Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn hai thập kỷ qua, chỉ số phát triển con người của Việt Nam đã ghi nhận bước tiến dài với tốc độ tăng bình quân khoảng 1,2% mỗi năm trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2011. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng cũng đặt ra những yêu cầu và thách thức chưa từng có đối với nguồn nhân lực nước ta. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất của sự phát triển con người, xem xét con người đồng thời với tư cách vừa là mục tiêu cao nhất, vừa là động lực trực tiếp của toàn bộ tiến trình đổi mới kinh tế xã hội.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các quan điểm triết học Mác - Lênin và chuẩn mực quốc tế về phát triển con người, đánh giá khách quan thực trạng nguồn lực con người Việt Nam trên ba bình diện cơ bản: thể lực, trí lực và tâm lực trong giai đoạn từ khi thực hiện đường lối Đổi mới năm 1986 đến năm 2014. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các thời cơ, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam trong tiến trình hội nhập, gắn liền với các mốc văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các báo cáo phát triển con người định kỳ. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh, thúc đẩy cải cách giáo dục và nâng cao chỉ số phát triển con người trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trong đó, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Các Mác và quan điểm con người là tổng hòa các quan hệ xã hội đóng vai trò kim chỉ nam, khẳng định sự phát triển tự do của mỗi cá nhân là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển tự do của cộng đồng. Luận văn kế thừa sâu sắc lý luận về khắc phục tha hóa con người, coi mục tiêu cuối cùng của chủ nghĩa xã hội là giải phóng và hoàn thiện mọi tiềm năng của con người.

Bên cạnh nền tảng lý luận kinh điển, luận văn kết hợp khung lý thuyết phát triển con người hiện đại do Amartya Sen khởi xướng và được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc chuẩn hóa từ năm 1990. Khung phân tích này cấu thành từ ba khái niệm then chốt: mở rộng cơ hội lựa chọn, nâng cao năng lực nội sinh và phát triển bền vững. Luận văn vận dụng bộ công cụ đo lường chỉ số phát triển con người dựa trên ba trụ cột đo lường chính: sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ bình quân), tri thức (đo lường bằng tỷ lệ người lớn biết chữ cùng tỷ lệ nhập học các cấp) và mức sống (lượng hóa bằng thu nhập bình quân đầu người). Sự kết hợp này tạo nên hệ quy chiếu đa chiều để khảo sát năng lực sinh thể, trí tuệ và phẩm chất đạo đức của người Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập và xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ hơn 75 tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, kỷ yếu hội thảo khoa học, các văn kiện chính thức của Đảng từ Đại hội VII đến Đại hội XI, cùng hệ thống báo cáo phát triển con người quốc gia giai đoạn 1990 - 2011 do Liên Hợp Quốc công bố với cỡ mẫu tổng hợp đại diện cho dữ liệu thống kê từ 63 tỉnh thành trên cả nước.

Phương pháp chọn mẫu tài liệu được tiến hành theo phương thức phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào các công trình nghiên cứu triết học, xã hội học và các chỉ tiêu thống kê nhân khẩu học then chốt. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu đa thời kỳ và phương pháp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mối quan hệ biện chứng giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức độ thụ hưởng xã hội thực tế. Cách tiếp cận này giúp khắc phục tính phiến diện của các mô hình đánh giá thuần túy dựa trên chỉ số thu nhập bình quân, bảo đảm tính khách quan, khoa học và nhất quán trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực sinh thể và thể lực, chất lượng sức khỏe cộng đồng đã có những chuyển biến tích cực khi tuổi thọ trung bình của người dân đạt mức trên 73 tuổi, tăng gần 10 tuổi so với giai đoạn trước đổi mới. Tuy vậy, thể lực và tầm vóc người Việt Nam vẫn còn những hạn chế đáng kể khi chiều cao trung bình của nam thanh niên chỉ tăng khoảng 2 cm sau hơn 20 năm, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở vùng sâu vùng xa vẫn dao động quanh mức 25% đến 30%.

Thứ hai, về năng lực trí tuệ và trình độ chuyên môn, tỷ lệ người lớn biết chữ đạt trên 94%, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi toàn quốc. Mặc dù vậy, chất lượng đào tạo nghề vẫn chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa khi tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ mới chỉ đạt khoảng 16,6% vào năm 2012. Khoảng 83,4% lực lượng lao động xã hội còn lại chưa qua đào tạo bài bản, dẫn đến năng suất lao động bình quân chỉ bằng khoảng 10% đến 20% so với các quốc gia phát triển trong khu vực.

Thứ ba, về tâm lực và lối sống, hội nhập toàn cầu đã khơi dậy mạnh mẽ tính năng động, khả năng thích ứng linh hoạt và tinh thần khởi nghiệp của con người Việt Nam. Dù vậy, mặt trái của kinh tế thị trường đã làm nảy sinh tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng gay gắt, khi chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% dân số giàu nhất và 20% nghèo nhất đã gia tăng lên mức xấp xỉ 9,2 lần vào năm 2010. Tình trạng suy thoái tư tưởng, lối sống thực dụng và phai nhạt các giá trị văn hóa truyền thống đang trở thành nguy cơ hiện hữu đối với việc xây dựng nhân cách con người mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phân bổ nguồn lực xã hội chưa thực sự đồng đều, cơ chế quản lý dịch vụ công còn nhiều bất cập và chính sách an sinh xã hội chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số đô thị. So với Báo cáo Phát triển Con người Quốc gia năm 2011, nghiên cứu của luận văn tái khẳng định nhận định: sự gia tăng chỉ số phát triển con người ở nước ta thời gian qua chủ yếu do tăng trưởng kinh tế đóng góp, trong khi tốc độ cải thiện các dịch vụ công về giáo dục và y tế ở cấp cơ sở đang có xu hướng chậm lại.

Để phản ánh trực quan các luận điểm trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa tối ưu thông qua một biểu đồ kết hợp (combo chart). Trong đó, trục hoành biểu diễn các mốc thời gian (1990, 2000, 2010), trục tung bên trái hiển thị đường đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP, và trục tung bên phải thể hiện các cột giá trị chỉ số phát triển con người HDI. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu 3 chiều giữa thể lực, trí lực và tâm lực sẽ làm rõ sự mất cân đối giữa lượng và chất của nguồn nhân lực, qua đó chứng minh rằng chỉ số tăng trưởng kinh tế đơn thuần không thể phản ánh đầy đủ chất lượng sống bền vững của xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa và hội nhập quốc tế. Cần đẩy mạnh phân luồng giáo dục sau trung học, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có chứng chỉ đạt mức 25% vào năm 2020 và hướng tới mốc 35% vào năm 2025. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chính trong việc thiết kế lại khung chương trình đào tạo gắn chặt với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Thứ hai, mở rộng diện bao phủ và tái cấu trúc hệ thống an sinh xã hội. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 85% dân số vào năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân từ 1% đến 1,5% mỗi năm, bảo đảm 100% người dân thuộc diện chính sách được tiếp cận các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cơ bản. Cơ quan chủ trì thực hiện là Bộ Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và chính quyền các địa phương.

Thứ ba, triển khai đồng bộ chiến lược nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam. Mục tiêu cần đạt được là tăng chiều cao trung bình của thanh niên thêm từ 1,5 cm đến 2 cm trong giai đoạn 2015 - 2025, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới mức 20%. Chủ thể thực hiện là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp liên ngành với Bộ Y tế và các cơ quan truyền thông đại chúng nhằm thúc đẩy phong trào thể dục thể thao học đường và cải thiện dinh dưỡng học đường.

Thứ tư, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và củng cố nền tảng đạo đức xã hội. Cần lồng ghép 100% các tiêu chuẩn văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ và kỹ năng hội nhập vào các chương trình sinh hoạt cộng đồng và giáo dục công dân từ năm 2016 đến năm 2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Bộ Thông tin và Truyền thông, nhằm kiểm soát các tác động tiêu cực của văn hóa ngoại lai và bảo tồn bản sắc truyền thống dân tộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách xã hội, cán bộ quản lý nhà nước tại các bộ ngành liên quan đến lao động, giáo dục và y tế. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để tham khảo xây dựng các đề án phát triển nhân lực chất lượng cao và quy hoạch mạng lưới an sinh xã hội trong dài hạn.

Nhóm đối tượng thứ hai là các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Kinh tế chính trị và Khoa học quản lý. Công trình là nguồn tài liệu hệ thống về phương pháp vận dụng triết học Mác - Lênin vào phân tích các chỉ số phát triển con người của Liên Hợp Quốc.

Nhóm đối tượng thứ ba là các chuyên gia nghiên cứu phát triển và điều phối viên dự án tại các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế. Luận văn hỗ trợ xây dựng khung đánh giá thực địa trên ba bình diện thể lực, trí lực và tâm lực khi triển khai các dự án nâng cao năng lực cộng đồng tại các khu vực khó khăn.

Nhóm đối tượng thứ tư là các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc nhân sự. Nghiên cứu mang lại góc nhìn chiến lược về xu hướng biến động nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức, hỗ trợ việc thiết kế các chương trình đào tạo nội bộ và nâng cao năng suất lao động cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Toàn cầu hóa tác động như thế nào đến sự phát triển con người ở Việt Nam? Toàn cầu hóa mở ra cơ hội tiếp cận tri thức, công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường việc làm, giúp nâng cao chỉ số thu nhập và trình độ dân trí. Tuy nhiên, quá trình này cũng làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo lên mức chênh lệch khoảng 9,2 lần giữa hai nhóm dân số và tạo sức ép suy thoái bản sắc văn hóa.

Chỉ số HDI của Liên Hợp Quốc được áp dụng tại Việt Nam gồm những trụ cột nào? Chỉ số phát triển con người được cấu thành từ 3 tiêu chí cốt lõi: sức khỏe (đo bằng tuổi thọ bình quân kỳ vọng đạt trên 73 tuổi), giáo dục (tỷ lệ biết chữ trên 94% và tỷ lệ nhập học) và mức sống (tính bằng thu nhập bình quân đầu người quy đổi theo sức mua tương đương).

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn tồn tại rào cản lớn nào? Rào cản lớn nhất nằm ở tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chuyên môn mới chỉ đạt khoảng 16,6% vào năm 2012, dẫn đến năng suất lao động thấp. Thêm vào đó, thể lực và tầm vóc người lao động còn hạn chế, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt khi hội nhập kinh tế quốc tế.

Quan điểm triết học Mác - Lênin đóng góp gì cho lý luận phát triển con người? Học thuyết Mác - Lênin xác định con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử. Sự phát triển tự do của mỗi cá nhân là điều kiện cho sự phát triển của toàn xã hội, đặt con người vào vị trí trung tâm của mọi chính sách phát triển kinh tế xã hội thay vì coi con người là công cụ sản xuất thuần túy.

Làm thế nào để nâng cao chỉ số phát triển con người một cách bền vững? Giải pháp then chốt là không chạy theo tăng trưởng kinh tế thuần túy mà phải ưu tiên đầu tư vào dịch vụ y tế, phổ cập giáo dục nghề nghiệp và hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội, bảo đảm mức chi tiêu công cho an sinh tăng trưởng ổn định trên 10% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin kết hợp với khung chuẩn mực quốc tế của Liên Hợp Quốc về phát triển con người.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2014 trên cả ba phương diện: thể lực, trí lực và tâm lực.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật như tuổi thọ bình quân đạt trên 73 tuổi, tỷ lệ biết chữ vượt 94%, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 16,6%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi, gắn liền với các mốc chỉ tiêu cụ thể trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Xác định lộ trình triển khai từ năm 2015 đến năm 2020 nhằm thu hẹp bất bình đẳng xã hội và xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung phân tích liên ngành giữa triết học và chính sách công, khẳng định phát triển con người là thước đo cao nhất của sự tiến bộ xã hội. Để hiện thực hóa các định hướng này, các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu cần tiếp tục phối hợp triển khai các chương trình hành động cụ thể, hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.