BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------------- MAI THỊ XUÂN TRUNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH: TRƢỜNG HỢP HUYỆN ĐĂK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2012 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT --------------- MAI THỊ XUÂN TRUNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH: TRƢỜNG HỢP HUYỆN ĐĂK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG Chuyên ngành Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. JONATHAN PINCUS ThS. ĐINH VŨ TRANG NGÂN TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2012 123doc i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012 Tác giả Mai Thị Xuân Trung 123doc ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các giáo viên hướng dẫn đã giúp tôi định hướng nghiên cứu và dành cho tôi những chỉ dẫn, lời khuyên quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các giảng viên và trợ giảng của Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt hai năm học và trong quá trình làm luận văn. Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ và người dân đang công tác, sinh sống trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đã tạo điều kiện, cung cấp các số liệu cần thiết giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn những góp ý và chia sẻ của các thành viên lớp MPP3 đã hỗ trợ nhiều thông tin cần thiết cho luận văn của tôi. Cuối cùng, xin dành lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh tôi những lúc khó khăn, động viên và cổ vũ tôi hoàn thành tốt luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012 Tác giả Mai Thị Xuân Trung 123doc iii TÓM TẮT Xác định chính xác hộ nghèo là yêu cầu quan trọng đối với việc thực thi chính sách giảm nghèo bởi tỷ lệ hộ nghèo là căn cứ quan trọng để hoạch định và xây dựng các chính sách phát triển kinh tế, an sinh xã hội, các chương trình giảm nghèo phù hợp cho địa phương, quốc gia hàng năm và trong từng giai đoạn cụ thể. Chỉ có trên cơ sở xác định hộ nghèo chính xác thì nguồn lực khan hiếm mới được sử dụng có hiệu quả, mọi sự trợ giúp mới đến được đúng đối tượng, giúp các hộ thật sự khó khăn có cơ hội cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo và góp phần giảm bất bình đẳng.
Với huyện Đắk Mil, các chính sách xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đã góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo đồng thời giúp nhiều người nghèo vượt qua khó khăn và vươn lên làm giàu. Tuy nhiên, những sai sót trong quá trình xác định hộ nghèo khiến cho danh sách nhận hỗ trợ vẫn còn những hộ rất nghèo bị bỏ sót và có những hộ được bao hàm trong danh sách lại không đáp ứng các tiêu chuẩn đối với hộ nghèo. Hiện tượng “dư thừa” và “bỏ sót” trong quá trình xác định hộ nghèo là một nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả của các chính sách XĐGN và gia tăng sự phân hóa giàu nghèo tại địa phương. Quá trình nghiên cứu đề tài “Quy trình xác định hộ nghèo và các vấn đề chính sách: trƣờng hợp huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông” đã phát hiện một số vấn đề tiềm ẩn nguy cơ gây bất ổn xã hội nhưng dường như chưa được các quan chức và cơ quan chức năng quan tâm: chuẩn nghèo không hợp lý dẫn đến tình trạng lén lút “phá rào”, đưa những gia đình thu nhập “trên chuẩn” vào danh sách hộ nghèo; cán bộ lợi dụng chức vụ quyền hạn đưa họ hàng và người có quan hệ thân thiết không đáp ứng tiêu chuẩn vào danh sách nhận hỗ trợ; quy trình xác định hộ nghèo không thống nhất giữa các địa phương; kinh phí và phụ cấp cán bộ cơ sở không tương xứng với yêu cầu công việc dẫn đến sai sót trong quá trình xác định hộ nghèo và tình trạng thiếu kiên quyết chấn chỉnh sai sót; năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ hạn chế, nguồn lực hạn hẹp khiến các cơ quan chức năng không thực hiện phúc tra, kiểm tra chéo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo của cấp cơ sở một cách toàn diện.
Ngoài ra, tỷ lệ hộ nghèo còn được các địa phương tùy tiện điều chỉnh nhằm phục vụ các động cơ chính trị khác ngoài mục đích hỗ trợ người nghèo. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên không chỉ xuất phát từ nhận thức, trình độ của đội ngũ cán bộ, người dân mà còn từ những bất cập của hệ thống chính sách, sự chỉ đạo, quản lý kém hiệu quả của các cấp Chính quyền và cơ quan chức năng. Từ kết quả và 123doc iv kết luận, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp có tính khả thi tới cơ quan có thẩm quyền nhằm tăng tính minh bạch, khách quan, chính xác của kết quả điều tra, rà soát; cải thiện cơ chế xác định hộ nghèo và hiệu quả của chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. Tuy kết quả thực hiện, những phát hiện, kết luận còn nhiều hạn chế nhưng nếu được triển khai thực hiện đồng bộ và nghiêm túc, các giải pháp này chắc chắn sẽ góp phần giảm bất bình đẳng đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của những người nghèo nhất.
123doc v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC HÌNH, KHUNG, HỘP, BẢNG .viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh chính sách. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi và mục đích nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của Luận văn. 8 CHƢƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM, KHÁI NIỆM LIÊN QUAN VÀ QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH HỘ NGHÈO TẠI VIỆT NAM. Các nghiên cứu thực nghiệm.
Một số khái niệm liên quan. Chuẩn nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam. Tầm quan trọng của việc xác định hộ nghèo. Phương pháp xác định hộ nghèo.
Quy trình rà soát, xác định hộ nghèo trên toàn quốc. Quy trình rà soát, xác định hộ nghèo tại huyện Đắk Mil. Quy trình rà soát, xác định hộ nghèo tại cấp xã. 19 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .Các đặc điểm nhân khẩu cơ bản. Đặc điểm về nơi sinh sống, tài sản và chất lượng sống. Đặc điểm về sức khỏe và giáo dục. Khả năng tiếp cận thông tin, quan hệ xã hội.
Khả năng tiếp cận các chính sách ưu đãi. Một số phát hiện chính. Chuẩn nghèo bất hợp lý. Nhận định và thực hiện không thống nhất.
Nguồn lực và yêu cầu không tương xứng. Đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu công vụ. Bất cập trong hệ thống chính sách. Điều chỉnh tỷ lệ hộ nghèo tùy ý.
46 CHƢƠNG 4: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH. Kinh nghiệm quốc tế về xác định đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Một số đề xuất chính sách.
Thuận lợi và giới hạn của nghiên cứu. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 123doc vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH: An sinh xã hội. BCĐGN: Ban chỉ đạo giảm nghèo DTTS: Dân tộc thiểu số KT-XH: Kinh tế- xã hội LĐ-TB và XH: Lao động Thương binh và Xã hội LTT: Lương tối thiểu MDG: Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ UBND: Ủy ban nhân dân USD: Đô la Mỹ VH-XH: Văn hóa-xã hội VND: Đồng Việt Nam WB: Ngân hàng thế giới XĐGN: Xóa đói giảm nghèo 123doc viii DANH MỤC HÌNH, KHUNG, HỘP, BẢNG Danh mục hình, khung Hình 1-1 Tỷ lệ hộ nghèo ở các vùng trong cả nước.
1 Hình 1-2 Thực trạng nghèo huyện Đắk Mil 2004-2011. 3 Hình 1-3 Thực trạng nghèo huyện Đắk Mil năm 2011 theo địa bàn. 3 Hình 1-4 Thực trạng nghèo huyện Đắk Mil năm 2011 theo dân tộc. 3 Khung 1-1 Nghiên cứu sơ bộ.
7 Khung 1-2 Nghiên cứu chính thức. 7 Hình 3-1 Trình độ cán bộ cấp cơ sở. 41 Khung 3-1 Bảng điểm tài sản chưa phù hợp. 45 Danh mục hộp Hộp 2-1 Hộ nghèo được nhận những hỗ trợ gì.
15 Hộp 3-1 Khả năng di chuyển kiếm việc làm. 21 Hộp 3-2 Nước chảy chỗ trũng?. 24 Hộp 3-3 Chữa bệnh miễn phí dành cho ai?. 25 Hộp 3-4 Tiếp cận giáo dục của người nghèo.
26 Hộp 3-5 Lợi thế của “vốn xã hội”. 28 Hộp 3-6 Một hình thức bình xét hộ nghèo hiệu quả. 36 Hộp 3-7 Những giải pháp “tình thế” của Chính quyền. 37 Hộp 3-8 Phụ cấp và thù lao.
38 Hộp 3-9 Thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo. 40 Hộp 3-10 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng thôn. 42 Hộp 3-11 Sự tham gia của người dân. 43 Danh mục bảng Bảng 3-1 Các đặc điểm nhân khẩu cơ bản.
20 Bảng 3-2 Thu nhập, tài sản và chất lượng sống. 23 Bảng 3-3 Khả năng tiếp cận thông tin, quan hệ xã hội. 27 Bảng 3-4 Chính sách ưu đãi và sự tiếp cận. 30 Bảng 3-5 Chi tiêu dành cho ăn uống để đảm bảo mức 2.100Kcal/người/ngày.
31 Bảng 3-6 Giá cả hàng hóa và sự chênh lệch. 32 123doc ix 123doc 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Bối cảnh chính sách Đói nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc của các quốc gia trên thế giới. Nạn nghèo đói luôn được các Chính phủ, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế quan tâm, tìm kiếm các giải pháp nhằm hạn chế và tiến tới xóa bỏ.
Vì vậy, XĐGN trở thành mục tiêu đầu tiên trong 8 mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG)1 được các nhà lãnh đạo 189 quốc gia, trong đó có Việt Nam, cam kết thực hiện tại cuộc gặp cấp cao Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc năm 2000. Với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, người nghèo hiện vẫn còn rất nhiều2 và giúp họ vượt qua đói nghèo là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ.