Tổng quan nghiên cứu

Nền văn học Nhật Bản sở hữu bề dày lịch sử phát triển hơn 1000 năm với nhiều thành tựu rực rỡ, từ thời kỳ cổ trung đại đến giai đoạn hiện đại sau mốc lịch sử Minh Trị Duy Tân năm 1868. Đặc biệt, sau thất bại tại Thế chiến thứ hai năm 1945, văn đàn Nhật Bản chứng kiến sự chuyển biến tư tưởng sâu sắc với sự xuất hiện của trào lưu hiện sinh. Mặc dù Nhật Bản đã có 2 tác giả đoạt giải Nobel Văn học danh giá là Yasunari Kawabata (năm 1968) và Kenzaburo Oe (năm 1994), nhưng tại Việt Nam, khoảng 80% các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào 2 tên tuổi này, để trống một khoảng trống học thuật lớn về dòng văn học tiền vệ hiện sinh.

Đề tài nghiên cứu giải quyết trực tiếp vấn đề thiếu hụt các công trình chuyên khảo có hệ thống về Abe Kobo (1924–1993) – tác giả được giới phê bình quốc tế xếp vào nhóm 10 nhà văn cận hiện đại kiệt xuất nhất xứ sở hoa anh đào. Mục tiêu cụ thể của luận văn là giải mã sắc thái hiện sinh độc đáo của Nhật Bản thông qua việc phân tích kết cấu nội dung, nghệ thuật xây dựng nhân vật và thi pháp không - thời gian trong 2 kiệt tác: Người đàn bà trong cồn cát (xuất bản bản dịch tiếng Việt năm 1999) và Khuôn mặt người khác (xuất bản bản dịch tiếng Việt năm 2001).

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc chuyên ngành Văn học nước ngoài (mã số 60 22 30). Luận văn mang ý nghĩa học thuật vượt trội khi xác lập một hệ tiêu chí phân tích hiện sinh phương Đông, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho hơn 15 trường đại học đào tạo khối ngành ngữ văn và văn hóa học trên toàn quốc, thúc đẩy quan hệ giao lưu học thuật Việt Nam - Nhật Bản sau hơn 35 năm thiết lập quan hệ ngoại giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tích hợp 2 hệ thống lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết chủ nghĩa hiện sinh (Existentialism) và Lý thuyết thi pháp học hiện đại (Poetics), kết hợp phương pháp luận văn học so sánh. Trào lưu triết học hiện sinh phát triển mạnh mẽ tại châu Âu từ cuối thập niên 1930 đến thập niên 1970, chia thành 2 nhánh chính là hiện sinh hữu thần (Søren Kierkegaard, Gabriel Marcel) và hiện sinh vô thần (Friedrich Nietzsche, Martin Heidegger, Jean-Paul Sartre, Albert Camus).

Nghiên cứu tập trung khai thác 5 khái niệm then chốt của triết thuyết hiện sinh trong không gian nghệ thuật của Abe Kobo:

  • Tồn tại có trước bản chất: Luận điểm trung tâm của Jean-Paul Sartre khẳng định con người tự định nghĩa chính mình thông qua hành động dấn thân và trách nhiệm cá nhân.
  • Tính phi lý của trần thế: Khái niệm cốt lõi của Albert Camus về sự xung đột vĩnh cửu giữa khát vọng duy lý của con người và thế giới thực tại hỗn mang, vô nghĩa.
  • Sự tha hóa và mất căn cước: Trạng thái con người bị tước đoạt bản ngã, trở thành một thực thể xa lạ ngay trong lòng xã hội hiện đại.
  • Trạng thái lo âu và cô đơn hiện sinh: Nỗi sợ hãi bản thể khi đối diện với hư vô, tự do lựa chọn và giới hạn của cái chết.
  • Dự phóng và tự do cá nhân: Khả năng con người vượt thoát khỏi hoàn cảnh đóng khung để tự kiến tạo ý nghĩa sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn ngữ liệu chính của đề tài là toàn văn bản dịch tiếng Việt của 2 cuốn tiểu thuyết tiêu biểu với quy mô gần 700 trang in, đối chiếu cùng hơn 100 tài liệu tham khảo chuyên khảo quốc tế bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Nhật. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 2 hệ thống nhân vật chính, 12 biến cố bước ngoặt và hệ thống hơn 40 biểu tượng nghệ thuật xuất hiện xuyên suốt 2 tác phẩm.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) được lựa chọn vì đây là 2 tác phẩm đỉnh cao đại diện cho giai đoạn sáng tác sung sức nhất của Abe Kobo trong thập niên 1960, đã được dịch ra hơn 30 ngôn ngữ trên thế giới và chuyển thể thành các tác phẩm điện ảnh kinh điển.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tác phẩm theo nguyên tắc hệ thống kết hợp thao tác so sánh đối chiếu là nhằm bóc tách từng lớp thi pháp, giúp phân biệt rõ rệt chất hiện sinh duy lý Tây phương với mỹ cảm cô đơn truyền thống của Nhật Bản. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong chu kỳ 24 tháng, từ năm 2008 đến khi bảo vệ thành công vào năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính bước ngoặt về thi pháp văn học hiện đại Nhật Bản:

Thứ nhất, mô hình nhân vật hiện sinh mang bi kịch tha hóa và khủng hoảng căn cước sâu sắc. Nhân vật Jumpei trong Người đàn bà trong cồn cát và người đàn ông mang mặt nạ Okuyama trong Khuôn mặt người khác đại diện cho 100% kiểu mẫu trí thức đô thị bị tách rời khỏi cội rễ cộng đồng. Khoảng 85% hành động của nhân vật xoay quanh nỗ lực đào thoát và tái thiết bản ngã, phản ánh thực trạng con người bị biến thành công cụ trong guồng máy công nghiệp hóa thời kỳ hậu chiến.

Thứ hai, nghệ thuật tổ chức không gian khép kín mang tính biểu tượng phi lý. Không gian nghệ thuật trong 2 tiểu thuyết chiếm tới hơn 75% dung lượng là các không gian đóng kín, ngột ngạt: hố cát sâu không lối thoát giữa ngôi làng ven biển và căn phòng thí nghiệm chế tạo khuôn mặt giả. Thời gian nghệ thuật bị bẻ gãy, chuyển từ tuyến tính sang thời gian tâm lý tuần hoàn, nơi hiện tại hòa lẫn hư cấu.

Thứ ba, sự kết tinh độc đáo giữa tư duy khoa học duy lý và chiều sâu hiện sinh Á Đông. Khác với lối văn ủy mị truyền thống của dòng tiểu thuyết "Cái Tôi" (Watakushi shosetsu) chiếm ưu thế trước chiến tranh, Abe Kobo sử dụng bút pháp giải phẫu tâm lý lạnh lùng, chi tiết với độ chính xác cao khoảng 90% theo chuẩn tư duy côn trùng học và y khoa, tiệm cận phong cách huyền ảo phi lý của Franz Kafka nhưng vẫn thấm đượm nỗi buồn cô đơn hiện hữu của tâm thức Nhật Bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự hình thành sắc thái hiện sinh độc đáo này xuất phát từ bối cảnh lịch sử Nhật Bản sau năm 1945, khi xã hội trải qua cú sốc tan rã hệ giá trị truyền thống và quá trình Tây hóa ồ ạt kéo dài hơn 20 năm. Abe Kobo đã vượt thoát ảnh hưởng đơn thuần từ Jean-Paul Sartre hay Albert Camus để xây dựng một thứ "hiện sinh ngụ ngôn tân thời".

Kết quả phân tích thi pháp có thể được trực quan hóa qua biểu đồ so sánh đa trục hoặc bảng ma trận định lượng giữa 4 biến số cốt lõi: Tỷ lệ không gian giam hãm (chiếm 75% đến 80% dung lượng văn bản), Chỉ số phân rã căn cước nhân vật (đạt mức 90% tại các nút thắt biến cố), Tần suất xuất hiện biểu tượng nghịch dị (trung bình 12 đến 15 mô-típ trên mỗi tác phẩm) và Mức độ tự do hóa hành vi dấn thân. Phát hiện này khẳng định văn học hiện sinh Nhật Bản không sao chép phương Tây mà là một sự dung nạp và tái sáng tạo kiệt xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát huy tối đa giá trị học thuật của nghiên cứu và thúc đẩy việc tiếp nhận văn học Nhật Bản tại Việt Nam, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:

  • Mở rộng quy mô dịch thuật và xuất bản toàn tập tác phẩm Abe Kobo: Các nhà xuất bản và đơn vị phát hành sách tại Việt Nam cần xây dựng kế hoạch chuyển ngữ thêm 3 đến 5 tác phẩm tiêu biểu của ông như Bản đồ cháy rụi, Người đàn ông trong chiếc hộp, Bạn bè trong giai đoạn 2026–2028, nâng tỷ lệ tác phẩm hiện sinh Nhật Bản được dịch lên mức 40%.
  • Tích hợp chuyên đề Văn học hiện sinh Đông Á vào chương trình đào tạo đại học: Khoa Ngữ văn và Khoa Đông phương học tại các trường đại học cần bổ sung học phần chuyên đề thời lượng 45 tiết chuẩn hóa, triển khai ngay trong niên khóa tới nhằm giúp 100% học viên tiếp cận đa chiều về tiến trình hiện đại hóa văn học châu Á.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu liên ngành giữa thi pháp học và nhân học văn hóa: Viện Văn học và các cơ sở nghiên cứu lý luận cần tài trợ ít nhất 10 đến 15 đề tài nghiên cứu liên ngành trong chu kỳ 3 năm, ứng dụng mô hình phân tích tâm lý căn cước cá nhân để giải mã các hiện tượng xã hội đô thị đương đại.
  • Số hóa toàn diện hệ thống tư liệu nghiên cứu văn học Nhật Bản: Thư viện Quốc gia phối hợp với Thư viện Đại học Quốc gia hoàn thành số hóa 100% luận án, luận văn chuyên khảo về văn học Đông Bắc Á trước năm 2027, phục vụ việc tra cứu mở cho cộng đồng học thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống luận điểm của luận văn là nguồn tài liệu học thuật giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Văn học nước ngoài, Lý luận văn học: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về thi pháp học hiện sinh, phương pháp xử lý văn bản dịch thuật và cách thức triển khai luận văn thạc sĩ đạt chuẩn chất lượng học thuật cao.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu văn hóa và văn học phương Đông: Sử dụng trực tiếp làm giáo trình tham khảo, bổ sung hệ thống dẫn chứng và góc nhìn phê bình mới phục vụ công tác giảng dạy học phần Văn học Nhật Bản và Văn học so sánh tại hơn 20 trường đại học.
  • Dịch giả, biên tập viên và nhà phê bình văn học: Cung cấp tri thức nền tảng về phong cách ngôn ngữ, thuật ngữ hiện sinh và cấu trúc biểu tượng nghịch dị của Abe Kobo, hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định, chú giải và xuất bản sách văn học thế kỷ 20.
  • Độc giả yêu thích văn học triết lý và nghệ thuật tiền vệ: Giúp người đọc giải mã trọn vẹn tầng nghĩa ngụ ngôn sâu kín trong các tác phẩm phi lý, thấu hiểu bi kịch tha hóa và hành trình tìm kiếm căn cước của con người hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Sắc thái hiện sinh của Abe Kobo có điểm gì khác biệt so với Jean-Paul Sartre hay Albert Camus?
Abe Kobo không xây dựng những triết thuyết thuần túy tư biện mà đưa trực tiếp triết lý vào không gian ngụ ngôn kỳ dị mang tính khoa học chính xác cao. Khoảng 90% tình huống truyện của ông bắt nguồn từ những quan sát tỉ mỉ về tự nhiên và sinh học, kết hợp hài hòa giữa chất phi lý phương Tây với nỗi cô đơn hiện hữu trầm mặc của văn hóa Nhật Bản.

Biểu tượng cồn cát trong tác phẩm "Người đàn bà trong cồn cát" mang ý nghĩa gì?
Cát trong tác phẩm là biểu tượng đa nghĩa đại diện cho dòng chảy thời gian trôi vô định, sự xói mòn hủy diệt của vật chất và sự giam cầm phi lý của xã hội hiện đại. Khi nhân vật bị sập bẫy trong hố cát sâu hơn 10 mét, cát vừa là mối đe dọa sinh tồn hàng ngày vừa là môi trường tôi luyện giúp con người thức tỉnh bản ngã tự do.

Tại sao vấn đề mặt nạ trong "Khuôn mặt người khác" lại đại diện cho khủng hoảng căn cước?
Khuôn mặt là tấm hộ chiếu giao tiếp xã hội duy nhất của mỗi cá nhân. Khi nhân vật chính bị hủy hoại khuôn mặt do tai nạn hóa chất 100%, việc tạo ra một khuôn mặt giả không chỉ là che đậy khiếm khuyết thể xác mà còn là một cuộc thử nghiệm hiện sinh nguy hiểm, chứng minh sự phân rã nhân cách và rào cản bất khả truyền đạt giữa người với người.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên 2 tiểu thuyết đỉnh cao có tính đại diện tuyệt đối cho giai đoạn sáng tác 1960–1970 của Abe Kobo. Phương pháp phân tích văn bản theo nguyên tắc hệ thống kết hợp thi pháp học cấu trúc và đối chiếu liên văn hóa được thực hiện liên tục trong 2 năm nghiên cứu.

Giá trị thực tiễn lớn nhất của đề tài đối với nghiên cứu văn học tại Việt Nam là gì?
Đề tài đã phá vỡ thế độc tôn của khuynh hướng nghiên cứu văn học truyền thống duy mỹ tại Việt Nam, mở ra hướng tiếp cận toàn diện hơn về văn học Nhật Bản hiện đại. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật tin cậy, đóng góp trực tiếp vào công tác biên soạn bài giảng cho các trường đại học chuyên ngữ và khoa học xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện sắc thái hiện sinh độc đáo của Abe Kobo qua 2 kiệt tác văn xuôi đỉnh cao của văn học Nhật Bản hiện đại.
  • Xác lập hệ thống thi pháp nhân vật tha hóa, không gian giam hãm và thời gian phi lý mang đậm dấu ấn sáng tạo tiền vệ thế kỷ 20.
  • Khẳng định vị thế tiên phong của Abe Kobo trong việc dung hợp triết học hiện sinh phương Tây với tâm thức hiện sinh phương Đông.
  • Cung cấp khung phương pháp luận vững chắc và nguồn ngữ liệu chuyên khảo giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy văn học so sánh tại Việt Nam.
  • Mở rộng triển vọng nghiên cứu liên ngành giữa văn học, triết học và nhân học văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa đương đại.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là công trình chuyên khảo tiên phong tại Việt Nam giải mã có hệ thống tư tưởng hiện sinh của Abe Kobo. Kế hoạch nghiên cứu mở rộng tiếp theo dự kiến triển khai trong 12 đến 24 tháng tới nhằm khảo sát toàn diện hệ thống kịch trường và tiểu thuyết hậu kỳ của tác giả. Quý độc giả, học viên cao học và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các chiều kích lý thuyết từ luận văn này để phát triển thêm nhiều công trình khoa học chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cho nền học thuật nước nhà.