Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc anh em, trong đó người Mường là cộng đồng có dân số đông thứ 4 trong cả nước, chỉ đứng sau người Kinh, Tày và Thái. Tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, đồng bào Mường sinh sống tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp phía Tây và Tây Bắc thuộc huyện Nho Quan và thành phố Tam Điệp. Với địa hình bán sơn địa đặc thù, người Mường nơi đây đã sáng tạo và lưu truyền một kho tàng di sản văn hóa phong phú, mang đậm triết lý nhân sinh như nghệ thuật diễn xướng mo Mường, thanh âm cồng chiêng, trang phục thổ cẩm và tri thức dân gian độc đáo.

Tuy nhiên, trước tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa, đô thị hóa và kinh tế thị trường, nhiều nét đẹp truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng. Ước tính có tới hơn 65% nét văn hóa cổ truyền độc đáo chỉ còn hiện diện trong ký ức của các bậc cao niên. Nguyên nhân sâu xa của sự đứt gãy này bắt nguồn từ chính sự suy giảm nhận thức và tính tích cực của chủ thể thực hành văn hóa.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn tập trung làm rõ thực trạng và xác định vai trò của nhân tố chủ quan trong tiến trình bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa Mường tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2000 - 2012. Ý nghĩa cốt lõi của công trình là cung cấp hệ thống luận cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đồng thời khơi dậy ý thức tự giác của đồng bào, hướng đến mục tiêu gia tăng 40% hiệu quả thực thi chính sách văn hóa cơ sở và nâng tỷ lệ thực hành di sản trong giới trẻ lên mức trên 50%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin làm nền tảng lý luận xuyên suốt. Trong đó, tác giả tập trung vào nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong tiến trình phát triển lịch sử. Nghiên cứu cũng kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo tồn di sản văn hóa dân tộc và quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Hệ thống khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Khách thể văn hóa: Môi trường tự nhiên, đời sống kinh tế và các thiết chế xã hội vận động theo quy luật khách quan.
  • Chủ thể văn hóa: Con người có ý thức, năng lực sáng tạo và giữ vai trò cải tạo thực tiễn.
  • Nhân tố chủ quan: Tổng hòa nhận thức, ý chí, năng lực tổ chức và hoạt động thực tiễn của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và cộng đồng nhân dân.
  • Bản sắc văn hóa dân tộc: Hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần bền vững, đặc trưng cho sức sống và diện mạo của một tộc người.

Dựa trên hơn 300 định nghĩa văn hóa phổ biến trên thế giới, tác giả khẳng định bản sắc văn hóa Mường tại Ninh Bình được cấu thành từ hơn 10 biểu hiện cốt lõi, bao gồm ngôn ngữ, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, văn học dân gian và nghệ thuật âm nhạc cồng chiêng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2011, kết hợp với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điền dã thực tế.

Về cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát xã hội học trên 350 hộ gia đình đồng bào Mường và 45 cán bộ chuyên trách văn hóa cấp xã, huyện tại 8 xã vùng cao trọng điểm thuộc huyện Nho Quan. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo cụm dân cư được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm tuổi, giới tính và nghề nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng là nhằm bảo đảm tính bao quát của các chỉ số thống kê, đồng thời đi sâu giải mã những biến đổi trong tâm thức văn hóa của người dân bản địa. Các phương pháp lịch sử - logic, phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu được triển khai đồng bộ trong suốt 24 tháng nghiên cứu thực địa từ năm 2010 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng vai trò nhân tố chủ quan tại địa bàn tỉnh Ninh Bình:

Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ nét về nhận thức di sản giữa các thế hệ. Khoảng 76% người cao tuổi từ 55 tuổi trở lên vẫn am hiểu sâu sắc các nghi lễ mo Mường và kỹ thuật đánh chiêng, trong khi tỷ lệ này ở nhóm thanh niên từ 18 đến 30 tuổi chỉ đạt mức 22,5%, tạo ra khoảng cách đứt gãy tri thức lên tới 53,5%.

Thứ hai, không gian văn hóa vật thể đang bị biến đổi nhanh chóng. Hơn 68% số hộ gia đình người Mường đã dỡ bỏ hoặc thay đổi kết cấu nhà sàn truyền thống sang nhà xây gạch kiên cố. Đồng thời, chỉ có 15,2% người dân duy trì mặc trang phục dân tộc trong sinh hoạt hàng ngày, 84,8% còn lại chỉ sử dụng trong các dịp lễ tết hoặc ngày hội văn hóa.

Thứ ba, năng lực tổ chức và chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở còn nhiều hạn chế. Mặc dù 90% chi bộ thôn bản đã ban hành nghị quyết về xây dựng đời sống văn hóa, nhưng tỷ lệ cán bộ phụ trách văn hóa là người Mường được đào tạo đúng chuyên ngành chỉ đạt 12% ở cấp xã.

Thứ tư, nguồn lực đầu tư cho công tác bảo tồn còn rất khiêm tốn. Ngân sách cấp cho hoạt động văn hóa cơ sở chỉ chiếm trung bình khoảng 1,8% tổng chi ngân sách hàng năm của các xã miền núi, dẫn tới việc chỉ có 42 bộ cồng chiêng cổ được hỗ trợ kinh phí bảo dưỡng và lưu giữ tại nhà văn hóa thôn bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm bản sắc văn hóa bắt nguồn từ sự tác động đa chiều của điều kiện kinh tế thị trường, khiến lối sống thực dụng thâm nhập sâu vào các bản làng. Tuy nhiên, nguyên nhân mang tính quyết định là nhân tố chủ quan chưa phát huy hết năng lực tự thân: cấp ủy chính quyền cơ sở còn thụ động, lúng túng trong chỉ đạo, trong khi thế hệ trẻ xuất hiện tâm lý tự ti về bản sắc tộc người.

Khi so sánh với các mô hình bảo tồn tại tỉnh Hòa Bình và tỉnh Thanh Hóa, nơi tỷ lệ lưu giữ nghệ thuật cồng chiêng đạt trên 60% nhờ gắn kết với các hợp tác xã du lịch sinh thái, Ninh Bình vẫn chưa xây dựng được cơ chế kết nối giữa bảo tồn di sản và gia tăng thu nhập cho người dân.

Các dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận đánh giá 4 nhóm chỉ số năng lực chủ thể và biểu đồ cột so sánh mức độ lưu giữ 6 giá trị văn hóa tiêu biểu giữa các độ tuổi. Điều này giúp các nhà quản lý nhìn nhận trực quan những lỗ hổng chính sách cần khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm củng cố nhân tố chủ quan trong thời gian tới:

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý của hệ thống chính trị cơ sở: Ban Thường vụ Huyện ủy Nho Quan và thị xã Tam Điệp cần xây dựng nghị quyết chuyên đề về bảo tồn văn hóa Mường. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ văn hóa xã, thôn bản được bồi dưỡng kiến thức dân tộc học và kỹ năng quản lý di sản trong giai đoạn 2013 - 2016 do Ủy ban nhân dân huyện chủ trì.

  • Khôi phục và phát triển không gian văn hóa cộng đồng: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp cùng ngành văn hóa triển khai rà soát, lập hồ sơ bảo tồn 100% các bộ cồng chiêng cổ, đồng thời hỗ trợ kinh phí thành lập tối thiểu 15 câu lạc bộ văn nghệ dân gian Mường trong thời hạn 2 năm, phấn đấu đạt tỷ lệ 80% thôn bản duy trì sinh hoạt định kỳ.

  • Phát triển kinh tế gắn với du lịch sinh thái và nâng cao dân trí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Bình chủ trì kết nối các doanh nghiệp lữ hành xây dựng tour du lịch trải nghiệm làng Mường truyền thống. Phấn đấu thông qua khai thác di sản giúp nâng mức thu nhập của đồng bào tăng từ 15% đến 20% mỗi năm trong lộ trình 3 năm.

  • Tăng cường giáo dục di sản trong hệ thống trường học: Ngành giáo dục địa phương đưa tối thiểu 2 chuyên đề ngoại khóa mỗi năm về sử thi Đẻ đất đẻ nước, dân ca và nhạc cụ Mường vào chương trình giảng dạy của 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học cơ sở vùng cao từ năm học 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và ứng dụng sâu sắc đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và lãnh đạo ban ngành văn hóa địa phương: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chính trị và dữ liệu thực chứng tin cậy để phục vụ công tác quy hoạch, ban hành chính sách và phân bổ nguồn lực bảo tồn văn hóa sát hợp với tình hình thực tế.

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị, triết học: Cung cấp nguồn tham khảo sinh động về việc vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nhân tố chủ quan và điều kiện khách quan vào giải quyết bài toán phát triển văn hóa tộc người trong thời kỳ đổi mới.

  • Học viên cao học và sinh viên các ngành Văn hóa học, Xã hội học, Nhân học: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu điền dã kết hợp định tính - định lượng với hơn 10 công cụ xử lý dữ liệu logic và phương pháp khảo sát mẫu chuẩn mực.

  • Các tổ chức phát triển cộng đồng và doanh nghiệp du lịch: Giúp hiểu rõ đặc điểm tâm lý, phong tục tập quán của người Mường Ninh Bình, từ đó thiết kế các dự án sinh kế nhân văn và mô hình du lịch bền vững, gia tăng trên 25% hiệu quả tương tác với người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố chủ quan trong giữ gìn bản sắc văn hóa Mường gồm những thành tố nào? Nhân tố chủ quan bao gồm nhận thức lý luận, phẩm chất, ý chí và năng lực hành động thực tiễn của chủ thể. Yếu tố này thể hiện ở sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự quản lý của chính quyền và tính tự giác, tích cực thực hành của cộng đồng người Mường.

Đâu là thách thức lớn nhất đối với văn hóa Mường tại Ninh Bình hiện nay? Thách thức lớn nhất là nguy cơ đứt gãy thế hệ khi hơn 75% người nắm giữ tri thức dân gian đã trên 60 tuổi. Thêm vào đó, hơn 68% nhà sàn bị thay thế bằng nhà bê tông, làm mất đi không gian sinh hoạt văn hóa cội nguồn.

Tỷ lệ thanh niên Mường nắm giữ kỹ năng diễn xướng dân gian tại địa phương là bao nhiêu? Kết quả khảo sát thực tế trên 350 hộ cho thấy chỉ có khoảng 22,5% thanh niên từ 18 đến 30 tuổi biết sử dụng cồng chiêng và hát dân ca, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 76% ở thế hệ trên 55 tuổi.

Làm thế nào để người Mường chủ động giữ gìn bản sắc của mình? Cần gắn bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế và du lịch cộng đồng. Khi di sản trở thành nguồn sinh kế mang lại mức tăng trưởng thu nhập 15% đến 20% mỗi năm, đồng bào sẽ tự giác, tự hào gìn giữ và truyền dạy lại cho con cháu.

Luận văn đóng góp gì cho công tác giảng dạy lý luận chính trị? Luận văn làm phong phú nguồn tư liệu thực tiễn, giúp minh chứng sinh động cho các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của con người trong lịch sử, hỗ trợ thiết thực cho hơn 20 bài giảng chuyên đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tại các trường chính trị.

Kết luận

  • Khẳng định bản sắc văn hóa Mường tại Ninh Bình là di sản quý báu, đóng góp đậm nét vào vườn hoa văn hóa phong phú của 54 dân tộc Việt Nam.
  • Xác định nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định trong việc biến các khả năng khách quan thành hiện thực sinh động để bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn thực tiễn bao gồm sự suy giảm không gian nhà sàn, khoảng cách thế hệ trong tiếp nối tri thức và hạn chế về nguồn lực cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa, phục dựng 100% các giá trị văn hóa tiêu biểu và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong giai đoạn 2013 - 2020.
  • Kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền cùng toàn thể cộng đồng nhằm biến ý thức bảo tồn văn hóa Mường thành hành động tự giác thường nhật, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho quê hương Ninh Bình.