Tổng quan luận án

Công trình khoa học được khảo cứu là luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam", do nghiên cứu sinh Phạm Thị Hải Dịu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Bình và TS. Đỗ Thị Dung tại Học viện Tòa án.

  • Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu: Trong sự phát triển của mỗi quốc gia, an sinh xã hội (ASXH) giữ vai trò vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển xã hội nhằm tạo dựng môi trường công bằng cho các tầng lớp dân cư, người lao động và các đối tượng gặp biến cố, rủi ro. Năm 2009, Liên Hợp Quốc khởi xướng sáng kiến "Sàn an sinh xã hội" nhằm bảo đảm người dân có mức thu nhập tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu. Tại Việt Nam, dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB) được đề cập từ Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm 2001-2005, và đặc biệt được xác định là một trong bốn trụ cột ASXH quốc gia theo Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI. Nội dung này đã từng bước được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2019, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Luật Nhà ở năm 2014, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật điều chỉnh DVXHCB vẫn tồn tại nhiều bất cập, mâu thuẫn, thiếu tính hệ thống; các quy định về ưu đãi cho khu vực tư nhân chưa rõ ràng; chất lượng dịch vụ và cơ hội tiếp cận giữa các vùng miền, nhóm đối tượng còn chênh lệch. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu học thuật: trước thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ khoa học luật học về pháp luật ASXH điều chỉnh các DVXHCB tại Việt Nam.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu toàn diện, sâu sắc hệ thống vấn đề lý luận về DVXHCB trong hệ thống ASXH; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật ASXH về DVXHCB ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, hồi cứu và thu thập các tài liệu, công trình khoa học; khái quát các nội dung đã nghiên cứu và chưa nghiên cứu để xác định khoảng trống; làm rõ cơ sở lý thuyết, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
    2. Thứ hai, nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về DVXHCB trong ASXH và pháp luật ASXH về DVXHCB (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và nội dung pháp lý điều chỉnh).
    3. Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật ASXH về 05 DVXHCB tại Việt Nam nhằm chỉ ra những bất cập, hạn chế; tham khảo kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam.
    4. Thứ tư, luận giải yêu cầu mang tính khách quan của việc hoàn thiện pháp luật; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ASXH về DVXHCB.
  • Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    • Câu hỏi nghiên cứu 1: Khái niệm, đặc điểm của DVXHCB như thế nào? DVXHCB có vai trò gì trong hệ thống ASXH?
      • Giả thuyết nghiên cứu 1: DVXHCB là hệ thống các hoạt động cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của con người. Ngoài đặc điểm chung của ASXH, DVXHCB mang tính đặc thù và có vai trò đối với sự phát triển toàn diện của con người, sự phát triển bền vững của xã hội.
    • Câu hỏi nghiên cứu 2: Khái niệm pháp luật ASXH về các DVXHCB? Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật ASXH về các DVXHCB? Nội dung điều chỉnh pháp luật ASXH về các DVXHCB?
      • Giả thuyết nghiên cứu 2: Pháp luật ASXH đối với DVXHCB là tổng hợp các quy định về việc bảo đảm tiếp cận các dịch vụ cơ bản, thiết yếu một cách phổ quát, phù hợp với từng thời kỳ phát triển; tuân thủ các nguyên tắc chung của pháp luật ASXH và các nguyên tắc riêng phù hợp với bản chất DVXHCB; nội dung điều chỉnh phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
    • Câu hỏi nghiên cứu 3: Thực trạng pháp luật ASXH Việt Nam về DVXHCB và thực tiễn thực hiện như thế nào? Ưu điểm, hạn chế của các quy định đó?
      • Giả thuyết nghiên cứu 3: Pháp luật quy định khá bao quát về đối tượng, nội dung, chủ thể cung cấp và nguồn tài chính đầu tư, tạo hành lang pháp lý bảo đảm quyền của người dân; tuy nhiên còn bộc lộ mâu thuẫn, chưa bao quát hết đối tượng, nội dung dịch vụ còn hẹp, mức chi ngân sách nhà nước (NSNN) chưa phù hợp, cơ chế xã hội hóa và đầu tư đối tác công - tư còn hạn chế, dẫn tới hiệu quả thực hiện chưa cao.
    • Câu hỏi nghiên cứu 4: Yêu cầu hoàn thiện và kiến nghị hoàn thiện pháp luật ASXH về DVXHCB và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật như thế nào?
      • Giả thuyết nghiên cứu 4: Việc hoàn thiện pháp luật cần đáp ứng các yêu cầu khách quan; các kiến nghị hoàn thiện và giải pháp nâng cao hiệu quả được đề xuất nhằm khắc phục bất cập quy định, nâng cao hiệu lực thực thi, bảo đảm quyền tiếp cận của người dân.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật ASXH Việt Nam về DVXHCB (các luật liên quan và văn bản hướng dẫn thi hành); các công ước, khuyến nghị của Liên Hợp Quốc, các tổ chức quốc tế và pháp luật ASXH của một số quốc gia.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 DVXHCB: (1) Giáo dục, (2) Chăm sóc y tế, (3) Nhà ở, (4) Nước sạch, (5) Tiếp cận thông tin (TCTT). Ở mỗi dịch vụ, luận án giới hạn khảo sát 04 thành tố: đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung cấp và nguồn tài chính đầu tư. Luận án không nghiên cứu các nội dung: thủ tục thực hiện DVXHCB; khiếu nại, tố cáo về DVXHCB; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về DVXHCB; giải quyết tranh chấp về DVXHCB.
    • Phạm vi không gian: Pháp luật ASXH về DVXHCB tại Việt Nam, có nghiên cứu so sánh với các chuẩn mực quốc tế và một số quốc gia.
    • Phạm vi thời gian: Luận án bao quát các mốc lập pháp liên quan nhưng chú trọng giai đoạn từ năm 2015 đến nay (giai đoạn đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 15/NQ-TW của Đảng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã thực hiện hồi cứu có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân định thành ba nhóm nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại trong văn bản

  • Nghiên cứu về lý luận an sinh xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản:

    • Về khái niệm ASXH và DVXHCB: Sách "Thuật ngữ ASXH" (2011) của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) phối hợp với Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế CHLB Đức (GIZ) đưa ra gần 200 thuật ngữ, tiếp cận các khái niệm sàn ASXH, gói dịch vụ y tế cơ bản; tác giả Mai Ngọc Cường trong "Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam" (2009, Nxb. Chính trị Quốc gia) nghiên cứu ASXH từ giác độ tiếp cận rộng và hẹp; R. Ramakrishnan (2011) với công trình "Social Security – The way Forward" tại Hội nghị thượng đỉnh SKOCH lần thứ 25 định nghĩa ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với thành viên trước nguy cơ suy giảm thu nhập; đề tài cấp Bộ (2011-2012) do PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc chủ nhiệm (Mã số: CT 2011-02-03) phân tích cơ sở lý luận về DVXH và khả năng tiếp cận DVXHCB của người nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Ian Gough (2019) với bài viết "Universal Basic Services: a theoretical and moral framework" xác lập khung lý thuyết về dịch vụ cơ bản phổ quát; Anna Coote, Pritika Kasliwal và Andrew Percy (2017, 2019) thuộc Viện Thịnh Vượng Toàn cầu (Institute for Global Prosperity) với các báo cáo về dịch vụ cơ bản phổ quát (Universal Basic Services); tài liệu "Social Protection Floor Initiative" (2009) của CEB, ILO và WHO định nghĩa tầng bảo trợ xã hội và các dịch vụ thiết yếu; W. Courtland Robinson (2010) với bài viết "The Right to Health and Basic Services" dựa trên Tiêu chuẩn tối thiểu trong Ứng phó thiên tai.
    • Về vai trò của DVXHCB: Nhóm tác giả Ha Thi Hai Do, Nui Dang Nguyen, Anh Ngoc Mai, Duc Minh Phung trong nghiên cứu "Assessment of Basic Social Services Coverage on Life Quality for Ethnic Minorities in Vietnam" phân tích tác động của DVXHCB đến chất lượng cuộc sống; Ichsan Yasin Limpo, Syamsul Bachri, Aminuddin Ilmar, Farida Patittingi (2017) với "Legal policy of Basic Education in National Education System"; sách của Viện Ngân hàng Phát triển châu Á (ADBI, 2000) "Public – Private partnerships in the social sector, Issues and Country Experiences in Asia and the Pacific" khẳng định vai trò của giáo dục và y tế đối với tăng trưởng kinh tế; Lisa T. Alexander (2017) với "Bring home the right to housing to advance urban sustainability"; Keimer Raymond (2016) với bài viết về quyền tiếp cận nước uống sạch của người nghèo tại Mỹ.
    • Về nội dung cấu thành DVXHCB: Ấn phẩm "Phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020" (2013) của ILSSA và GIZ; đề tài "Cơ sở khoa học của việc xây dựng sàn ASXH ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020" (2013) do TS. Doãn Mậu Diệp chủ nhiệm; bài viết của Rachel Marcus, Laure-Hélène Piron và Tom Slaymaker (2004) "Basic service and social protection"; công trình của Nguyen Viet Cuong và Giang Thanh Long (2012) "Access to basic social services: an evaluation from the Viet Nam household living standard surveys".
  • Nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện:

    • Dịch vụ giáo dục: Đề tài cấp nhà nước do TS. Nguyễn Vũ Việt chủ biên (Mã số: KHGD/16-20) chỉ ra bất cập trong chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chi NSNN cho giáo dục; bài viết của Phạm Ngọc Duy (2018) trên báo Vietnamnet về sự khác biệt giữa "dịch vụ giáo dục" và "giáo dục là dịch vụ".
    • Dịch vụ y tế: Ortiz, Schmitt và De (2019) với công trình "100 years of social protection: the road to universal social protection systems and floors"; Báo cáo quốc gia về phát triển con người (2011, 2015) của Văn phòng Báo cáo Phát triển Con người (HDRO) phân tích khoảng cách tiếp cận y tế, giáo dục ở Việt Nam.
    • Dịch vụ nhà ở và nước sạch: Nguyễn Thị Thủy (2015) về quản lý nước sạch và sức khỏe; Inga T. Winkler (2016) và Siyambonga Heleba (2019) về bất bình đẳng trong tiếp cận điều kiện vệ sinh; luận án tiến sĩ luật học của Trần Thị Xuân (2020) về bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
    • Dịch vụ tiếp cận thông tin: Thái Thị Tuyết Dung (2015) trong sách "Quyền tiếp cận thông tin của công dân Việt Nam" (Nxb. ĐHQG TP. HCM); Báo cáo đánh giá việc thực thi Luật TCTT lần thứ hai (2020) của tổ chức CARE, Oxfam, Liên minh Nước sạch, Liên minh Khoáng sản và Liên minh Đất rừng.
    • Nghiên cứu trên các nhóm đối tượng cụ thể: Lê Thị Hoài Thu (2014) trong sách "Quyền an sinh xã hội và đảm bảo thực hiện trong pháp luật Việt Nam" (Nxb. ĐHQG Hà Nội); Tran Van Kham và Pham Van Quyet (2015) trên tạp chí Social Sciences and Humanities về khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội của người di cư nghèo tại đô thị Việt Nam.
  • Nghiên cứu về kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực thi:

    • Đề tài cấp quốc gia do PGS. Đỗ Thị Hải Hà chủ biên (Mã số: CTDT.17/16-20) về bảo đảm DVXHCB cho người dân vùng dân tộc thiểu số; bài viết của Hoàng Triều Hòa (2011) về chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận DVXHCB; công trình của Nui Dang Nguyen (2020) về bảo đảm giáo dục cơ bản cho nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả rút ra nhận xét: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận DVXHCB dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc chính sách công; khi nghiên cứu dưới giác độ luật học thì thường chỉ khảo sát riêng lẻ từng dịch vụ cụ thể (chủ yếu là y tế hoặc giáo dục) hoặc giới hạn phạm vi ở các nhóm đối tượng yếu thế (trẻ em, người nghèo, lao động di cư, đồng bào dân tộc thiểu số). Chưa có công trình khoa học nào xây dựng hệ thống lý luận pháp luật ASXH về DVXHCB một cách hoàn chỉnh (chưa định hình khái niệm, nguyên tắc, nội dung điều chỉnh); chưa có nghiên cứu pháp lý tổng thể, đa diện đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn thi hành đối với cả 05 DVXHCB cơ bản tại Việt Nam; các giải pháp lập pháp mang tính đồng bộ cho hệ thống pháp luật ASXH về vấn đề này chưa được đề xuất đầy đủ. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 03 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết về quyền con người (Human rights-based approach): Xuất phát từ nguyên tắc mọi cá nhân sinh ra đều bình đẳng về phẩm giá và quyền lợi; tiếp cận dựa trên quyền coi việc thụ hưởng DVXHCB không phải là sự ban ơn mà là quyền năng cơ bản được pháp luật quốc tế và quốc gia bảo vệ. Lý thuyết này phân định rõ hai nhóm chủ thể: chủ thể mang quyền (cá nhân, nhóm xã hội có quyền đòi hỏi được tiếp cận dịch vụ) và chủ thể có nghĩa vụ (Nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ, thúc đẩy và bảo đảm thực hiện thông qua thể chế pháp lý).
  2. Lý thuyết về nhu cầu con người (Human needs theory): Tiếp cận từ thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow và khung lý thuyết nhu cầu của Len Doyal (1991), Ian Gough (2019). Nhu cầu cơ bản (nước, dinh dưỡng, nơi ở, chăm sóc sức khỏe, giáo dục) là khách quan, phổ quát, là tiền đề tiên quyết để con người tồn tại và phát triển. Việc đáp ứng các nhu cầu tối thiểu này là trách nhiệm tập thể được phân bổ và thực hiện thông qua nguồn lực và thể chế của chính phủ.
  3. Lý thuyết bình đẳng về cơ hội (Equality of opportunity): Dựa trên luận điểm của Jomills Henry Braddock II, James M. McPartland và Andy Mason; lý thuyết khẳng định mọi cá nhân từ các xuất phát điểm xã hội khác nhau đều phải được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong tiếp cận hàng hóa công và dịch vụ công. Việc cung cấp DVXHCB giúp giảm bất bình đẳng thu nhập, đòi hỏi Nhà nước phải kiểm soát chi phí dịch vụ trong khả năng chi trả của người dân và có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho nhóm yếu thế.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án được thực hiện hoàn toàn theo hướng tiếp cận định tính trong khoa học pháp lý:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển văn hóa - xã hội và ASXH.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập, sàng lọc, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn kiện pháp lý theo dòng thời gian phục vụ đánh giá tình hình nghiên cứu.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích nội dung các quy phạm pháp luật hiện hành và các số liệu phản ánh thực tiễn tiếp cận dịch vụ xã hội.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các trường phái học thuật; so sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử; so sánh đối chiếu pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (văn kiện của Liên Hợp Quốc, ILO) và quy định của một số quốc gia.
    • Phương pháp chứng minh: Sử dụng các điều khoản pháp lý, dữ liệu thực tế và báo cáo chính thức để lập luận, làm sáng tỏ các luận điểm.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các nhận định, luận cứ pháp lý sau quá trình phân tích để rút ra kết luận của từng chương và toàn bộ luận án.
    • Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo xu hướng vận động chính sách để đề xuất các định hướng lập pháp và giải pháp hoàn thiện thể chế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tư liệu nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Hệ thống văn kiện của Đảng: Nghị quyết số 15/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI; các Văn kiện Đại hội Đảng IX, X, XI.
  • Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp, Luật Giáo dục năm 2019, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014), Luật Nhà ở năm 2014, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; các văn bản dưới luật như Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Thông tư số 39/2017/TT-BYT...
  • Tài liệu, báo cáo quốc tế: Khuyến nghị, công ước và tài liệu của Liên Hợp Quốc, ILO, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Báo cáo thống kê, tổng kết thực tiễn của các bộ, ngành và các tổ chức xã hội (CARE, Oxfam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận về dịch vụ xã hội cơ bản và pháp luật an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản

Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề học thuật mang tính nền tảng, định vị DVXHCB trong cấu trúc ASXH quốc gia:

  • Khái niệm và cấu thành hệ thống an sinh xã hội: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa quốc tế (ILO, WB, ADB) và quan điểm tại Việt Nam (Từ điển Bách khoa Việt Nam, các văn kiện từ Cương lĩnh 1991 đến Đại hội Đảng IX). Luận án khẳng định hệ thống ASXH hiện đại gồm 04 cấu phần chính: (1) Bảo hiểm xã hội, (2) Bảo hiểm y tế, (3) Trợ giúp xã hội, và (4) Dịch vụ xã hội cơ bản. Luận án phân tích xu hướng quốc tế (tiêu biểu như tại Ấn Độ, Nam Phi) thừa nhận DVXHCB là một trụ cột cốt lõi của mạng lưới an sinh.
  • Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ xã hội cơ bản: Phân tích thuật ngữ từ "dịch vụ" (theo Philip Kotler, Gary Armstrong), "dịch vụ xã hội" (theo ILO, Mạng lưới xã hội châu Âu ESN) đến "dịch vụ xã hội cơ bản". Luận án xác định DVXHCB là hệ thống các hoạt động bảo đảm cá nhân, tổ chức được tiếp cận các dịch vụ thiết yếu (giáo dục, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin...) nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu trong từng thời kỳ phát triển. Tác giả chỉ ra 03 đặc điểm đặc thù của DVXHCB:
    1. Chủ yếu do Nhà nước cung cấp hoặc cho phép cung cấp: Gắn liền với trách nhiệm bảo vệ lợi ích công, phi thương mại hóa đối với các nhu cầu tối thiểu; Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phân bổ ngân sách và kiểm soát chất lượng.
    2. Đối tượng phục vụ rộng rãi, bình đẳng: Mang tính phổ quát toàn dân, không thiết lập tiêu chí loại trừ như cơ chế đóng - hưởng của bảo hiểm hay bảo trợ xã hội.
    3. Tác động trực tiếp đến sự phát triển con người: Đóng vai trò là điều kiện nền tảng bảo đảm sự sinh tồn, nâng cao chất lượng cuộc sống và hòa nhập xã hội.
  • Pháp luật an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản: Xác định khái niệm, các nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc phổ quát, nguyên tắc bình đẳng không phân biệt đối xử, nguyên tắc trách nhiệm công của Nhà nước kết hợp huy động xã hội hóa hợp lý) và khung nội dung pháp luật điều chỉnh xoay quanh 04 chiều cạnh: đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung ứng và nguồn lực tài chính.

Chương 2. Thực trạng pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện

Chương 2 khảo sát thực chứng hệ thống pháp luật và việc tổ chức thực hiện tại Việt Nam, đối chiếu đồng bộ 05 dịch vụ xã hội cơ bản qua 04 khía cạnh pháp lý:

Dịch vụ xã hội cơ bản Đối tượng tiếp cận Nội dung dịch vụ Chủ thể cung cấp Nguồn tài chính đầu tư
1. Giáo dục cơ bản Trẻ mầm non 5 tuổi, học sinh tiểu học, trung học cơ sở; nhóm yếu thế Phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, xóa mù chữ; miễn giảm học phí Cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục NSNN (theo Đề tài KHGD/16-20), học phí, nguồn xã hội hóa
2. Chăm sóc y tế Toàn dân (đặc biệt hộ nghèo, dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi) Chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng, khám chữa bệnh cơ bản (Thông tư 39/2017/TT-BYT) Trạm y tế xã/phường, phòng khám khu vực, bệnh viện tuyến huyện, cơ sở tư nhân Quỹ BHYT, NSNN đầu tư công, chi trả trực tiếp từ người bệnh
3. Nhà ở Đối tượng chính sách, người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp Nhà ở xã hội, hỗ trợ nhà ở vùng thiên tai, chương trình nhà ở tái định cư Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc doanh nghiệp kinh doanh nhà ở (Nghị định 49/2021/NĐ-CP) Vốn vay ưu đãi, NSNN hỗ trợ, vốn tự có của doanh nghiệp và người mua
4. Nước sạch Dân cư đô thị và nông thôn; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, hải đảo Cấp nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh, tiêu chuẩn nước ăn uống Đơn vị cấp nước đô thị, ban quản lý công trình cấp nước nông thôn NSNN (chương trình mục tiêu), vốn ODA, vốn đóng góp cộng đồng
5. Tiếp cận thông tin Mọi công dân; nhóm khó khăn (người khuyết tật, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) Cung cấp thông tin công khai theo Luật TCTT 2016; truyền thông chính sách Cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin, cơ quan báo chí, truyền thông công NSNN cấp kinh phí hoạt động, nguồn tài trợ của các dự án

Trong dịch vụ nước sạch, luận án tổng hợp số liệu thực tế qua 02 bảng biểu:

  • Bảng 2.1: Tỷ lệ sử dụng nước sạch một số địa phương (trang 107 của văn bản): Phản ánh thực trạng chênh lệch tỷ lệ người dân tiếp cận nước sạch giữa các địa phương, cho thấy bất bình đẳng địa lý giữa các vùng nông thôn và đô thị.

  • Bảng 2.2: Số lượng công trình cấp nước tập trung nông thôn tính đến năm 2019 (trang 111 của văn bản): Thống kê quy mô hạ tầng cấp nước sinh hoạt, phản ánh năng lực cung cấp nước thực tế và các thách thức về chất lượng, công tác vận hành các công trình tập trung.

  • Đánh giá chung của Chương 2:

    • Kết quả đạt được: Thể chế hóa được các chủ trương lớn của Đảng; tỷ lệ bao phủ BHYT, tỷ lệ phổ cập giáo dục và số lượng người tiếp cận nước sạch gia tăng; các dự án nhà ở xã hội bước đầu đáp ứng một phần nhu cầu người thu nhập thấp; quyền TCTT từng bước được thực hiện có nền nếp.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quy định đối tượng tiếp cận ở một số dịch vụ chưa bao quát đầy đủ đối tượng thực tế; quy định ưu đãi thu hút khu vực tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ chưa đủ hấp dẫn và thiếu minh bạch; cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP) gây áp lực làm tăng chi phí sử dụng dịch vụ; chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục cơ sở còn thấp; chênh lệch mức độ hưởng thụ giữa đô thị và nông thôn còn sâu sắc.

Chương 3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật an sinh xã hội về các dịch vụ xã hội cơ bản

Chương 3 đề xuất định hướng, kiến nghị và các giải pháp thực thi mang tính khả thi:

  • Yêu cầu khách quan hoàn thiện: Đáp ứng định hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, tuân thủ các cam kết về quyền con người và mục tiêu của Liên Hợp Quốc về phát triển bền vững (SDGs).
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    • Kiến nghị chung: Pháp điển hóa hoặc xây dựng khung khổ pháp lý thống nhất điều chỉnh mối quan hệ giữa Nhà nước - thị trường - xã hội trong cung ứng DVXHCB.
    • Kiến nghị cụ thể cho 05 dịch vụ:
      1. Sửa đổi, bổ sung quy định Luật Giáo dục nhằm mở rộng diện miễn, giảm chi phí học tập cơ bản cho trẻ em diện yếu thế;
      2. Hoàn thiện Luật BHYT, cập nhật danh mục gói dịch vụ y tế cơ bản, điều chỉnh cơ chế thanh toán quỹ bảo hiểm cho y tế cơ sở;
      3. Hoàn thiện chính sách pháp luật về nhà ở xã hội (sửa đổi quy định Luật Nhà ở và Nghị định 49/2021/NĐ-CP), đơn giản hóa thủ tục xác nhận điều kiện thu nhập và cơ chế ưu đãi quỹ đất cho chủ đầu tư;
      4. Xây dựng văn bản luật chuyên ngành hoặc nghị định khung về cấp nước sạch, chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật và kiểm soát giá nước nông thôn;
      5. Sửa đổi Luật TCTT và văn bản hướng dẫn nhằm mở rộng danh mục thông tin bắt buộc công khai chủ động, quy định chế tài xử lý cơ quan vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin.
  • Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật:
    • Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng không thương mại hóa DVXHCB; đổi mới phương thức kiểm tra, thanh tra; tăng cường ứng dụng công nghệ số; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở.
    • Giải pháp riêng: Củng cố mạng lưới y tế xã, giảm quá tải bệnh viện tuyến trên; đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất trường học vùng sâu, vùng xa; tháo gỡ điểm nghẽn hành chính trong xét duyệt đối tượng mua, thuê nhà ở xã hội; nâng cao hiệu quả vận hành các công trình cấp nước nông thôn tập trung; đa dạng hóa phương thức cung cấp thông tin cho công dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Góp phần củng cố và làm giàu hệ thống lý luận ASXH về DVXHCB thông qua việc làm rõ hệ thống các khái niệm: dịch vụ xã hội, DVXHCB, các đặc trưng riêng biệt và vai trò của DVXHCB với tư cách là một bộ phận cấu thành, trụ cột của hệ thống ASXH đa tầng.
    • Hoàn thiện lý luận về pháp luật ASXH điều chỉnh DVXHCB, bao gồm việc xây dựng khái niệm pháp luật ASXH về DVXHCB, xác định hệ thống các nguyên tắc điều chỉnh đặc thù và phân tích có hệ thống nội dung điều chỉnh theo 04 thành tố pháp lý cốt lõi.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp:

    • Là công trình khoa học đầu tiên phân tích, đánh giá một cách toàn diện, đồng bộ và chuyên sâu thực trạng pháp luật ASXH Việt Nam và thực tiễn thực thi đối với cả 05 DVXHCB (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin); chỉ rõ các mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý của hệ thống luật thực định.
    • Luận giải cơ sở khoa học và yêu cầu khách quan của việc hoàn thiện thể chế; đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực thi mang tính đồng bộ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo phạm vi và dung lượng mà tác giả xác định trong văn bản, luận án chỉ tập trung nghiên cứu 05 DVXHCB và giới hạn ở 04 nội dung (đối tượng tiếp cận, nội dung dịch vụ, chủ thể cung ứng, nguồn tài chính); luận án không đi sâu giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình, thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ, cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính cũng như trình tự tố tụng giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình cung cấp DVXHCB.

  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu mở rộng nội dung pháp luật đối với các loại hình DVXHCB mới phát sinh theo chuẩn mực quốc tế như giao thông công cộng thiết yếu, dịch vụ dinh dưỡng học đường, dịch vụ xử lý rác thải - vệ sinh môi trường hoặc dịch vụ tiếp cận công lý/trợ giúp pháp lý.
    • Nghiên cứu chuyên biệt về cơ chế giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm pháp luật và các phương thức tài phán bảo vệ quyền tiếp cận DVXHCB của công dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích trong đào tạo và nghiên cứu các môn học: Luật An sinh xã hội, Luật Lao động, Luật Hành chính, Quyền con người, Chính sách xã hội.
    • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học cho các cơ quan có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Xã hội của Quốc hội) trong việc xây dựng, sửa đổi các dự án luật chuyên ngành.
    • Các tổ chức xã hội và cơ quan bảo vệ quyền: Hỗ trợ các tổ chức xã hội, hiệp hội nghề nghiệp trong việc giám sát thực thi chính sách ASXH và thúc đẩy tiếp cận dịch vụ cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

    • Chương 1: Phần luận giải bản chất pháp lý, đặc điểm và nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật ASXH đối với DVXHCB.
    • Chương 2: Khung phân tích 4 thành tố áp dụng đồng bộ cho 05 dịch vụ xã hội cơ bản cùng các số liệu dẫn chứng tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2.
    • Chương 3: Các đề xuất sửa đổi cụ thể đối với từng đạo luật và giải pháp giải quyết mối quan hệ tự chủ tài chính - an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định 05 dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam dựa trên căn cứ pháp lý và chính trị nào?
Luận án căn cứ vào Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 01/6/2012 của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 (xác định mục tiêu bảo đảm các DVXHCB cho người dân gồm: giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, nhà ở tối thiểu, nước sạch và vệ sinh môi trường, thông tin truyền thông) kết hợp với các khuyến nghị về sàn an sinh xã hội của Liên Hợp Quốc năm 2009.

2. Tại sao luận án khẳng định dịch vụ xã hội cơ bản là một bộ phận cấu thành của an sinh xã hội?
Vì DVXHCB đáp ứng các nhu cầu sinh tồn tối thiểu, thiết yếu nhất của con người (nhu cầu tầng thấp theo tháp nhu cầu Maslow), đóng vai trò là "lưới đỡ" bảo vệ mọi thành viên trước các biến cố rủi ro kinh tế - xã hội. Luận án phân tích xu hướng quốc tế và chủ trương của Đảng, chứng minh hệ thống ASXH hiện đại gồm 04 trụ cột: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Khung phân tích 04 khía cạnh được tác giả áp dụng thống nhất cho từng dịch vụ tại Chương 2 là gì?
Trong mỗi DVXHCB (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin), luận án đều phân tích xuyên suốt 04 khía cạnh: (1) Thực trạng quy định về đối tượng tiếp cận và thực tiễn thực hiện; (2) Thực trạng quy định về nội dung dịch vụ và thực tiễn thực hiện; (3) Thực trạng quy định về chủ thể cung cấp dịch vụ và thực tiễn thực hiện; (4) Thực trạng quy định về nguồn tài chính đầu tư và thực tiễn thực hiện.

4. Những nội dung nào liên quan đến dịch vụ xã hội cơ bản bị loại trừ khỏi phạm vi nghiên cứu của đề tài?
Do dung lượng và mục tiêu nghiên cứu, luận án không nghiên cứu các vấn đề: thủ tục hành chính thực hiện DVXHCB; khiếu nại, tố cáo về DVXHCB; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về DVXHCB; trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp pháp lý phát sinh về DVXHCB.

5. Hai bảng số liệu thực tế được tác giả sử dụng trong nội dung phân tích thuộc chương nào và phản ánh vấn đề gì?
Hai bảng số liệu nằm trong Chương 2 của luận án: Bảng 2.1 (trang 107) phản ánh "Tỷ lệ sử dụng nước sạch một số địa phương" và Bảng 2.2 (trang 111) phản ánh "Số lượng công trình cấp nước tập trung nông thôn tính đến năm 2019", dùng để chứng minh sự chênh lệch và bất cập trong việc tiếp cận dịch vụ nước sạch giữa các vùng miền.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hải Dịu là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống về pháp luật ASXH điều chỉnh các DVXHCB tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các lý thuyết quyền con người, nhu cầu con người và bình đẳng cơ hội, luận án đã làm rõ vị trí của DVXHCB với tư cách là một trụ cột của hệ thống an sinh xã hội quốc gia. Công trình đánh giá toàn diện thực trạng quy định và thực tiễn thực thi đối với 05 dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và đề xuất hệ thống kiến nghị lập pháp, giải pháp tổ chức thi hành đồng bộ, góp phần bảo đảm quyền tiếp cận an sinh xã hội của mọi công dân.