CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOCATION INDEX Nội dung: - Giới thiệu về các phương pháp xác định vị trí - Giới thiệu về Location Index. - Location Index sử dụng trong hệ thống định vị dựa trên mạng Wifi. - Giới thiệu các nhà cung cấp Location Index. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về các phương pháp xác định vị, về Location Index cũng như giới thiệu chi tiết về Location Index sử dụng trong hệ thống định vị mạng 3G và mạng Wifi, đặc biệt phân tích chi tiết quá trình thu thập dữ liệu và định vị trong mạng Wifi.Cuối cùng, sẽ giởi thiệu một số tổ chức, công ty đang xây dựng và cung cấp Location Index .1 Giới thiệu các phương pháp xác định vị trí Có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xác định vị trí của thiết bị di động.
Độ chính xác cũng như chi phí thực hiện là rất khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của từng hệ thống mà áp dụng phương pháp thích hợp, hoặc kết hợp nhiều phương pháp để cho hiệu quả cao hơn. Có thể chia các phương pháp xác định vị trí thành 3 loại : 1.2 Handset-based : Thiết bị sẽ tự đo lường và tính toán các dữ liệu cần thiết để ước lượng vị trí của mình.Ưu điểm của các phương pháp này là không yêu cầu các đơn vị tính toán vị trí của hạ tầng mạng. - Global Positioning System (GPS): Phương pháp phổ biến nhất là sử dụng hệ thống định vị toàn cầu GPS, thiết bị phải có thành phần hỗ trợ GPS mới có thể sử dụng được phương pháp này.Phương pháp này cho độ chính xác rất cao, tuy nhiên rất hạn chế trong môi trường trong nhà hoặc trong khu vực nội thành với nhiều tòa nhà cao tầng. - 10 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT - Time Of Arrival (TOA) : thiết bị do thời gian truyền tín hiệu từ ít nhất 3 điểm tham chiếu ( có thể là trạm phát sóng, hoặc Wifi Acess Point (AP)).
Ưu điểm của phương pháp này là không yêu cầu đơn vị đo lường vị trí của hạ tầng mạng, tuy nhiên, lại phải dựa vào cơ sở dữ liệu vị trí rất lớn ( sẽ được nói rõ hơn ở phần sau ).1 - Phương pháp định vị Time Of Arrival (TOA). - Fingerprint: phương pháp này sẽ so sánh tập các tín hiệu thiết bị nhận được với dữ liệu đã thu thập được trong cơ sở dữ liệu.Cũng như phương pháp trên, Fingerprint yêu cầu một hệ thống cơ sở dữ liệu rất lớn.2 Network-based : Hạ tầng mạng sẽ thu thập các dữ liệu cần thiết để tính toán ra vị trí của thiết bị.Thiết bị chỉ đóng vai trò bị động trong toàn bộ quá trình xác định vị trí. Các phương pháp này không yêu cầu bất cứ thiết bị phần cứng nào trên thiết bị di động, - 11 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT tuy nhiên lại cần 1 hệ thống phần cứng trong hạ tầng mạng để đo lường vị trí. Chi phí để xây dựng hệ thống này là rất đắt.
- Cell-ID, Cell of Origin (COO):dựa trên vị trí đã biết của các điểm tham chiếu kết nối với thiết bị, có thể là ID của trạm phát sóng hoặc địa chỉ MAC của AP.Độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của vùng giới hạn mà thiết bị có thể kết nối với điểm tham chiếu. - Time Difference Of Arrival (TDOA): phương pháp này dựa trên độ lệch thời gian đến của tín hiệu từ các trạm phát sóng. Phương pháp này yêu cầu phải đồng bộ thời gian chính xác giữa các thành phần đo lường và tính toán vị trí.2 - Phương pháp định vị Time Difference Of Arrival (TDOA) - Angle of Arrival (AOA) : dựa trên góc của tín hiệu nhận được từ một thiết bị di động tại một trạm phát sóng. Để tính toán vị trí, cần có tối thiệu 2 trạm phát sóng .Ở mỗi trạm phát sóng cần có một tập các angten để có thể đo được góc đến của tín hiệu từ thiết bị.
- 12 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT Hình 1.3 - Phương pháp định vị Angle of Arrival (AOA) 1.3 Hybrid : Phương pháp kết hợp, thông thường thiết bị sẽ thu thập tất cả các dữ liệu cần thiết và hệ thống mạng sẽ tính toán ra vị trí của thiết bị. - Assisted Global Positioning System (A-GPS): dựa trên phương pháp GPS thông thường, nhưng có thêm cải tiến là sử dụng các thông tin trợ giúp được cung cấp từ hạ tầng mạng.4 - Phương pháp định vị Assisted –GPS - 13 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT - Assisted Galileo and Additional Navigation Satellite Systems(A-GANSS) : tương tự phương pháp A-GPS, nhưng thay vì sử dụng về tinh GPS, phương pháp này sử dụng hệ thống về tinh Galileo.4 Tổng kết: Bảng dưới đây tổng kết một số phương pháp xác định vị trí với độ chính xác của các phương pháp này : Kết hợp Chỉ tiêu Cell-ID ((U-)TDOA) A-GPS ( A-GPS vs Cell ID ) Độ ổn định Kém Trung bình Tốt Tốt Kém (100 m đến Trung bình (100 đến Tốt (5 đến Tốt (5 đến 50 Độ chính xác 20 km) 500 m) 50 m) m) TTFF (Time to Tốt (5->10 Tốt (1 s) Tốt (5 s) Tốt (5->10 s) First Fix) s) Đầu cuối Tốt Khá tốt Kém Trung bình Roaming Tốt Kém Tốt Tốt Hiệu suất Tốt Trung bình Khá tốt Khá tốt Khả năng mở rộng Tốt Kém Tốt Tốt Tính tương thích Tốt Kém Tốt Tốt Tổng chi phí Tốt Kém Khá tốt Khá tốt Tổng kết Trung bình Trung bình Khá tốt Tốt Bảng 1.1 - Tổng kết các phương pháp xác định vị trí Hình dưới đây thể hiện biểu đồ tương quan giữa độ phức tạp và độ chính xác của các phương pháp định vị : - 14 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT Hình 1.5 - Các phương pháp xác định vị trí 1.2 Giới thiệu về Location Index Trong các phương pháp xác định vị trí ở trên, có thể thấy rằng một số phương pháp sử dụng các thông tin về vị trí của các điểm tham chiếu (Trạm phát sóng, Access Point), được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu với các thông tin vể vị trí như thế được gọi là “Location Index”. Vậy “Location Index” có thể được định nghĩa như sau : Location Index là một bộ dữ liệu về vị trí địa lý của các thiết bị với định danh duy nhất.
Các thiết bị : có thể là trạm phát sóng với định danh Cell-ID, hoặc Access Point với định danh là địa chỉ MAC. Location Index được sử dụng trong các hệ thống định vị, dựa vào các thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, đối chiếu với thông tin gửi từ thiết bị di động để tính toán ra vị trí của người dùng. - 15 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT Tùy thuộc vào các phương pháp xác định vị trí khác nhau, mà cấu trúc lưu trữ và các thông tin trong cơ sở dữ liệu cũng khác nhau.1 Ưu điểm Ưu điểm của các phương pháp xác định vị trí khi sử dụng “Location Index” là : - Không yêu cầu các thành phần xác định vị trí của hạ tầng mạng, giảm thiểu chi phí trong việc xác định vị trí thiết bị di động. - Không yêu cầu cảm biến GPS trên thiết bị di động.
- Phạm vi đáp ứng rộng hơn, bao gồm cả môi trường ngoài trời lẫn môi trường trong nhà. - Độ chính xác của vị trí ước lượng cũng tương đương các phương pháp xác định vị trí khác, thậm chí còn chính xác hơn trong một số trường hợp. - Tính ổn định cao, thời gian đáp ứng nhanh. - Có khả năng mở rộng tốt.2 Nhược điểm Khi áp dụng Location Index trong các phương pháp định vị, nhược điểm duy nhất đó là phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu “Location Index”.
Muốn cho khả năng đáp ứng và độ chính xác cao, hệ thống cơ sở dữ liệu phải lớn, đồng nghĩa với việc thu thập dữ liệu cũng tốn nhiều công sức hơn, chi phí đầu tư thiết bị lưu trữ, đường truyền cũng tăng. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các chi phí ở trên ngày càng giảm, dẫn đến những nhược điểm của “Location Index” ngày càng được hạn chế.3 Thành phần của hệ thống định vị dựa trên “Location Index” : Trong quá trình xây dựng một hệ thống định vị dựa trên “Location Index”, bao giờ cũng phải xây dựng 2 thành phần chính của hệ thống : - Thành phần xây dựng cơ sở dữ liệu : bao gồm các quá trình thăm dò, ghi nhận dữ liệu, phân tích và lưu trữ dữ liệu, cập nhật sự thay đổi của dữ liệu. - 16 - Đỗ Mạnh Hà – 10BMTTT - Thành phần xác định vị trí : sử dụng cơ sở dữ liệu đã thu thập được, so sánh với các thông tin gửi lên từ thiết bị di động, sau đó sử dụng các thuật toán ước lượng để đưa ra vị trí của người dùng. Tuy phân tách thành 2 thành phần riêng biệt, nhưng trên thực tế, 2 thành phần này lại thực hiện đồng thời, bổ trợ cho nhau.
Ví dụ : khi người dùng gửi truy vấn để xác định vị trí, các thông tin của thiết bị tại vị trí đấy cũng được gửi lên, trong khi thành phần vị trí sẽ tính toán, ước lượng vị trsi người dùng, thì thành phần xây dựng cơ sở dữ liệu cũng có thể lấy những thông tin người dùng gửi lên để phân tích và thêm vào cơ sở dữ liệu.3 Location Index sử dụng trong hệ thống định vị dựa trên mạng Wifi ( Wifi Positioning System – WPS ) Kiến trúc của Mạng kết nối không dây (Wifi) bao gồm các chuẩn và giao thức cho các chức năng không dây của các thành phần mạng .Có rất nhiều các công việc phải được xử lý tự động, bao gồm việc khám phá các dịch vụ mạng, các gói tin gửi đến sẽ chứa các thông tin để định danh thiết bị của người dùng trong mạng. Media Access Control Address ( MAC Address ), địa chỉ MAC chính là thành phần cốt lõi trong kiến trúc ở trên. Địa chỉ MAC được tạo bởi chuẩn IEEE 802, với mục đích định danh cho các thiết bị trong mạng. Địa chỉ MAC còn được gọi là địa chỉ Vật Lý, vì nó tạo ra để xác định các thiết bị vật lý, các thành phần vật lý của thiết bị, có thể áp dụng cho rất nhiều loại thiết bị khác nhau.
Ví dụ : địa chỉ MAC của router trong một mạng máy tính, địa chỉ MAC của Card mạng trên từng máy tính, tất cả địa chỉ MAC đều được đặt cho thiết bị ngay từ khi sản xuất. Trong một hệ thống mạng, tất cả các thành phần đều có địa chỉ MAC, từ router, máy tính để bàn, máy in, máy fax,. đến các thiết bị di động có kết nối mạng như điện thoại di động, máy tính bảng , laptop .