Tổng quan nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2010 đã diễn ra với tốc độ nhanh chóng, thể hiện qua sự gia tăng số lượng đô thị từ 645 lên 721 đô thị, trong đó mạng lưới đô thị loại IV trực thuộc cấp huyện tăng trưởng chủ đạo với mức tăng 11,7%. Theo Nghị quyết số 57/2006/QH11 của Quốc hội về kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010, chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đạt xấp xỉ 645.000 ha. Với định mức trung bình 1 ha đất canh tác gắn liền với việc làm của 1 đến 2 lao động nông nghiệp, làn sóng thu hồi đất này đã tác động trực tiếp đến đời sống và việc làm của không dưới 1.000.000 người nông dân trên phạm vi cả nước.
Vấn đề đặt ra là đất đai không đơn thuần là tư liệu sản xuất chủ yếu mà còn là nền tảng xác lập vị thế xã hội và mạng lưới sinh kế bền vững của người nông dân. Khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp để phục vụ xây dựng hạ tầng đô thị, nhà máy và khu công nghiệp, người nông dân ven đô rơi vào tình thế biến đổi đột ngột trong cấu trúc xã hội nghề nghiệp và phân tầng xã hội. Luận văn tập trung giải quyết bài toán nhận diện thực trạng và nhu cầu an sinh xã hội của nông dân mất đất, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, bảo đảm phúc lợi và ổn định cuộc sống lâu dài.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định trong khung thời gian từ năm 2000 đến năm 2011, lấy mốc trọng tâm là năm 2005 khi địa phương chính thức chuyển đổi từ đơn vị hành chính xã lên phường. Địa bàn nghiên cứu mang tính điển hình sâu sắc cho vùng Đồng bằng sông Hồng – khu vực có mật độ dân số cao nhất cả nước với 949 người/km2, cao gấp 1,5 lần so với mức 631 người/km2 của vùng Đông Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị, đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người dân nông thôn trong tiến trình hiện đại hóa đất nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng đồng bộ ba hướng tiếp cận lý thuyết nền tảng trong xã hội học để soi chiếu vấn đề:
Thứ nhất, Lý thuyết cơ cấu xã hội được sử dụng để phân tích sự chuyển dịch vị thế của người nông dân từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ cấu trúc xã hội nông thôn sang cấu trúc xã hội đô thị. Sự biến đổi này làm thay đổi toàn diện hệ thống quan hệ xã hội, lối sống và năng lực ứng phó rủi ro của từng hộ gia đình.
Thứ hai, Lý thuyết an sinh xã hội đóng vai trò khung phân tích cốt lõi nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống chính sách bảo trợ, cứu trợ và bảo hiểm. Nghiên cứu đối chiếu hai mô hình an sinh kinh điển trên thế giới: mô hình Bismarck dựa trên nguyên tắc đóng góp nghề nghiệp và hợp đồng thế hệ, cùng mô hình Beveridge dựa trên nguyên tắc công bằng phổ quát với sự bảo trợ tài chính chủ đạo từ ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, luận văn xem xét kinh nghiệm xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa tầng của các quốc gia châu Âu và bài học mở rộng lưới an sinh sau chiến tranh của Nhật Bản thông qua Luật Bảo hiểm Y tế Quốc gia năm 1958 và Luật Hưu trí Quốc gia năm 1959.
Thứ ba, Lý thuyết đô thị hóa phân tích tác động lan tỏa của quá trình chuyển đổi không gian và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến đời sống kinh tế - xã hội ven đô. Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: an sinh xã hội, nông dân mất đất, đô thị hóa, chuyển dịch sinh kế và lưới an sinh xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân phường Lộc Vượng giai đoạn 2000 - 2013 và các số liệu thống kê thu hồi đất của hơn 10 dự án hạ tầng đô thị.
Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát bảng hỏi định lượng với quy mô mẫu 150 hộ gia đình, bao gồm 100 hộ nông dân bị thu hồi đất và 50 hộ không bị thu hồi đất làm nhóm đối chứng so sánh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng tại các tổ dân phố có tỷ lệ thu hồi đất canh tác dao động từ 30% đến 100%. Nhằm tăng cường độ sâu thông tin, tác giả tiến hành 15 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý địa phương, đại diện các đoàn thể và người dân mất đất, kết hợp 4 cuộc thảo luận nhóm tập trung.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính qua phần mềm thống kê là nhằm đo lường chính xác mối tương quan giữa biến số thu hồi đất với biến thiên thu nhập, đồng thời phân hóa sâu sắc các rào cản xã hội giữa nhóm lao động trẻ (15-35 tuổi) và nhóm lao động trung niên (35-60 tuổi). Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2011 - 2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phát hiện thứ nhất về sự phân hóa cơ cấu lao động theo độ tuổi: Quá trình thu hồi đất tạo ra sự phân tầng sinh kế rõ rệt. Nhóm lao động trẻ trong độ tuổi 15-35 tuổi thích ứng tương đối nhanh với thị trường việc làm đô thị, có trên 65% lao động chuyển đổi thành công sang các ngành nghề thương mại, dịch vụ hoặc công nhân sản xuất. Ngược lại, nhóm lao động trung niên từ 35-55 tuổi đối với nữ và 35-60 tuổi đối với nam có tới hơn 70% rơi vào tình trạng khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới, chủ yếu làm các công việc giản đơn, thời vụ với thu nhập không ổn định.
Phát hiện thứ hai về mức độ tiếp cận lưới an sinh chính thức: Phần lớn nông dân mất đất tại phường Lộc Vượng nằm ngoài mạng lưới an sinh xã hội chính thức. Tỷ lệ hộ gia đình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt mức dưới 15%, trong khi tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tự nguyện trước thời điểm thu hồi đất đạt chưa đầy 35%. Người dân chủ yếu dựa vào mạng lưới an sinh truyền thống phi chính thức là dòng họ và gia đình để tương trợ khi gặp rủi ro sức khỏe hoặc biến cố kinh tế.
Phát hiện thứ ba về hành vi quản lý nguồn tiền bồi thường đất: Khoảng 60% tổng nguồn kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng được các hộ dân sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở kiên cố và mua sắm các thiết bị tiện nghi sinh hoạt. Chỉ có khoảng 20% lượng tiền bồi thường được trích ra để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hoặc gửi tiết kiệm dài hạn, dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài chính của nhiều hộ gia đình sau khoảng 3 đến 5 năm kể từ ngày nhận tiền đền bù.
Phát hiện thứ tư về tranh chấp và biến đổi tâm lý cộng đồng: Sự xáo trộn về địa giới hành chính và ranh giới sử dụng đất khiến số lượng các vụ tranh chấp, mâu thuẫn dân sự tại cơ sở tăng khoảng 25% trong giai đoạn cao điểm thu hồi đất từ năm 2005 đến năm 2010.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ việc chính sách bồi thường trong thời gian dài chỉ chú trọng đến chi trả tài chính một lần mà chưa thiết lập đồng bộ các chính sách hậu thu hồi đất. Người nông dân sau khi nhận tiền đền bù bị thiếu hụt kỹ năng quản lý tài chính và định hướng nghề nghiệp dài hạn.
Kết quả khảo sát này tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều học giả kinh tế và xã hội học trong nước khi khảo sát tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. Tình trạng nông dân mất tư liệu sản xuất nhưng không thể hòa nhập hoàn toàn vào thị trường lao động công nghiệp tạo ra một bộ phận cư dân đứng bên lề của tiến trình đô thị hóa.
Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu việc làm của người dân trước và sau thời điểm năm 2005 theo hai nhóm tuổi 15-35 và 35-60, phản ánh rõ nét sự suy giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp từ mức 80% xuống còn dưới 10%. Bên cạnh đó, bảng thống kê phân bổ cơ cấu chi tiêu tiền đền bù đất giúp làm nổi bật tỷ trọng chi dùng cho tiêu dùng ngắn hạn so với tích lũy sinh kế dài hạn của người dân địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, luận văn đưa ra bốn nhóm khuyến nghị giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, thiết lập Quỹ hỗ trợ chuyển đổi sinh kế và chương trình tín dụng ưu đãi vi mô. Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định và Ngân hàng Chính sách Xã hội cần phối hợp triển khai gói vay vốn ưu đãi với mức lãi suất thấp dưới 5%/năm trong giai đoạn 2014 - 2016, bảo đảm 100% hộ nông dân mất đất có phương án kinh doanh khả thi đều được tiếp cận nguồn vốn kịp thời để chuyển đổi sang mô hình kinh tế dịch vụ hoặc tiểu thủ công nghiệp.
Thứ hai, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo địa chỉ sử dụng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư dự án khu đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn, cam kết tiếp nhận và bố trí việc làm ổn định cho tối thiểu 80% lao động mất đất trong độ tuổi 18-40 tuổi sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ khi thu hồi đất.
Thứ ba, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện. Chính quyền địa phương cùng cơ quan Bảo hiểm Xã hội tỉnh Nam Định cần thực hiện cơ chế hỗ trợ trực tiếp từ 30% đến 50% mức đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian 3 năm đầu sau thu hồi đất, trích từ nguồn kinh phí hỗ trợ ổn định đời sống của dự án, nhằm đạt mục tiêu bao phủ 90% bảo hiểm y tế và 40% bảo hiểm xã hội tự nguyện cho các hộ nông dân mất đất trước năm 2018.
Thứ tư, tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại phường Lộc Vượng. Cần công khai minh bạch 100% phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư và tổ chức tham vấn cộng đồng trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, phấn đấu kéo giảm trên 50% số vụ khiếu nại, tranh chấp phát sinh tại cơ sở.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:
Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu thực chứng từ địa bàn phường Lộc Vượng là tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá tác động chính sách và xây dựng khung an sinh xã hội đặc thù cho cư dân nông nghiệp tại các vùng có mật độ dân số cao trên 900 người/km2.
Nhóm thứ hai là các chủ đầu tư, doanh nghiệp phát triển dự án đô thị và khu công nghiệp. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các mô hình hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề đề xuất trong luận văn để xây dựng phương án giải phóng mặt bằng hài hòa lợi ích, giúp giảm thiểu đến 70% các rủi ro chậm trễ tiến độ do khiếu kiện đất đai.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công, Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp giữa các mô hình an sinh quốc tế cùng bộ công cụ điều tra thực địa 150 mẫu chuẩn mực phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Nhóm thứ tư là các tổ chức đoàn thể cơ sở như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ. Đây là cẩm nang hữu ích trong việc xây dựng các mô hình tổ nhóm tiết kiệm - vay vốn, hỗ trợ hơn 60% hội viên phụ nữ và lao động trung niên vượt qua rào cản chuyển đổi nghề nghiệp sau thu hồi đất.
Câu hỏi thường gặp
Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của nông dân phường Lộc Vượng như thế nào? Đô thị hóa làm mất đi tư liệu sản xuất chính khiến người dân không còn đất canh tác. Khảo sát cho thấy hơn 70% lao động từ 35 tuổi trở lên gặp trở ngại lớn khi tìm việc làm phi nông nghiệp, buộc phải làm công việc tự do bấp bênh với thu nhập không ổn định.
Vì sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân mất đất lại ở mức rất thấp? Nguyên nhân xuất phát từ thói quen sản xuất nông nghiệp tự do và nhận thức về an sinh tích lũy tuổi già chưa cao. Có trên 80% hộ không tham gia bảo hiểm xã hội do thu nhập không đều đặn và thiếu cơ chế tài chính trích đóng từ nguồn tiền bồi thường đất.
Người dân tại địa phương quản lý và sử dụng nguồn tiền đền bù đất ra sao? Theo kết quả điều tra, có tới 60% lượng tiền đền bù được người dân tập trung vào xây dựng nhà cửa và mua sắm thiết bị gia đình. Việc thiếu kiến thức đầu tư khiến nguồn vốn tích lũy nhanh chóng cạn kiệt chỉ sau 3 đến 5 năm kể từ khi nhận tiền.
Nhóm lao động nào chịu tổn thương lớn nhất sau khi đất nông nghiệp bị thu hồi? Nhóm phụ nữ từ 35-55 tuổi và nam giới từ 35-60 tuổi là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Họ khó đáp ứng các tiêu chuẩn tuyển dụng tay nghề của doanh nghiệp đô thị, trong khi cơ hội tiếp cận các khóa học nghề chuyển đổi chỉ đạt dưới 20%.
Giải pháp then chốt nào giúp bảo đảm an sinh bền vững cho nông dân mất đất ven đô? Giải pháp then chốt là kết hợp tạo việc làm tại chỗ với hỗ trợ tài chính đóng bảo hiểm. Khi chính quyền hỗ trợ từ 30% mức đóng bảo hiểm y tế và đào tạo nghề theo đơn đặt hàng, hơn 80% lao động sẽ nhanh chóng ổn định thu nhập dài hạn.
Kết luận
- Luận văn phân tích toàn diện thực trạng biến đổi sinh kế và an sinh xã hội của nông dân phường Lộc Vượng dưới tác động của làn sóng đô thị hóa giai đoạn 2000 - 2011.
- Chỉ rõ khoảng trống an sinh khi trên 80% nông dân mất đất chưa được bảo vệ bởi mạng lưới bảo hiểm xã hội chính thức.
- Nhận diện sự phân hóa việc làm sâu sắc theo lứa tuổi với hơn 70% lao động trung niên gặp bế tắc trong chuyển dịch nghề nghiệp phi nông nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết trách nhiệm giữa chính quyền, doanh nghiệp chủ đầu tư và cộng đồng dân cư.
- Xác lập khung định hướng chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2014 - 2020 nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển đô thị bền vững gắn liền với công bằng xã hội.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm và luận cứ khoa học vững chắc về sự chuyển dịch cơ cấu xã hội nghề nghiệp tại vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng. Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu cần tham khảo, vận dụng ngay những phát hiện và khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quy hoạch đô thị, nhằm xây dựng lưới an sinh toàn diện, bảo vệ sinh kế vững chắc cho hàng triệu nông dân trong tiến trình hiện đại hóa đất nước.