Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương 2: Nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Kết luận của luận văn.
Tài liệu tham khảo. Nguyễn Hoàng Hiệp 11 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May 1. Tre là cây lưu niên thuộc nhóm cây cỏ, đây là một nguồn nguyên liệu dồi dào trên thế giới. Chiều cao của cây tre dao động trong khoảng từ 1m đến 50m và đường kính lên đến 30cm, hầu hết các loại tre đều thẳng và thân cây đều rỗng (chỉ có ít loại không rỗng), rễ hình thành các lùm cây và có sự lan tỏa.
Tre được tìm thấy nhiều ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, các vùng khí hậu ôn hòa. Nơi có nhiều loại tre và mật độ dày nhất là ở Đông Nam Á, các hòn đảo của Ấn độ và Thái Bình Dương. Một số loài tre có ở Châu Mỹ và Châu Phi. Hiện nay có hơn 1000 loài tre trên thế giới.
Cây tre và khăn sợi tre. Thành phần cấu tạo của tre [1]. Tre thuộc họ cỏ Bambusoideae, là một lingo-xenlulo composite tự nhiên, trong đó các sợi xenlulo được bao bọc bởi nền lignin. Chiều dài trung bình của sợi tre khoảng 2mm và đường kính trung bình trong khoảng 10-20µm, khối lượng riêng 600-800 kg/m3.
Sợi tre có độ bền cao có tính chất đơn hướng. Sợi tre có hàm lượng xenlulo cao, hàm lượng lignin cao, nên là một trong những loại sợi tự nhiên có đặc tính vật lý và độ bền cơ học cao nhất. Độ cứng của tre phụ thuộc chủ yếu Nguyễn Hoàng Hiệp 12 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May vào số lượng các bó sợi và kiểu phân bố của chúng. Cấu trúc giải phẫu của tre thể hiện trên Hình 1.
Cấu trúc giải phẫu của tre. Thành phần chính của tre là xenlulo, hemixenlulo và lignin. Trong đó xenlulo và hemixenlulo chiếm khoảng 50% tổng số thành phần hóa học. Còn nếu tre ở dạng sợi thì chủ yếu là xenlulo.
Tính chất của mỗi thành phần đều góp phần vào tính chất của sợi tre. Hemixenlulo gắn liền với khả năng phân hủy sinh học, hấp thụ ẩm và phân hủy nhiệt. Lignin ổn định hơn nhưng nó lại bị phân hủy bởi tia tử ngoại. Thành phần hóa học của tre thể hiện trong Bảng 1.
Thành phần hóa học của tre. (%) Xenlulo 46 ÷ 48 Lignin 20 ÷ 22 Pentoza 16 ÷ 17 Phần tan trong nước nóng 8 ÷ 10 Phần tan trong nước lạnh 6÷8 Độ tro 2÷3 Đường kính xơ 0,01 ÷ 0,02 mm Chiều dài xơ 2,5 ÷ 2,7 mm Nguyễn Hoàng Hiệp 13 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May Ngoài các thành phần chính trên trong tre còn có chứa một lượng nhỏ các thành phần khác như protit, nhựa, sáp và các chất màu…. * Xenlulô: được coi là một polysacarit tự nhiên, có cấu trúc mạch thẳng không phân tách và được cấu tạo từ các mắt xích cơ bản D- anhydroglucopyrano. Các mắt xích này có liên hệ với nhau qua liên kết 1,4-β- D- Glucozit.
Công thức phân tử của xenlulo là (C 6H10O5 )n hay [C6H7(OH)3]n. Công thức hóa học của Xenlulo. Trung bình mỗi phân tử xenlulo có chứa 3000 mắt xích cơ bản, đặc biệt có thể chứa tới 26.000 mắt xích cơ bản. Cấu trúc mắt xích phân tử xenlulo của tre.
* Hemixenlulo (Pentoza): Là các đường Saclozơ, cũng giống như Xenlulo nó cũng có nhiệm vụ nâng đỡ trong tường xenlulo của tre, nhưng yếu hơn do số nhóm đường chỉ có khoảng 150 đên 200 đơn vị. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy thành phần này không thay đổi nhiều giữa các cây trưởng thành và cây mới phát triển, hoặc giữa các lớp của mặt cắt ngang của tre. Hàm lượng chủ yếu của tre là hemixenlulo hay pentasaccharose, là tên gọi chung của toàn bộ hợp chất cacbon ngoài pectin và tinh bột. Nếu so với xenlulo, thì hemixenlulo dễ bị phân giải tạo nên acid và giảm tính kiềm.
Hàm lượng hemixenlulo trong thân tre khoảng 14% - 25%. Nguyễn Hoàng Hiệp 14 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May Hình 1. Cấu trúc phân tử Hemixenluloza. * Lignin: Là các polyme của Phenyl propan, chiếm 18% đến 22% khối lượng của Xenlulo tre.
Lignin là một chất cao phân tử có cấu trúc vô định hình khác với xenlulo. Cho đến nay công thức của lignin vẫn chưa được xác định, các mắt xích của lignin không giống nhau, nhưng người ta đã kết luận rằng trong phân tử lignin có chứa các nhóm (-OH), nhóm methoxyl (-OCH3) và nhân benzene. Cấu trúc và tính chất của lignin rất khó xác định vì cấu trúc hóa học của chúng rất phức tạp. Lignin cung cấp sự vững chắc cho cây, làm cho cây có khả năng đứng thẳng, cải thiện tính bền vững, liên kết các tổ chức của tre.
Cấu trúc phân tử điển hình của Lignin. : Hàm lượng các chất vô cơ trong một loại thực vật thường được quy về hàm lượng tro, nó được đo xấp xỉ bằng lượng muối khoáng và các chất vô cơ khác trong sợi sau khi nung ở nhiệt độ 575±25 0C. Hàm lượng các chất vô cơ có thể khá cao trong các loại thực vật có chứa nhiều silica. Các cation thường gặp Nguyễn Hoàng Hiệp 15 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May trong thành phần của tro là K+, Na+, Mg2+, Ca2+ và các anion của các axit sunfuric, clohydric, photphoric, silic.
: Các chất tan trong nước có trong thành phần của tre chủ yếu là tinh bột, muối vô cơ, chất mầu, tanit…Ngoài ra trong thành phần của tre còn chứa các axit béo, sáp, nhựa và protein. Hàm lượng các chất này nhỏ và thường được xử lý loại bỏ trước khi sử dụng. Các loại tre khác nhau có thành phần các chất cũng khác nhau, trên Bảng 1.2 thể hiện thành phần các chất chính của một số loài tre. Thành phần hóa học của một số loại tre.
Ethanol - Tro Lignin Cellulo Pentoza toluene (%) (%) (%) (%) (%) Phyllostachy 4,6 1,3 26,1 40,1 27,7 heterocycla Phyllostachys 3,4 2,0 23,8 42,3 24,1 Nigra Phyllostachys 3,4 1,9 25,3 25,3 26,5 Reticulata 1. Công nghệ sản xuất xơ, sợi tre. Phân loại xơ tre: - Xơ tre tự nhiên (Natural bamboo fiber). - Xơ tre nhân tạo (Bamboo visco fiber).
Xơ tre tự nhiên. Tre nguyên liệu được sử dụng là loại tre 4-5 năm tuổi. Đây là một loại xơ thiên nhiên, xanh, có lợi cho sức khỏe, thân thiện với môi trường. Quá trình sản xuất ra xơ chỉ sử dụng phương pháp vật lý và cơ học nên vẫn giữ được các tính chất hữu ích tự nhiên của tre.
Hình dạng và chức năng xơ tre tương tự như xơ gai dầu hay các loại xơ libe khác nhưng xơ tre mảnh và mỏng hơn Nguyễn Hoàng Hiệp 16 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May gai dầu, có tính kháng khuẩn, khử mùi và chống tia UV tốt hơn ngay cả xơ sản xuất từ bột tre (xơ tre dạng visco). Quy trình công tre nhiên [2]: Quy trình công nghệ sản xuất xơ sợi tre tự nhiên được thể hiện trong Hình 1. Quy trình công nghệ sản xuất xơ, sợi tre tự nhiên. Quá trình tiền xử lý nguyên liệu thô gồm các bước: chuẩn bị nguyên liệu, tạo mảnh tre và làm ướt.
Sự phân huỷ xơ tre trải qua ít nhất 3 chu trình: nấu sôi, giặt, phân huỷ xơ. Sự định hình xơ tre bao gồm các bước: nấu sôi, tách xơ, hồi phục xơ, tách nước khỏi xơ và làm mềm xơ. Quá trình xử lý sau của xơ tre được chuyển qua xử lý gồm các bước: sấy khô, phân loại, lựa chọn, kiểm tra xơ. Xơ tre sẽ được làm mềm bằng chất làm mềm thực vật tự nhiên.
Vì vậy, xơ tre sẽ bền hơn. Vải dệt bằng loại sợi tre sẽ có tính thông thoáng tốt, mềm với khả năng kháng khuẩn mạnh thích hợp cho trang phục mùa hè. Hơn nữa, nó rất tốt cho da nhờ chức năng chống tia cực tím mạnh, khả năng cho ánh sáng đi qua vải là 0.06%, ít hơn nhiều so với cotton, gai và tơ tằm. Hơn nữa, vải còn có các tính chất tự nhiên của vải tre thô như độ thông thoáng tốt, tiện giặt và dễ sấy.8 thể hiện hình ảnh tre, xơ và sợi tre tự nhiên.
Nguyễn Hoàng Hiệp 17 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May Hình 1. Tre, xơ và sợi tre tự nhiên 1. Xơ tre nhân tạo [3]. Công nghệ và quy trình sản xuất xơ tre nhân tạo giống với quy trình sản xuất xenlulo tái sinh từ bột gỗ.
Cũng như xơ xenlulo tái sinh sản xuất từ gỗ, xơ tre dạng xenlulo tái sinh nhờ quá trình xử lý hóa học khác nhau có thể tạo ra nhiều loại xơ tre khác nhau như: visco, amoniac đồng, lyocel, axetat. Trong luận văn này, chỉ tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất xơ tre theo phương pháp viscose (nhân tạo). Quy trình Quá trình sản xuất xơ tre viscose gồm 4 giai đoạn: - Chế biến nguyên liệu ban đầu tạo xơ tre - chuẩn bị dung dịch kéo sợi. - Tạo hình sợi.
- Tinh chế, hoàn tất. Quá trình tạo xơ tre Hình 1. Sơ đồ quá trình sản xuất tạo bột tre. Nguyễn Hoàng Hiệp 18 Khóa 2016B Luận văn cao học Ngành CN Vật liệu Dệt-May Theo sơ đồ quá trình sản xuất tạo bột tre Hình 1.9: + Bước A: Nguyên liệu để sản xuất ra xơ tre nhân tạo là cọng tre được lấy từ các cây tre 11, 12 có tuổi trưởng thành từ 4-5 năm.
Tre được thu hoạch và lấy phần vỏ tre (cọng tre). + Bước B: Vỏ tre 10 được rửa bằng nước để loại bỏ bùn và bụi bám dính trên bề mặt. Trong công đoạn này sử dụng vòi hoa sen phun nước 13 vào để rửa, tuy nhiên, qui trình rửa này có thể được thực hiện nhờ ngâm vỏ tre trong bình nước hoặc sử dụng máy giặt. + Bước C: Sấy vỏ tre sau khi rửa sạch, máy sấy 14 sử dụng gió nóng với nhiệt độ sấy tương đối thấp (ví dụ nhiệt độ 50 đến 100 0C).
Ngoài ra, có thể sấy tự nhiên bằng cách để vỏ tre trong không khí hoặc sử dụng chân không cho quá trình sấy. + Bước D: vỏ tre 10 sau sấy được xếp song song theo cùng chiều và được phân tách bằng thiết bị shotblast (phá vỡ) 15. Ngoài shotblast 15, vỏ tre 10 có thể được phân tách một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một máy nghiền hoặc máy đập. Vỏ tre 10 sau khi được phân tách, đập, nghiền …đã được tạo thành xơ 16 và bột 18.
+ Bước E: sử dụng rây 17 để giữ lại phần xơ tre 16 và lọc các loại bột mịn 18 (loại bột có chứa tạp chất).