Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc thiết lập và duy trì kỷ luật lao động trong doanh nghiệp là yếu tố then chốt nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), đồng thời hạn chế các tranh chấp lao động phát sinh. Quyền quản lý lao động của NSDLĐ được cụ thể hóa thông qua nội quy lao động (NQLĐ) – văn bản có giá trị như một "đạo luật riêng" tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn ban hành NQLĐ mang tính sao chép cơ học các quy định chung của luật mà chưa cá biệt hóa theo đặc thù ngành nghề sản xuất. Đối với các đơn vị sử dụng lượng lớn nhân lực trực tiếp như ngành công nghiệp cao su, việc xây dựng và thực thi một bản NQLĐ chuẩn mực, đúng luật và sát thực tế là đòi hỏi cấp bách.
Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng" do sinh viên Nguyễn Phạm Anh Tuấn (Lớp K20HCQ057, Khoa Luật Lao động, Trường Đại học Luật Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Hoa Phượng (năm 2024), tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam về NQLĐ theo Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về NQLĐ tại Công ty Cổ phần (CTCP) Cao su Sao Vàng từ văn bản quy định nội bộ đến quy trình thực hiện.
- Chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong quá trình áp dụng NQLĐ tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành tại CTCP Cao su Sao Vàng.
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật lao động hiện hành về NQLĐ theo BLLĐ năm 2019, các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan và hệ thống văn bản nội bộ, thực tiễn ban hành, áp dụng NQLĐ tại CTCP Cao su Sao Vàng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hoạt động thực thi pháp luật về NQLĐ tại CTCP Cao su Sao Vàng (địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
- Về thời gian: Tập trung khảo sát số liệu và thực tiễn từ ngày 01/01/2021 (thời điểm BLLĐ năm 2019 chính thức có hiệu lực) đến năm 2024.
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào việc ban hành, nội dung NQLĐ, trình tự thủ tục và xử lý kỷ luật; giới hạn không đi sâu vào cơ chế giải quyết tranh chấp lao động phát sinh từ việc thực hiện NQLĐ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quan hệ lao động.
Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được sử dụng kết hợp:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các quy phạm pháp luật trong BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP và các điều khoản cụ thể trong bản NQLĐ của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các điểm mới của BLLĐ năm 2019 so với BLLĐ năm 2012 (về thẩm quyền, hình thức, thời giờ làm thêm, phòng chống quấy rối tình dục, xử lý kỷ luật lao động).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và đối chiếu thực tiễn: Sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp gồm các giáo trình chuyên khảo của Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh; sách bình luận khoa học của các chuyên gia đầu ngành; các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và số liệu lao động thực tế của CTCP Cao su Sao Vàng qua các năm 2021–2023.
Khung văn bản pháp lý nền tảng làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về nội dung của hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con.
- Quyết định số 338/QĐ-LĐTBXH ngày 17/03/2021 công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ trong lĩnh vực lao động, tiền lương.
- Bộ Quy tắc ứng xử về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc năm 2022 do Bộ LĐ-TB&XH, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và VCCI ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề chung về nội quy lao động và pháp luật Việt Nam về nội quy lao động
Chương này khái quát các nền tảng lý luận và phân tích chi tiết quy định pháp luật lao động hiện hành về NQLĐ qua các nội dung trọng tâm:
- Bản chất pháp lý và đặc điểm của NQLĐ: NQLĐ là văn bản do NSDLĐ ban hành quy định các quy tắc xử sự buộc NLĐ phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, xác định các hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất. NQLĐ có 4 đặc điểm cốt lõi:
- Do chủ thể là NSDLĐ ban hành;
- Mang tính quy phạm (áp dụng chung, lặp đi lặp lại trong phạm vi nội bộ);
- Là cơ sở pháp lý trực tiếp để xử lý kỷ luật lao động;
- Thể hiện định hướng và phương thức quản lý của NSDLĐ.
- Vai trò của NQLĐ: Đối với Nhà nước, NQLĐ là công cụ kiểm soát việc chấp hành pháp luật tại đơn vị thông qua thủ tục đăng ký; đối với NLĐ, NQLĐ minh bạch hóa quyền và nghĩa vụ, hạn chế vi phạm và là căn cứ tự bảo vệ; đối với NSDLĐ, NQLĐ là công cụ duy trì trật tự, phân công lao động và nâng cao năng suất.
- Quy định về chủ thể, phạm vi và hình thức: Khoản 1 Điều 118 BLLĐ năm 2019 và Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên bắt buộc phải ban hành NQLĐ bằng văn bản. Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 NLĐ không bắt buộc lập văn bản NQLĐ nhưng phải thỏa thuận nội dung kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
- Chín nội dung chủ yếu của NQLĐ theo luật định:
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Giới hạn tối đa 8 giờ/ngày (hoặc 10 giờ/ngày nếu làm việc theo tuần nhưng không quá 48 giờ/tuần); giờ làm việc ban đêm từ 22h00 đến 06h00; làm thêm giờ không quá 50% giờ làm việc bình thường/ngày, tối đa 40 giờ/tháng (tăng từ mức 30 giờ của luật cũ) và trần 200–300 giờ/năm; thời gian nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút (ca ngày) hoặc 45 phút (ca đêm); nghỉ chuyển ca tối thiểu 12 giờ; nghỉ lễ tết 11 ngày; nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (kết hôn 3 ngày, con kết hôn 1 ngày, cha mẹ/vợ chồng/con mất 3 ngày).
- Trật tự nơi làm việc: Quy định phạm vi hoạt động, tác phong, văn hóa ứng xử, tuân thủ điều hành.
- An toàn, vệ sinh lao động: BLLĐ 2019 bỏ cụm từ "tại nơi làm việc" để mở rộng phạm vi điều chỉnh khi NLĐ thực hiện nhiệm vụ bên ngoài trụ sở.
- Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ: Quy định danh mục và trách nhiệm bảo mật theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.
- Phòng, chống quấy rối tình dục và trình tự xử lý: Bổ sung mới tại Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Bộ quy tắc 2022.
- Trường hợp tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với hợp đồng lao động: Quy định chi tiết các lý do cấp bách, thiên tai hoặc nhu cầu sản xuất kinh doanh theo Điều 29 BLLĐ năm 2019 (không quá 60 ngày làm việc cộng dồn/năm; nếu vượt quá phải có sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ).
- Hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất: Áp dụng 4 hình thức kỷ luật (khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức, sa thải theo Điều 124, 125 BLLĐ năm 2019); cấm phạt tiền, cắt lương; quy định bồi thường thiệt hại tối đa 3 tháng lương đối với lỗi sơ suất gây thiệt hại dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng.
- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: Mở rộng cho người giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ hoặc người được phân quyền cụ thể trong NQLĐ.
- Trình tự ban hành và hiệu lực của NQLĐ: Gồm 4 bước: (1) Soạn thảo; (2) Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (tiến hành đối thoại, lập biên bản); (3) Đăng ký NQLĐ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành tại cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh hoặc cấp huyện được ủy quyền (cơ quan có thẩm quyền thông báo hướng dẫn sửa đổi trong 7 ngày làm việc nếu phát hiện nội dung trái luật); (4) Niêm yết công khai tại nơi làm việc. NQLĐ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Chế tài xử lý vi phạm: Áp dụng mức phạt tiền theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (từ 1.000.000 đồng đến trên 5.000.000 đồng cho các hành vi không niêm yết, không ban hành văn bản khi đủ 10 lao động, không đăng ký, hoặc xử lý kỷ luật sai thẩm quyền, thủ tục).
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng
Chương này tập trung phân tích việc vận dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn quản trị nhân sự tại CTCP Cao su Sao Vàng:
- Tổng quan về CTCP Cao su Sao Vàng:
- Tiền thân là Nhà máy Cao su Sao Vàng (thành lập năm 1960, là nhà máy ra đời sớm nhất ngành công nghiệp cao su Việt Nam).
- Chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 04/2006 với vốn điều lệ ban đầu 49 tỷ đồng; chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE từ năm 2009.
- Trụ sở: 231 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội; mạng lưới phân phối gồm khoảng 130 nhà phân phối nội địa và xuất khẩu sang Angola, Campuchia, Philippines, Ai Cập, Mỹ, Bangladesh.
- Cơ cấu lao động: Quy mô gần 780 lao động, phân bổ tại hai khối (khối sản xuất trên 600 lao động, khối văn phòng gián tiếp gần 180 người). Năm 2023, số lượng nhân sự giảm 33 người so với năm 2022 (toàn bộ là lao động toàn thời gian). Lao động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 34,28%; tỷ lệ lao động nữ ổn định trên mức 30%.
- Thực trạng ban hành và nội dung NQLĐ tại Công ty:
- Căn cứ ban hành: Quyết định số 466/QĐLĐ-CSSV ngày 24/09/2021 do Tổng Giám đốc (người đại diện theo pháp luật theo Điều 15 Điều lệ công ty) ký ban hành, gồm 8 chương và 50 điều.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ NLĐ trong công ty, bao gồm cả lao động thử việc, thuê khoán và học nghề.
- Phân bổ thời giờ làm việc:
- Khối gián tiếp (hành chính): Buổi sáng từ 07h30 đến 12h00; buổi chiều từ 13h00 đến 16h30.
- Khối sản xuất (làm việc 3 ca liên tục): Ca 1 (06h30 – 14h00), Ca 2 (14h00 – 22h00), Ca 3 (22h00 – 06h00 sáng hôm sau).
- Quy định NLĐ làm việc 6 giờ liên tục được nghỉ giữa ca 30 phút, làm ca đêm được nghỉ 45 phút tính vào giờ làm việc; thời gian nghỉ chuyển ca tối thiểu 12 giờ; yêu cầu có mặt trước giờ làm việc 15 phút để chuẩn bị giao nhận ca.
- Quy định nghỉ phép và làm thêm giờ: Làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày, không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm (các trường hợp huy động từ 200 đến 300 giờ/năm có thông báo với cơ quan nhà nước); nghỉ phép năm từ 12 đến 16 ngày theo tính chất công việc, tăng 1 ngày cho mỗi 5 năm thâm niên.
- Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh: Xác định chi tiết danh mục tài sản bảo mật tại Điều 27 (đơn pha chế cao su, thiết kế khuôn mẫu, thông số thí nghiệm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu).
- Phòng, chống quấy rối tình dục: Quy định tại Chương V (Điều 19–22), thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại 5 bước (Tiếp nhận -> Điều tra, xác minh -> Báo cáo -> Tổ chức họp xử lý -> Áp dụng biện pháp phòng ngừa).
- Xử lý kỷ luật lao động: Chương VII quy định cụ thể các tình tiết tăng nặng (vi phạm có tổ chức, tái phạm, trong tình trạng say rượu/chất kích thích, cản trở điều tra) và tình tiết giảm nhẹ (tự nguyện sửa chữa, bồi thường, hoàn cảnh khó khăn khách quan); cơ chế xóa hiệu lực kỷ luật sau 3 tháng đối với khiển trách và xét giảm thời hạn kéo dài nâng lương sau khi chấp hành được 1/2 thời gian nếu có tiến bộ.
Bảng tổng hợp đối chiếu khung giờ làm việc tại CTCP Cao su Sao Vàng:
| Khối làm việc |
Khung thời gian làm việc cụ thể |
Thời gian nghỉ giữa ca |
| Khối gián tiếp (Hành chính) |
- Sáng: 07h30 – 12h00 - Chiều: 13h00 – 16h30 |
60 phút (12h00 – 13h00) |
| Khối sản xuất (Ca 1) |
06h30 – 14h00 |
30 phút (tính vào giờ làm việc) |
| Khối sản xuất (Ca 2) |
14h00 – 22h00 |
30 phút (tính vào giờ làm việc) |
| Khối sản xuất (Ca 3 - Ca đêm) |
22h00 – 06h00 sáng hôm sau |
45 phút (tính vào giờ làm việc) |
- Đánh giá việc thực hiện:
- Ưu điểm: Ban hành đúng thẩm quyền, kịp thời thể chế hóa các quy định mới của BLLĐ năm 2019 (về phòng chống quấy rối tình dục, thời giờ làm thêm); phân chia ca kíp khoa học, phù hợp đặc thù dây chuyền cán luyện cao su; quy định bảo mật thông tin công nghệ rõ ràng.
- Bất cập, tồn tại:
- Về nghỉ phép năm: NQLĐ quy định phép năm giải quyết dứt điểm trong năm không cộng dồn, nhưng chưa quy định cụ thể việc thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hết đối với trường hợp do nhu cầu sản xuất mà công ty không bố trí được cho NLĐ nghỉ, chưa bám sát tinh thần Điều 113 BLLĐ năm 2019.
- Về chuyển NLĐ làm công việc khác: NQLĐ quy định thời hạn tạm thời chuyển không quá 60 ngày cộng dồn/năm (căn cứ theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP cũ), chưa cập nhật quy định tại khoản 1 Điều 29 BLLĐ năm 2019 cho phép chuyển quá 60 ngày nếu có sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng
Dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực trạng tại đơn vị, chương này đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Yêu cầu đối với việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành: Phải bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, cân bằng giữa quyền quản lý của NSDLĐ và quyền được bảo vệ của NLĐ; phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường và đặc thù ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng cao su.
- Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về NQLĐ:
- Bổ sung quy định chi tiết về hiệu lực của NQLĐ trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm trễ hoặc không có văn bản phản hồi sau khi doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Hướng dẫn cụ thể hơn cơ chế giải quyết thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ hết trong các trường hợp không do chấm dứt HĐLĐ mà do đặc thù kế hoạch sản xuất kinh doanh liên tục.
- Kiến nghị đối với CTCP Cao su Sao Vàng:
- Rà soát, sửa đổi Quyết định số 466/QĐLĐ-CSSV để cập nhật triệt để quy định tại Điều 29 BLLĐ năm 2019 (cho phép điều chuyển NLĐ quá 60 ngày khi có văn bản thỏa thuận) và Điều 113 BLLĐ năm 2019 về chế độ nghỉ phép năm.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về NQLĐ, quy chuẩn an toàn hóa chất và vận hành máy móc cho NLĐ mới tuyển dụng; nâng cao chất lượng đối thoại định kỳ tại cơ sở giữa Ban Giám đốc và tổ chức Công đoàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:
- Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý: Làm rõ các quy định mới của BLLĐ năm 2019 và hệ thống văn bản hướng dẫn về NQLĐ, phân tích sâu các điểm thay đổi cốt lõi (tăng trần giờ làm thêm tháng lên 40 giờ, bắt buộc quy định nội dung phòng chống quấy rối tình dục, mở rộng thẩm quyền xử lý kỷ luật).
- Phân tích thực chứng tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình nhân sự (gần 780 lao động, 34,28% trình độ cao đẳng trở lên, trên 30% lao động nữ) và đánh giá chi tiết bản NQLĐ gồm 8 chương, 50 điều ban hành kèm Quyết định 466/QĐLĐ-CSSV của CTCP Cao su Sao Vàng.
- Chỉ ra chính xác các điểm thiếu tương thích pháp lý: Phát hiện hai lỗ hổng kỹ thuật lập quy nội bộ của công ty (quy định chuyển đổi vị trí công việc theo nghị định cũ hết hiệu lực và quy định chưa rõ ràng về chi trả tiền lương phép năm tồn đọng).
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống kiến nghị kép vừa có giá trị hoàn thiện chính sách lập pháp, vừa giúp ban lãnh đạo CTCP Cao su Sao Vàng trực tiếp chỉnh sửa NQLĐ nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn dung lượng của khóa luận tốt nghiệp bậc cử nhân và phạm vi tiếp cận dữ liệu nội bộ, công trình chưa thể đi sâu khảo sát định lượng toàn diện mức độ vi phạm kỷ luật lao động của từng phân xưởng cụ thể, cũng như chưa phân tích sâu các vụ việc tranh chấp lao động thực tế đã được giải quyết qua hòa giải hoặc tòa án liên quan đến NQLĐ của CTCP Cao su Sao Vàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tập thể phát sinh từ việc áp dụng NQLĐ; khảo sát so sánh thực tiễn áp dụng NQLĐ giữa các doanh nghiệp cổ phần hóa ngành hóa chất - cao su với các doanh nghiệp FDI cùng ngành tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Luật (đặc biệt là chuyên ngành Luật Lao động): Cung cấp cấu trúc phân tích chuẩn mực một đề tài kết hợp lý luận pháp lý với thực tiễn quản trị doanh nghiệp; cách phân tích đối chiếu điều khoản luật định với quy chế nội bộ.
- Cán bộ nhân sự, pháp chế doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp biểu mẫu tham chiếu về cách phân chia ca kíp, quy chế bảo mật công thức pha chế/công nghệ, quy trình 5 bước xử lý quấy rối tình dục và các khung tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ trong kỷ luật lao động.
- Người nghiên cứu về CTCP Cao su Sao Vàng: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu lao động, lịch sử hình thành và thực trạng thực thi quy chế quản trị nhân sự giai đoạn 2021–2024.
Câu hỏi thường gặp
1. Quyết định ban hành Nội quy lao động hiện hành của CTCP Cao su Sao Vàng có số hiệu nào và do ai ký?
NQLĐ hiện hành của CTCP Cao su Sao Vàng được ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐLĐ-CSSV ngày 24/09/2021, do Tổng Giám đốc công ty (người đại diện theo pháp luật) ký ban hành, có kết cấu gồm 8 chương và 50 điều.
2. Khung giờ làm việc của khối sản xuất theo ca tại CTCP Cao su Sao Vàng được chia như thế nào?
Khối sản xuất làm việc theo 3 ca: Ca 1 từ 06h30 đến 14h00; Ca 2 từ 14h00 đến 22h00; Ca 3 (ca đêm) từ 22h00 đến 06h00 sáng ngày hôm sau. NLĐ làm việc 6 giờ liên tục được nghỉ giữa ca 30 phút, ca đêm được nghỉ 45 phút tính vào giờ làm việc; thời gian nghỉ chuyển ca tối thiểu là 12 giờ.
3. Bản NQLĐ của CTCP Cao su Sao Vàng xác định những tài sản nào thuộc danh mục bảo mật công nghệ và kinh doanh?
Theo Điều 27 NQLĐ của công ty, tài sản và tài liệu bảo mật bao gồm: đơn pha chế cao su, thiết kế thi công, thiết kế khuôn mẫu, định mức nguyên vật liệu, số liệu thí nghiệm kiểm tra, phương pháp thử nghiệm, số liệu thống kê chất lượng và hồ sơ cán bộ công nhân viên.
4. Khóa luận đã chỉ ra những điểm bất cập nào trong bản NQLĐ của CTCP Cao su Sao Vàng so với BLLĐ năm 2019?
Khóa luận chỉ ra hai điểm bất cập chính: (1) NQLĐ quy định thời hạn tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác không quá 60 ngày cộng dồn/năm theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP cũ, chưa cập nhật Điều 29 BLLĐ năm 2019 (cho phép chuyển quá 60 ngày nếu NLĐ đồng ý bằng văn bản); (2) Quy định phép năm giải quyết dứt điểm không cộng dồn nhưng chưa làm rõ việc thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ theo Điều 113 BLLĐ năm 2019.
5. Quy mô và cơ cấu lao động của CTCP Cao su Sao Vàng được ghi nhận trong nghiên cứu như thế nào?
Doanh nghiệp có quy mô gần 780 lao động, trong đó khối sản xuất chiếm hơn 600 người. Lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ 34,28%, và tỷ lệ lao động nữ luôn duy trì ở mức trên 30%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Anh Tuấn đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về NQLĐ theo BLLĐ năm 2019 và làm rõ thực tiễn thi hành tại CTCP Cao su Sao Vàng. Bằng phương pháp nghiên cứu luật học kết hợp khảo sát thực chứng, công trình đã phân tích cụ thể cấu trúc NQLĐ, cơ chế chia ca sản xuất, quy trình bảo mật và kỷ luật lao động của đơn vị. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra các điểm thiếu tương thích giữa quy chế nội bộ với luật định hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy luật lao động và quản trị nhân sự doanh nghiệp.