếu tập trung ở nông thôn thì vấn đề việc làm nhất là đối với thanh niên là mối quan tâm hàng đầu. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với hơn 80% dân số ở nông thôn ở nước ta cho thấy số lượng lao động tại đây rất đông đảo.
Hiện nay, vấn đề việc làm đang trở thành một vấn đề được xã hội hết sức quan tâm, đặc biệt là các vùng nông thôn. Đây là một bài toán vô cùng khó khăn đối với các nhà quản lý bởi người lao động ở các vùng nông thôn chủ yếu là trình độ dân trí thấp, hầu như chưa có kinh nghiệm làm việc vì quanh năm họ chỉ biết bám vào ruộng đồng để lao động sản xuất. Điều này cho thấy vấn đề tạo việc làm cho người lao động đặc biệt là thanh niên ở mỗi địa phương, mỗi khu vực còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố, ví dụ như điều kiện kinh tế của mỗi địa phương, trình độ chuyên môn và tay nghề của người lao động …. Phú Bình là một huyện chủ yếu làm nông nghiệp nên trình độ dân trí của người dân nơi đây trong đó có cả một bộ phận thanh niên còn hạn chế, cuộc sống của họ còn bộn bề khó khăn lại chỉ bó hẹp trong khoảng cách của làng, xã nên họ ít được tiếp cận với những thông tin về nghề nghiệp, việc làm.
Thời gian qua, tình trạng thanh niên tại một số xã trên địa bàn huyện Phú Bình rời bỏ làng quê đến các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh làm việc đã dần trở nên phổ biến, và cũng có rất nhiều thanh niên bỏ nghề làm nông nghiệp để đi tìm những công việc khác. Hiện nay, không chỉ có tình trạng thanh niên học hết THCS, PTTH rồi đi làm chứ không học lên cao hơn mà còn xảy ra một tình trạng là một số người đang theo học tại các trường Đại học, cao đẳng, THCN hay học nghề cũng bỏ học để đi xin vào làm việc 1 z tại các nhà máy, khu công nghiệp đang trở thành trào lưu. Điển hình công ty Sam Sung, công ty May Thái Nguyên hiện nay đang là những đơn vị thu hút nhiều nguồn lực là thanh niên trên địa bàn huyện Phú Bính nhiều nhất. Lý giải cho thực trạng này thì những người dân nơi đây cho rằng việc làm nông nghiệp không đủ ăn bởi vì giá của phân bón và các loại giống cây trồng thì cao, mùa màng lại phụ thuộc vào thời tiết còn giá sản phẩm nông nghiệp thì rẻ nên tính ra trừ chi phí cũng chẳng lãi được bao nhiêu.
Học đại học, cao đẳng, THCN hay học nghề ra trường, muốn có công việc ổn định, có thu nhập cao thì cũng phải có tiền xin việc và phải có các mối quan hệ xã hội, nếu không sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc nếu có xin được việc làm cũng sẽ không như ý muốn của mình. Từ sự quan tâm đó tác giả tiếp cận tới đối tượng là những thanh niên – một lực lượng lao động trẻ qua đề tài “Vấn đề việc làm của thanh niên huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên (nghiên cứu trường hợp tại xã Đào Xá và thị trấn Hương Sơn )” nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về thực trạng việc làm của thanh niên, các công việc mà thanh niên ở các vùng nông thôn đang làm cũng như sự định hướng cho công việc đó ra sao và có những yếu tố nào tác động đến vấn đề việc làm của thanh niên hiện nay. Tổng quan nghiên cứu Việc làm có vị trí rất quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội. Việc làm là nhu cầu, mối quan tâm của tất cả những người lao động và gia đình của họ.
Nó gắn bó rất thiết thực trong đời sống hàng ngày để đảm bảo cuộc sống và khẳng định bản thân. Chính vì vậy, vấn đề việc làm và nghề nghiệp cũng trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều ngành khoa học và nhiều nhà khoa học. Điều này thể hiện thông qua các đề tài nghiên cứu, các bài báo, sách chuyên khảo hay các hội chợ việc làm, các hội thảo về việc làm giúp cho người lao động có nhiều cơ hội và thông tin để từ đó có định hướng việc làm một cách hiệu quả hơn. Trong thời gian gần đây việc làm hay định hướng nghề nghiệp đã trở thành vấn đề nghiên cứu của nhiều đề tài hay các công trình nghiên cứu cũng như cấc bài viết trên tạp chí, sách báo: 2 z 2.1 Nhóm các nghiên cứu về việc làm Tác giả Nguyễn Đức Hoàn trong nghiên cứu về “ Việc làm của thanh niên lao động tự do từ nông thôn ra Hà Nội (Khảo sát tại quận Đống Đa)” năm 2013 cho thấy công việc chủ yếu của lao động tự do là chủ yếu làm thuê cho các cửa hàng 21%, phụ hồ, thợ xây (17%), bán hàng rong (15%), thu mua phế liệu (11%), đánh giầy (11%), hát rong (10%), bốc vác thuê (7%) và nghề khác (8%).
Kết quả điều tra trình độ học vấn của số thanh niên lao động tự do từ nông thôn ra Hà Nội cho thấy phần lớn họ chỉ học hết THPT và THCS thậm chí là Tiểu học. Do hạn chế về trình độ học vấn nên họ không có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm cho mình. Khi tìm hiểu nguyên nhân tại sao thanh niên lại làm các công việc đó thì kết quả cho thấy có 35% số người được hỏi cho rằng họ đi làm vì không mất nhiều tiền vốn. Lý do tiếp theo là không tìm được việc khác chiểm tỷ lệ 2%, không đòi hòi chuyên môn tay nghề cao là 18%, phù hợp với bản thân là 14% và lý do khác là 6%.