Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Hải Dịu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Bình và TS. Đỗ Thị Dung tại Học viện Tòa án là công trình nghiên cứu tiên phong, có tính hệ thống và bao quát cao trong bối cảnh hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh Sáng kiến "Sàn an sinh xã hội" năm 2009 của Liên Hợp Quốc (LHQ) cùng khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định vai trò sống còn của các dịch vụ thiết yếu đối với việc bảo đảm phẩm giá con người. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 01/06/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hình quan điểm chiến lược: chính sách xã hội phải đặt ngang tầm với chính sách kinh tế, xác lập hệ thống an sinh xã hội (ASXH) đa tầng với 04 trụ cột chính, trong đó dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB) đóng vai trò là "tấm lưới đỡ" bảo vệ mức tối thiểu cho mọi công dân.
Khoảng trống học thuật cốt lõi (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng các công trình khoa học pháp lý trước đây chỉ tiếp cận DVXHCB một cách phân tán, cục bộ theo từng lĩnh vực chuyên ngành riêng biệt hoặc giới hạn trong phạm vi trợ cấp cứu trợ cho đối tượng yếu thế. Chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng khung lý thuyết pháp lý hoàn chỉnh điều chỉnh đồng thời cả 05 nhóm DVXHCB cốt lõi: giáo dục cơ bản, y tế cơ bản, nhà ở tối thiểu, nước sạch và tiếp cận thông tin (TCTT) trong tổng thể hệ sinh thái pháp luật an sinh xã hội.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) của luận án:
- RQ1: Khái niệm, đặc điểm pháp lý và vai trò của DVXHCB trong hệ thống an sinh xã hội được xác lập như thế nào?
H1: DVXHCB là hệ thống dịch vụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tối thiểu của con người, mang tính chất hàng hóa công cộng do Nhà nước bảo đảm, cấu thành trụ cột cơ bản của sàn an sinh xã hội.
- RQ2: Nội dung, nguyên tắc và cấu trúc pháp lý điều chỉnh các DVXHCB bao gồm những thành tố nào?
H2: Pháp luật ASXH về DVXHCB là tổng hợp các quy phạm xác định đối tượng tiếp cận, nội dung tiêu chuẩn hưởng, chủ thể cung cấp và cơ chế tài chính công, vận hành theo nguyên tắc phổ quát, công bằng và không phân biệt đối xử.
- RQ3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi chính sách đối với 05 DVXHCB tại Việt Nam đang bộc lộ những bất cập, xung đột nào?
H3: Khung pháp luật hiện hành còn tồn tại khoảng cách lớn giữa quy định và thực tế, phân tán tại nhiều đạo luật chuyên ngành, thiếu cơ chế thu hút nguồn lực xã hội hóa và chưa bảo đảm tính tiếp cận đồng đều giữa các vùng miền.
- RQ4: Những định hướng và giải pháp cụ thể nào cần được thực thi để hoàn thiện pháp luật ASXH về DVXHCB?
H4: Hoàn thiện pháp luật đòi hỏi sửa đổi đồng bộ các luật chuyên ngành (Luật Giáo dục, Luật BHYT, Luật Nhà ở, Luật TCTT), gắn với chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính công và phân bổ ngân sách dựa trên quyền tiếp cận bình đẳng.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật thực định Việt Nam từ mốc ban hành Nghị quyết số 15/NQ-TW năm 2012 đến năm 2021, có sự đối sánh với các chuẩn mực quốc tế của LHQ, ILO và pháp luật của các quốc gia điển hình.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển của các luồng tư tưởng về bảo trợ xã hội và dịch vụ công.
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT & LITERATURE MAP
Trong dòng nghiên cứu quốc tế, báo cáo Social Protection Floor Initiative (2009) của Ban Điều hành LHQ và nghiên cứu của Ortiz et al. (2019) mang tên 100 years of social protection: the road to universal social protection systems and floors chỉ ra thực trạng đáng báo động: cứ 10 người trên thế giới thì có 4 người không thể tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu. Ian Gough (2019) trong Universal Basic Services: a theoretical and moral framework cùng Anna Coote, Pritika Kasliwal và Andrew Percy (2019) từ Viện Thịnh vượng Toàn cầu (IGP - UCL) đã kiến tạo mô hình Dịch vụ cơ bản phổ quát (Universal Basic Services - UBS). Nhóm tác giả khẳng định dịch vụ công cung cấp một "mức lương xã hội" (social wage) giúp thu hẹp bất bình đẳng thu nhập hiệu quả hơn các chương trình phân phối lại tiền mặt thuần túy.
Ở chiều ngược lại, các quan điểm tài chính thị trường tự do hoài nghi tính khả thi ngân sách của sàn an sinh phổ quát. Tuy nhiên, Ortiz et al. (2019) đã lập luận phản bác rằng việc bảo đảm sàn bảo trợ xã hội là hoàn toàn khả thi về mặt tài khóa đối với hầu hết các quốc gia đang phát triển nếu có sự tái cơ cấu phân bổ ngân sách.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Mai Ngọc Cường (2009), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) phối hợp với GIZ (2010, 2013), Doãn Mậu Diệp (2013) đã đặt nền móng phân tích cấu trúc ASXH. Tuy nhiên, các công trình đi sâu vào thực nghiệm thường phân tách đơn lẻ:
- Đỗ Thị Hải Hà (2020) và Nguyễn Bá Ngọc (2011–2012) nghiên cứu DVXHCB khu biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Trần Văn Khâm và Phạm Văn Quyết (2015) nghiên cứu khả năng tiếp cận y tế, nhà ở của người di cư nghèo tại đô thị;
- Lê Thị Hoài Thu (2014) khảo sát quyền ASXH tổng quát;
- Thái Thị Tuyết Dung (2015) nghiên cứu quyền tiếp cận thông tin trước thời điểm Luật Tiếp cận thông tin 2016 ban hành;
- Trần Thị Xuân (2020) nghiên cứu quyền tiếp cận nước sạch nông thôn tại Đồng bằng sông Hồng.
So sánh quốc tế:
- Ấn Độ: Theo Report of the National Commission on Labour (1969) và Báo cáo kế hoạch 5 năm lần thứ 11 (2007–2012), khái niệm ASXH được mở rộng vượt khỏi tiền lương để bao trùm nhà ở, nước uống an toàn, vệ sinh môi trường và giáo dục cơ bản.
- Nam Phi: Khung pháp lý hiến định và hành chính công quy định danh mục DVXHCB mở rộng gồm 08 dịch vụ (nhà ở, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã hội, giao thông công cộng, điện/năng lượng, nước sinh hoạt và xử lý rác thải vệ sinh).
Luận án của NCS. Phạm Thị Hải Dịu định vị mình tại điểm giao thoa giữa luật quốc tế và thực tiễn lập pháp Việt Nam: kế thừa các tiêu chuẩn của Sàn ASXH Liên Hợp Quốc và chuyển hóa thành hệ thống quy phạm lập pháp cho 05 nhóm dịch vụ cơ bản trong kỷ nguyên chuyển đổi kinh tế số.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tích hợp và làm giàu ba trụ cột lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Quyền con người (Human Rights-Based Approach - HRBA): Dựa trên khuôn khổ của Liên Hợp Quốc (2006) và các nghiên cứu lý luận quyền con người tại Việt Nam (Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng, 2011; Khoa Luật - ĐHQGHN, 2011). Luận án khẳng định tiếp cận DVXHCB là quyền tự nhiên, bất khả xâm phạm của mọi cá nhân. Tiếp cận dựa trên quyền xác lập rõ nét cấu trúc chủ thể: cá nhân, nhóm xã hội là chủ thể mang quyền (rights-holders), trong khi Nhà nước là chủ thể mang nghĩa vụ tối thượng (duty-bearer) trong việc tôn trọng, bảo vệ và hiện thực hóa quyền tiếp cận các dịch vụ công thiết yếu.
- Lý thuyết Nhu cầu con người (Theory of Human Need): Kế thừa mô hình phân tầng nhu cầu của Abraham Maslow và khung lý thuyết nhu cầu cơ bản của Len Doyal và Ian Gough (1991). Luận án chứng minh các nhu cầu về nước sạch, dinh dưỡng, nơi ở, y tế và giáo dục cơ bản là điều kiện tiền đề phổ quát để con người tránh khỏi những tổn hại nghiêm trọng (serious harm), từ đó duy trì năng lực tham gia xã hội.
- Lý thuyết Bình đẳng về cơ hội (Equality of Opportunity): Vận dụng lý thuyết của Jomills Henry Braddock II, James M. McPartland và Andy Mason, luận án xác định DVXHCB là công cụ triệt tiêu các rào cản mang tính cơ cấu (giai cấp, giới tính, địa lý, dân tộc). Cung cấp DVXHCB bình đẳng không đồng nghĩa với việc cào bằng miễn phí toàn bộ, mà là Nhà nước phải bảo đảm mức chi phí sử dụng dịch vụ luôn nằm trong ngưỡng khả năng chi trả (affordability) của nhóm thu nhập thấp nhất thông qua trợ cấp và điều tiết giá.
Khung phân tích độc đáo
Luận án kiến tạo khung phân tích pháp lý 04 thành tố quy phạm thống nhất áp dụng cho từng loại dịch vụ xã hội cơ bản:
- Thành tố 1 - Đối tượng tiếp cận: Xác định phạm vi người thụ hưởng theo nguyên tắc phổ quát toàn dân, loại bỏ các điều kiện ràng buộc bất hợp lý về cư trú hay khả năng chi trả.
- Thành tố 2 - Nội dung và mức hưởng tiêu chuẩn: Định vị danh mục dịch vụ tối thiểu bắt buộc Nhà nước phải bảo đảm (gói dịch vụ y tế cơ bản, phổ cập giáo dục mầm non và tiểu học, tiêu chuẩn diện tích nhà ở tối thiểu, chỉ tiêu mét khối nước sạch sinh hoạt, danh mục thông tin công khai bắt buộc).
- Thành tố 3 - Chủ thể cung ứng dịch vụ: Thiết lập phân định pháp lý giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ an sinh phi lợi nhuận và các chủ thể kinh tế tư nhân tham gia theo cơ chế đối tác công - tư (PPP).
- Thành tố 4 - Nguồn tài chính bảo đảm: Cơ chế phối hợp giữa phân bổ ngân sách nhà nước (NSNN), quỹ bảo hiểm chuyên ngành và nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp với trường phái Hiện thực pháp lý phê phán (Critical Legal Realism). Thiết kế nghiên cứu mang tính đa cấp độ (multi-level design), phân tích tương tác giữa các cam kết quốc tế (Macro level), hệ thống luật và nghị định quốc gia (Meso level) và thực tiễn thụ hưởng của các nhóm dân cư tại cơ sở (Micro level).
MÔ HÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA CẤP ĐỘ
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính giá trị khoa học qua 05 bước:
- Hồi cứu quy phạm pháp lý (Normative Retrospective Review): Thu thập, rà soát toàn bộ các văn kiện lập pháp, nghị định, thông tư điều chỉnh 05 lĩnh vực dịch vụ từ năm 2008 đến 2021.
- Phương pháp phân tích luật học chuyên sâu: Mổ xẻ các mâu thuẫn nội tại giữa các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành với nguyên tắc bình đẳng của Luật ASXH.
- Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): Đối chiếu mô hình lập pháp Việt Nam với các chuẩn mực của ILO, WHO và kinh nghiệm thực tiễn từ Ấn Độ, Nam Phi, Anh.
- Phương pháp chứng minh thực nghiệm: Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các báo cáo của CARE, Oxfam và Liên minh Nước sạch.
- Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo nhu cầu mở rộng dịch vụ công trong bối cảnh già hóa dân số và phát triển kinh tế số để đề xuất kiến nghị sửa đổi luật.
Data và phân tích
Luận án khai thác hệ thống dữ liệu thực nghiệm và chỉ số pháp lý cụ thể:
- Dữ liệu nước sạch: Phân tích Bảng 2.1 (Tỷ lệ sử dụng nước sạch một số địa phương, tr. 107) và Bảng 2.2 (Số lượng công trình cấp nước tập trung nông thôn tính đến năm 2019, tr. 111) để chỉ ra sự chênh lệch sâu sắc về hạ tầng giữa các vùng sinh thái.
- Dữ liệu y tế: Đánh giá việc triển khai Thông tư số 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản và tỷ lệ chi tiền túi của hộ gia đình (out-of-pocket health expenditure) trong mối tương quan với bao phủ BHYT.
- Dữ liệu nhà ở: Khảo sát tác động thực thi của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP về phát triển nhà ở xã hội, chỉ ra các nút thắt trong thủ tục xác nhận đối tượng thu nhập thấp.
- Dữ liệu thông tin: Phân tích Báo cáo đánh giá việc thực thi Luật Tiếp cận thông tin lần thứ hai (2020) do CARE, Oxfam, Liên minh Khoáng sản và Đất rừng thực hiện.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
CÁC PHÁT HIỆN THỰC TIỄN ĐỘT PHÁ CỦA NGHIÊN CỨU
- Khoảng cách chất lượng giáo dục và gánh nặng chi phí phụ: Mặc dù tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức cao, nhưng việc quy định dịch vụ giáo dục cơ bản chưa bao hàm các khoản phụ phí ngoài học phí (chi phí sách giáo khoa, học thêm, cơ sở vật chất) khiến trẻ em nghèo và con em lao động di cư chịu thiệt thòi lớn.
- Nghịch lý bao phủ BHYT và năng lực y tế cơ sở: Dù độ bao phủ BHYT tăng nhanh, danh mục gói dịch vụ y tế cơ bản tại trạm y tế xã theo Thông tư 39/2017/TT-BYT còn hạn hẹp, dẫn đến tình trạng vượt tuyến gây quá tải bệnh viện tuyến trên và gia tăng gánh nặng tài chính tự chi trả của người bệnh.
- Điểm nghẽn thể chế trong cung ứng nhà ở xã hội: Khung pháp lý điều chỉnh đối tượng mua, thuê nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Nghị định 49/2021/NĐ-CP còn rườm rà. Thủ tục chứng minh hiện trạng nhà ở và điều kiện thu nhập tạo rào cản hành chính lớn; cơ chế ưu đãi chưa đủ bù đắp chi phí để thu hút doanh nghiệp tư nhân.
- Sự suy thoái hạ tầng nước sạch nông thôn: Dữ liệu Bảng 2.2 cho thấy nhiều công trình cấp nước tập trung nông thôn hoạt động kém hiệu quả hoặc ngưng trệ sau đầu tư do thiếu hụt quy định pháp lý về quản lý vận hành, bảo trì và bù giá nước sạch tại khu vực khó khăn.
- Thực thi quyền tiếp cận thông tin còn hình thức: Việc công khai thông tin chủ động của các cơ quan nhà nước theo Luật Tiếp cận thông tin 2016 còn mang tính đối phó; thiếu vắng quy chuẩn cụ thể về định dạng thông tin thân thiện cho người khuyết tật và đồng bào dân tộc thiểu số.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập vị thế độc lập và bản chất pháp lý của DVXHCB trong hệ sinh thái an sinh xã hội, bổ sung cơ sở khoa học cho lý thuyết an sinh đa tầng tại các quốc gia đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá tích hợp 04 thành tố quy phạm có thể chuyển giao để nghiên cứu các chính sách công khác như năng lượng cơ bản hay chuyển đổi số công cộng.
- Về mặt thực tiễn lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Quốc hội và Chính phủ trong việc sửa đổi toàn diện Luật Nhà ở, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Giáo dục và hoàn thiện các nghị định hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
- Về mặt chính sách quản trị: Định hình lộ trình chuyển đổi từ mô hình Nhà nước trực tiếp bao cấp sang Nhà nước kiến tạo và điều tiết, sử dụng công cụ hợp đồng đối tác công - tư (PPP) gắn với chế tài giám sát chất lượng dịch vụ vì mục tiêu phi lợi nhuận.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Phạm vi nội dung quy phạm: Luận án giới hạn nghiên cứu ở 04 khía cạnh cấu thành then chốt (đối tượng, nội dung, chủ thể cung cấp, tài chính) và chủ động lược bỏ các thủ tục tố tụng hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thanh tra chuyên ngành về DVXHCB.
- Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quốc gia và điều tra mức sống dân cư (VHLSS), chưa triển khai khảo sát định lượng mẫu lớn trên phạm vi 63 tỉnh, thành.
- Giới hạn thời gian: Khung phân tích thực tiễn tập trung từ sau Nghị quyết 15/NQ-TW (2012–2021), chưa phản ánh toàn diện các biến động chính sách xã hội phát sinh trong giai đoạn bùng phát đại dịch COVID-19 phức tạp.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp và tố tụng hành chính bảo vệ quyền tiếp cận DVXHCB của công dân khi bị xâm phạm.
- Bổ sung chiều kích "Dịch vụ số cơ bản" (Universal Basic Digital Services) như hạ tầng Internet băng rộng và định danh số vào danh mục DVXHCB trong kỷ nguyên số hóa quốc gia.
- Nghiên cứu định lượng tác động kinh tế lượng của việc mở rộng sàn ASXH đối với chỉ số phát triển con người (HDI) và tốc độ giảm nghèo đa chiều bền vững tại Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN TÁC ĐỘNG ĐA LĨNH VỰC
- Đối với giới học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo chuẩn mực cho các cơ sở nghiên cứu và đào tạo sau đại học về luật an sinh xã hội, quyền con người và chính sách công.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trực tiếp phục vụ việc tổng kết Nghị quyết số 15/NQ-TW và xây dựng các nghị quyết mới của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chính sách xã hội đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Đối với doanh nghiệp và thị trường: Làm rõ ranh giới pháp lý giữa khu vực công ích và khu vực kinh doanh thương mại, tạo hành lang pháp lý minh bạch bảo vệ nhà đầu tư khi tham gia vào các dự án PPP cung cấp hạ tầng nước sạch, nhà ở xã hội và dịch vụ y tế.
- Đối với xã hội: Tạo cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình phát triển kinh tế.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc luận án đã mở rộng Lý thuyết Sàn An sinh Xã hội (Social Protection Floor) và Lý thuyết Dịch vụ cơ bản phổ quát (UBS) bằng cách pháp điển hóa các nguyên lý phúc lợi xã hội trừu tượng thành một mô hình cấu trúc quy phạm 04 thành tố (Đối tượng – Tiêu chuẩn hưởng – Chủ thể cung ứng – Cơ chế tài chính). Công trình đã chuyển hóa cách tiếp cận an sinh từ cơ chế “ban phát trợ cấp theo lòng trắc ẩn” sang “thực thi nghĩa vụ pháp lý dựa trên quyền con người”.
2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây được thể hiện như thế nào?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ khảo sát xã hội học thuần túy (Đỗ Thị Hải Hà, 2020; Nguyễn Bá Ngọc, 2011) hoặc phân tích quy phạm đơn ngành (Thái Thị Tuyết Dung, 2015; Trần Thị Xuân, 2020), luận án này đổi mới phương pháp luận bằng cách kết hợp Chủ nghĩa duy vật biện chứng với Hiện thực pháp lý phê phán (Critical Legal Realism). Phương pháp này cho phép giải mã các mâu thuẫn giữa luật thực định trên văn bản và rào cản thực thi trong đời sống thông qua kỹ thuật đối sánh đa tầng giữa chuẩn mực quốc tế và số liệu thực nghiệm ngành.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý mở rộng bao phủ danh nghĩa nhưng thu hẹp thụ hưởng thực tế: Tỷ lệ bao phủ BHYT và phổ cập giáo dục tăng về mặt cơ học nhưng chi phí tự chi trả ngoài danh mục an sinh (out-of-pocket spending) của người dân lại gia tăng do trạm y tế xã thiếu thuốc thiết yếu và trường học phát sinh nhiều khoản thu ngoài học phí. Tương tự, hàng nghìn trạm cấp nước nông thôn được đầu tư từ ngân sách nhưng bị bỏ hoang hoặc hỏng hóc (Bảng 2.2) do thiếu vắng quy chế pháp lý về bảo trì và bù giá dịch vụ.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích 04 thành tố quy phạm và bộ tiêu chí đánh giá tính tiếp cận của DVXHCB (gồm 04 chiều cạnh: Sẵn có - Có thể tiếp cận - Khả năng chi trả - Chất lượng chấp nhận được) được chuẩn hóa như một quy trình nhân bản chuẩn mực, có thể áp dụng để rà soát, đánh giá các dịch vụ công khác như dịch vụ chuyển đổi số, giao thông công cộng hay bảo hiểm thất nghiệp.
5. Luận án đã vạch ra chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào?
Luận án định hình chương trình nghiên cứu 10 năm (2025–2035) tập trung vào:
- Xây dựng Luật Dịch vụ xã hội cơ bản độc lập hoặc bổ sung một chương chuyên biệt về Sàn an sinh xã hội trong Bộ luật Lao động và Luật An sinh xã hội tương lai;
- Pháp điển hóa quyền tiếp cận hạ tầng số và trí tuệ nhân tạo như một DVXHCB thế hệ mới;
- Hoàn thiện cơ chế tư pháp bảo vệ quyền an sinh thông qua thủ tục khiếu kiện hành chính công ích (public interest litigation).
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hải Dịu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học đề ra với những kết luận cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh: Chuẩn hóa các khái niệm dịch vụ xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản và pháp luật an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản, định vị DVXHCB là trụ cột nền tảng của Sàn an sinh xã hội quốc gia.
- Khái quát 04 nguyên tắc điều chỉnh nền tảng: Nguyên tắc bảo đảm tính phổ quát toàn dân; nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử; nguyên tắc kết hợp trách nhiệm nòng cốt của Nhà nước với huy động nguồn lực xã hội hóa; nguyên tắc bảo đảm khả năng chi trả của người dân.
- Đánh giá thực trạng pháp luật thực định đa diện: Mổ xẻ chi tiết khung pháp lý và thực tiễn thực thi đối với cả 05 nhóm dịch vụ cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin), chỉ rõ các xung đột pháp luật và điểm nghẽn hành chính.
- Hệ thống hóa giải pháp lập pháp đồng bộ: Đề xuất sửa đổi cụ thể Luật Giáo dục 2019, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, Luật Nhà ở 2014, Luật Tiếp cận thông tin 2016 và hệ thống nghị định hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính theo hướng lấy người thụ hưởng làm trung tâm.
- Định hình cơ chế đối tác công - tư (PPP) nhân văn: Xác lập khung pháp lý thu hút nguồn lực tư nhân vào đầu tư hạ tầng xã hội gắn liền với cơ chế kiểm soát giá và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công phi lợi nhuận.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành: Đặt nền móng khoa học vững chắc cho việc tiếp tục mở rộng nghiên cứu quyền an sinh xã hội trong bối cảnh già hóa dân số, biến đổi khí hậu và kinh tế số tại Việt Nam.