phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: 4 z Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn. Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Hà Giang Chƣơng 4.
Một số mục tiêu giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Hà Giang. 5 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng Ở nƣớc ta thời gian qua đã có một số đề tài, công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn, nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn trong đó có đề cập đến vấn đề hạ tầng KT - XH nông thôn nhƣ: - Tác giả Trần Ngọc Bút (2002), “Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa thế kỷ cuối XX và một số định hướng đến năm 2010”, đã đi sâu nghiên cứu những chính sách, cơ chế, giải pháp cho phát triển nông nghiệp, nông thôn… trong đó có đề cập đến một số chính sách phát triển hạ tầng nông thôn.
- Phạm Ngọc Biên (2002), “Hoàn thiện cơ chế quản lý ĐT xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn gồm 100 trang. Tác giả đã nêu đƣợc khái niệm ĐT và quản lý ĐT, phƣơng pháp, công cụ quản lý ĐT, nội dung cơ bản của cơ chế quản lý ĐT. Luận văn cũng đã đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý ĐT xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nhƣ: hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý và tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý.
- Nguyễn Tiến Dĩnh (2003): “Hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH”, Luận án Tiến sĩ. Luận án đã nghiên cứu các chính sách về nông nghiệp, nông thôn đối với các huyện ngoại thành Hà Nội, nhƣ: Chính sách ĐT, chính sách phát triển cây trồng lâu năm, chính sách thu hút vốn…Tuy nhiên, công trình chƣa 6 z đề cập đến năng lực quản lý của các nhà quản lý nói chung, năng lực QL ĐT PTKCHT nói chung. - Phạm Thị Tuý (2006), “Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý ĐT. Công trình đã tập trung nghiên cứu về nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng của Việt Nam.
Tác giả không đề cập đến việc thu hút vốn từ các doanh nghiệp trong nƣớc, NSNN mà tác giả đi sâu vào thu hút vốn ODA. Đỗ Thị Ban (2012), “Hoàn thiện công tác quản lý ĐT xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La”, luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn đã trình bày hệ thống lý luận về ĐT xây dựng (ĐTXD) và quản lý ĐTXD. Tác giả đã thu thập và phân tích số liệu về thực trạng công tác quản lý ĐTXD trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 2010 – 2012 nhƣ về công tác quy hoạch, kế hoạch, về quản lý các dự án ĐT xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Công trình cũng đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý ĐT và xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La: i) Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch; ii) củng cố, tăng cƣờng công tác thẩm định dự án ĐT; iii) quản lý chặt chẽ công tác đấu thầu; cải tiến, hoàn thiện và nâng cao năng lực công tác kiểm tra, giám sát ĐT. Tuy nhiên, về việc QL ĐT PTKCHT đối với tỉnh Sơn La trong quá trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) chƣa đƣợc tác giả đề cập đến trong công trình. - Nguyễn Lƣơng Hòa (2012), “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 – 2020” Luận văn thạc sĩ Kinh tế ĐT, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn đi sâu lý luận và thực tiễn về ĐT phát triển KCHT giao thông đƣờng bộ bằng NSNN trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Luận văn đƣợc kết cấu 3 chƣơng, chƣơng 3 tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhƣ: về công tác quy 7 z hoạch, về vốn, về tổ chức triển khai thực hiện và công tác nghiệm thu, bàn giao tiếp nhận và vận hành kết quả ĐT. Ngoài ra, còn nhiều bài viết liên quan đến QLĐTPTKCHT nhƣ: Lê Đăng Quang (2007), “Đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế”, Hà Nội; Trịnh Diệu Bình (2007), “Định canh định cư với xóa đói giảm nghèo ở Hà Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế”, Hà Nội; Trần Ngọc Minh (2008), “Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ kinh tế”, Hà Nội; Nguyễn Thị Hằng (1999), “Vấn đề XĐGN ở nông thôn nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ Kinh tế. Các công trình nghiên cứu về ĐT phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn - Đỗ Hoài Nam, TS. Lê Cao Đoàn (2001), “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”, đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình.
- Hồ Đại Dũng (2006), “Hiệu quả sử dụng vốn ĐT cơ bản tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ kinh tế”, Hà Nội. Tác giả đã đƣa ra tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ĐT cơ bản nhƣ: khối lƣợng vốn ĐT thực hiện, tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất, phục vụ của ngành. Các công trình nghiên cứu về quản lý ĐT phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn miền núi - Đinh Văn Phƣợng (2000), “Thu hút và sử dụng vốn ĐT để phát triển kinh tế miền núi phía Bắc nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội. Luận án đề cập đến các giải pháp nhằm thu hút vốn ĐT vào phát triển kinh tế miền núi phía Bắc, trong đó tập trung vào vốn của nƣớc ngoài và NSNN.
Luận văn cũng đã đề cập trình độ của cán bộ quản lý có vai trò quan 8 z trọng trong việc thu hút vốn. Nhƣng về năng lực QLĐTPTKCHT các xã ĐBKK thì tác giả chƣa đề cập. - Hoàng Thị Hiền (2005), “Xóa đói giảm nghèo đối với đồng bằng dân tộc ít người tỉnh Hòa Bình - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội. Luận văn đã trình bày nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến XĐGN ở dân tộc ít ngƣời tỉnh Hòa Bình, trong đó KCHT đóng phần quan trọng.
Bên cạnh đó CSHT là vấn đề cần quan tâm hiện nay. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp trong lĩnh vực XĐGN nhƣ: Về vốn, nguồn nhân lực, năng lực nhà lãnh đạo. - UBND tỉnh Hà Giang (2005), “Báo cáo tổng kết Chƣơng trình 135 giai đoạn I (1999-2005), Hà Giang. Báo cáo đã đánh giá những thành tựu đã đạt đƣợc, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Chƣơng trình 135 giai đoạn I và phƣơng hƣớng thực hiện Chƣơng trình 135 giai đoạn II.
- Hoàng Văn Phấn (2006), “Điều tra, đánh giá hiệu quả ĐT của Chương trình 135 và đề xuất các chính sách, giải pháp hỗ trợ ĐT phát triển các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 – 2010”, Ủy ban Dân tộc, Báo cáo tổng kết dự án khoa học công nghệ, Hà Nội. Công trình đề cập đến việc ĐT CSHT, KCHT có vai trò quan trọng đối với các xã ĐBKK. Tác giả đánh giá một cách khách quan hiệu quả việc ĐT so với đời sống của ngƣời dân trong việc nâng cao mức sống, hiểu biết, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa vùng cao và đồng bằng. - Nguyễn Hữu Hiệp (2006), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả ĐT chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa”, luận văn thạc sĩ Kinh tế ĐT, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận văn đƣợc kết cấu 3 chƣơng. Chƣơng 1 tác giả hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về ĐT, tăng trƣởng, phát triển, vai trò của ĐT, vấn đề phát triển 9 z KT-XH các xã ĐBKK, làm cơ sở để khẳng định Chƣơng trình 135 cần thiết trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam. Chƣơng 2, luận văn phân tích thực trạng ĐT chƣơng trình phát triển KT-XH các xã ĐBKK về: i) tình hình thực hiện dự án ĐT xây dựng CSHT; ii) công tác triển khai thực hiện ĐT xây dựng CSHT; iii) dự án ổn định và phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; iiii) dự án đào tạo cán bộ. Tác giả phân tích hạn chế, vƣớng mắc trong công tác ĐTXDCSHT nhƣ về cơ chế chính sách, trong công tác tổ chức, triển khai thực hiện, trong việc xác định mục tiêu, cơ cấu ĐT, vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ và năng lực cộng đồng và những tồn tại của Chƣơng trình 135.
Công trình đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐT chƣơng trình phát triển KT - XH các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa: Xác định đúng mục tiêu ĐT, tập trung trọng điểm; hoàn thiện cơ chế QLĐTCSHT các xã ĐBKK; phân công trách nhiệm và các quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia QL và thực hiện chƣơng trình; thực hiện đồng bộ các giải pháp với các dự án thành phần; phát huy tối đa các nguồn lực trong và ngoài nƣớc để ĐT cho Chƣơng trình. Tuy nhiên, luận văn chƣa đề cập đến vấn đề QL ĐT PTKCHT đối với các xã ĐBKK. - Nguyễn Thành Công (2007), “Tác động của Chương trình 135 tới xóa đói giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn”, Luận văn thạc sĩ kinh tế Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Công trình đã phân tích những ƣu điểm, mặt tích cực của Chƣơng trình 135 tới xóa đói giảm nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn.
Việc ĐT KCHT, CSHT của Chƣơng trình giúp ngƣời dân có thay đổi về nhận thức, nâng cao mức sống, sự hiểu biết của ngƣời dân đối với các xã ĐBKK.