Nghiên Cứu Về Đầu Tư Của Người Việt Kiều Tại Mỹ

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn một số chính sách thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ cao của việt kiều tại khu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

147
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Công nghệ

1.2. Doanh nghiệp công nghệ cao

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÌNH SÁCH VÀ THỰC TẾ VIỆT KIỀU ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHỆ CAO

2.1. Tổng quan về đầu tư của Việt Kiều

2.2. Một số đề xuất nhằm thu hút đầu tư của Việt Kiều

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT KIỀU Ở KHU VỰC BẮC MỸ ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHỆ CAO

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu cụ thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Đầu Tư Việt Kiều tại Mỹ

Bài viết này tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư của người Việt Kiều tại Mỹ, đặc biệt là vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) công nghệ cao. Nghiên cứu sử dụng tài liệu từ luận văn thạc sĩ chuyên ngành chính sách khoa học và công nghệ để làm cơ sở lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp chính sách nhằm thu hút nguồn vốn và trí tuệ từ cộng đồng Việt Kiều, thúc đẩy sự phát triển của khu công nghệ cao (KCNC) Hòa Lạc nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của kiều bào, các chính sách ưu đãi hiện hành và các rào cản còn tồn tại sẽ được phân tích kỹ lưỡng. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam. Đề tài này hướng đến việc làm rõ vai trò và tiềm năng của cộng đồng Việt Kiều trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

1.1. Vai trò quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế

Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Đây là lực lượng năng động, tạo ra nhiều việc làm và góp phần giảm nghèo. Sự phát triển của DNVVN được xem là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích DNVVN luôn được nhà nước quan tâm. Nhiều chương trình và giải pháp đã được triển khai để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực này, đặc biệt là các DNVVN công nghệ cao, có khả năng đóng góp vào sự đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

1.2. Xu hướng Đầu tư của Việt Kiều vào các lĩnh vực mới

Đầu tư từ cộng đồng Việt Kiều đã có mặt ở nhiều tỉnh thành trên cả nước. Gần đây, xu hướng đầu tư đã có sự thay đổi đáng kể. Thay vì tập trung vào kinh doanh nhỏ lẻ như nhà hàng, khách sạn, du lịch, kiều bào đang dần chuyển sang các lĩnh vực quy mô lớn hơn, có hàm lượng công nghệ cao hơn. Dược phẩm, hóa chất, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin, xây lắp cao cấp, tài chính - ngân hàng, và đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ phần mềm đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Việt Kiều. Hình thức đầu tư cũng đa dạng hơn, từ đầu tư trực tiếp đến gián tiếp thông qua liên doanh hoặc người thân trong nước. Điều này cho thấy sự trưởng thành và thay đổi trong tư duy đầu tư của cộng đồng Việt Kiều.

II. Thách Thức và Tiềm Năng Thu Hút Đầu Tư Từ Mỹ

Mỹ là thị trường tiềm năng lớn để thu hút đầu tư từ cộng đồng Việt Kiều. Đây là nơi tập trung nhiều công ty công nghệ hàng đầu thế giới với quy mô đa dạng. Theo thống kê, riêng lĩnh vực thiết kế sản phẩm công nghệ cao, Mỹ chiếm thị phần lớn trên toàn cầu. Các DNVVN của Việt Kiều tại Mỹ có mong muốn được đầu tư tại Việt Nam và nhận được các chính sách ưu đãi đặc biệt. Tuy nhiên, hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền chưa có chính sách cụ thể để thu hút DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều đầu tư vào Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đề xuất các giải pháp chính sách nhằm khai thác tiềm năng to lớn này.

2.1. Môi trường thuận lợi tại Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc

Khu Công nghệ cao (KCNC) Hòa Lạc có vị trí địa lý thuận lợi, gần trung tâm Thủ đô Hà Nội, nơi hội tụ các nhà khoa học hàng đầu của Việt Nam. Cảnh quan thiên nhiên phù hợp cho nghiên cứu và phát triển. Theo quy hoạch, KCNC Hòa Lạc được định hướng phát triển thành trung tâm khoa học và công nghệ hàng đầu của cả nước, với các khu chức năng như khu R&D, khu giáo dục - đào tạo, khu phần mềm, khu công nghiệp công nghệ cao. Điều này tạo ra môi trường làm việc lý tưởng cho các DNVVN công nghệ cao.

2.2. Mong muốn của Doanh Nhân Việt Kiều

Ông David Dương, Chủ tịch Hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài, đã phát biểu tại hội nghị người Việt Nam ở nước ngoài rằng: "Về mặt chính sách, chúng tôi mong muốn Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư dành cho kiều bào ở Mỹ và Canada. Đơn giản vì khu vực này có hơn 2 triệu Việt Kiều, chiếm trên 50% kiều bào Việt Nam ở nước ngoài". Mong muốn này cho thấy tiềm năng to lớn trong việc thu hút đầu tư từ cộng đồng Việt Kiều tại Mỹ, nếu có các chính sách phù hợp.

III. Phân Tích Thực Trạng Chính Sách Thu Hút Đầu Tư Việt Kiều

Để phát triển Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc, việc thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là từ cộng đồng Việt Kiều là vô cùng quan trọng. Các hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua các chương trình, hội nghị trong và ngoài nước đã được triển khai. Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc KCNC cũng được chú trọng. Các đề tài nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm ra giải pháp phát triển KCNC một cách hiệu quả nhất. Việc đánh giá khách quan các chính sách hiện hành, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục, là bước quan trọng để xây dựng chính sách thu hút đầu tư hiệu quả từ cộng đồng Việt Kiều.

3.1. Nghiên Cứu đã thực hiện tại Khu Công Nghệ Cao Hòa Lạc

Một số đề tài nghiên cứu đã được thực hiện để thúc đẩy sự phát triển của Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc. Chẳng hạn, đề tài "Tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao Hòa Lạc" của Trần Ngọc Diệp đã tập trung vào việc nâng cao năng lực ươm tạo doanh nghiệp. Hay đề tài "Những giải pháp tạo kênh cung cấp vốn cho doanh nghiệp KH&CN đầu tư tại KCNC Hòa Lạc" của Phạm Đại Dương đã nghiên cứu về các giải pháp tài chính. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu vào vấn đề thu hút đầu tư từ các DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều tại Mỹ.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chính sách của Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc áp dụng để thu hút DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều ở Bắc Mỹ đầu tư. Khách thể nghiên cứu là các DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều ở Bắc Mỹ đầu tư vào KCNC Hòa Lạc. Thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2012. Mẫu khảo sát là các DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều ở Bắc Mỹ đầu tư vào KCNC Hòa Lạc. Cần có những khảo sát chuyên sâu để có thể giúp cho quá trình nghiên cứu thu được nhiều hiệu quả.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Chính Sách Thu Hút Đầu Tư Hiệu Quả

Nghiên cứu này hướng đến việc đề xuất các giải pháp chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư từ DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều ở Bắc Mỹ vào Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc. Các giải pháp này cần phải dựa trên cơ sở phân tích thực trạng chính sách hiện hành, đánh giá tiềm năng và thách thức, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Việc xây dựng một môi trường đầu tư hấp dẫn, thông thoáng và minh bạch là yếu tố then chốt để thu hút nguồn vốn và trí tuệ từ cộng đồng Việt Kiều.

4.1. Giải pháp chính sách

Để thu hút DNVVN công nghệ cao Việt Kiều ở Bắc Mỹ đầu tư vào Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần ban hành các chính sách ưu đãi cụ thể như xây dựng văn phòng và nhà xưởng cho thuê. Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn qua các quỹ đầu tư mạo hiểm. Ưu đãi hơn về thuế cho doanh nghiệp và cá nhân làm việc trong doanh nghiệp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của KCNC. Chính sách đãi ngộ về đất đai, thủ tục hành chính, hỗ trợ pháp lý và các dịch vụ tư vấn cũng cần được quan tâm.

4.2. Giả thuyết nghiên cứu

Để thu hút DNVVN công nghệ cao của Việt Kiều tại Bắc Mỹ đầu tư vào Khu Công Nghệ Cao (KCNC) Hòa Lạc, KCNC cần có những chính sách ưu đãi về xây văn phòng và nhà xưởng cho thuê. Tài chính: Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn qua các Quỹ đầu tư mạo hiểm, ưu đãi hơn về thuế cho doanh nghiệp và cá nhân làm việc trong doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của KCNC.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Đầu tư

Nghiên cứu này cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách thu hút đầu tư từ cộng đồng Việt Kiều, đặc biệt là các DNVVN công nghệ cao tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách, các nhà quản lý KCNC và các nhà đầu tư. Việc áp dụng các giải pháp chính sách được đề xuất sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của KCNC Hòa Lạc, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam và tăng cường mối quan hệ giữa cộng đồng Việt Kiều với quê hương.

5.1. Tăng cường sự hợp tác đầu tư

Tăng cường sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng của Việt Nam với các tổ chức, hội đoàn của Việt Kiều tại Mỹ để quảng bá tiềm năng và cơ hội đầu tư tại KCNC Hòa Lạc. Tổ chức các hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư tại Mỹ với sự tham gia của đại diện chính phủ, các doanh nghiệp Việt Nam và các nhà đầu tư Việt Kiều. Tạo điều kiện để các DNVVN Việt Nam tiếp cận với các công nghệ và nguồn vốn từ các DNVVN của Việt Kiều tại Mỹ.

5.2. Kết nối KCNC với các Trung tâm đầu tư

Kết nối KCNC Hòa Lạc với các trung tâm nghiên cứu, trường đại học và các khu công nghệ cao hàng đầu tại Mỹ để tạo ra sự hợp tác về khoa học và công nghệ. Xây dựng các chương trình trao đổi chuyên gia, sinh viên giữa Việt Nam và Mỹ để nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Hỗ trợ các DNVVN Việt Nam tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu và tiếp cận với thị trường quốc tế.

VI. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Về Đầu Tư Kiều Hối

Nghiên cứu về đầu tư của cộng đồng Việt Kiều tại Mỹ là một lĩnh vực quan trọng và cần được tiếp tục quan tâm, nghiên cứu sâu rộng hơn. Các kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút nguồn lực từ cộng đồng này, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong tương lai, cần có những nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chính sách đã triển khai, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của Việt Kiều, và đề xuất các giải pháp sáng tạo để thúc đẩy sự hợp tác giữa Việt Kiều với các doanh nghiệp trong nước.

6.1. Nghiên cứu định tính và định lượng

Cần kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề. Thực hiện các cuộc khảo sát, phỏng vấn các doanh nhân Việt Kiều tại Mỹ để thu thập thông tin về nhu cầu, mong muốn và những rào cản trong quá trình đầu tư. Phân tích dữ liệu thống kê về đầu tư của Việt Kiều vào Việt Nam để đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành.

6.2. Hợp tác liên ngành để nghiên cứu

Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, tài chính, luật, khoa học và công nghệ để có cái nhìn đa chiều và toàn diện về vấn đề. Xây dựng các nhóm nghiên cứu liên ngành để thực hiện các dự án nghiên cứu lớn, có tính ứng dụng cao. Kết quả nghiên cứu từ đây sẽ rất đáng mong chờ, và giúp nhà nước có thêm góc nhìn.

28/05/2025
Luận văn một số chính sách thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ cao của việt kiều tại khu vực bắc mỹ đầu tư vào khu công nghệ cao hoà lạc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục lài liệu tham khả0, phụ lục và các siêu số liệu, nội đung của Luận văn gồm có 3 choJơng: - chojong 1. cơ sở lý luận của đề lài - chơoJơng 2. Thực lrạng chính sách và thực lế việc lhu hút d0anh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ ca0 của Việt Kiều đầu lơi về nojớc nói chung và Khu công nghệ ca0 h0à Lạc nói riêng - chơlơng 3. Giải pháp thu húi các d0anh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ ca0 của Việt Kiều ở khu vực bắc Mỹ đầu lơi và0 Khu công nghệ ca0 h0à Lạc 14 PhÀI HỘI DUIG chƠ|ƠNG 1.

cƠ SỞ LÝ LUẬN cỦA ĐÈ TÀI 1. công nghệ Đề hiểu dojoc cong nghé, tac gia xin doja ra một số định ngh1a về công nghệ. Tr0ng quá khứ, cỦn ngojời xem khái nệm công nghệ với ý nghĩa là các phojong tén vật liệu nhơi công cụ, khả năng và các vật liệu mà đơjợc †ạO nên và sử dụng †r0ng dịch vụ và sản xuất. Sau đó, công nghệ đơjợc hiểu với nghĩa hẹp hơn nhot là phojơng pháp, giải pháp kỹ thuật để xây dựng.

Từ những năm 1960, khi mà có những tra0 đổi về kinh đ0anh quốc lế thì sự hiểu siết về công nghệ rộng hơn. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều quan điểm khác nhau về công nghệ. The0 Luật Kh0a học và công nghệ năm 2000 của Việt Ilam, công nghệ là lập hợp các phoJơng pháp, quy lrình, kỹ năng, bí quyết, cong cu, phojong liện dùng đề siến đôi các nguồn lực thành sản phẩm. The0 Luật chuyền gia0 công nghệ năm 2006 của Việt Ham, cong nghé là giải pháp, quy lrình, bí quyết kỹ thuật có kèm hOặc không kèm công cụ, phoJơng liện dòng để biến đôi nguồn lực thành sản phẩm.

The0 UIIID0, công nghệ đojợc hiểu là việc áp dụng kh0a học và0 công nghiệp bằng cách sử dụng các nghiên cứu và giải quyết chúng †he0 các phoøJơng pháp mang lính hệ thống. The0 định nghĩa của Ủy san Kinh lế và Xã hội châu Á Thái bình Dojơng, công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dòng để chế siến vật liệu và thông in. 116 a0 gồm kiến thức, thiết sị, pho|ơng pháp và các hệ thống dùng lr0ng việc †ạ0 ra hàng h0á và cung cấp dịch vụ. 15 The0 Wikipedia, công nghệ (hay công nghệ học hOặc kỹ thuật học) có nhiều hơn một định nghĩa.

IIhìn chung có thể hiểu công nghệ là lập hợp các phoJơng pháp, quy trinh, kỹ năng, bí quyết, cong cu, phojong hén dong đê biên 16 đổi các nguồn lực thành sản phẩm. ITho\ vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình dé giúp đỡ giải quyết những vấn đề của cŨn ngojời. Với lơi cách là h0ại động cOn ngojời, công nghệ diễn ra lrojớc khi có kh0a học. Ió thể hiện kiến thức của cOn ngodi trÙng giải quyết các vấn đề thực lế đề †ạ0 ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hOặc quy trình liêu chuân.

Việc liêu chuân hóa nhọ vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ. Tr0ng luận văn này, lác giả sử dụng định nghĩa công nghệ là sự kết hợp giữa các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm m0ng muốn, để giải quyết các vấn đề, đáp ứng các nhu cầu h0ặc †h0ả mãn các ojớc muốn; nó sa0 gồm cdc phojong pháp kỹ thuật, kỹ năng, quy lrình, kỹ thuật, công cụ và các vật liệu. công nghệ ca0 The0 Luật công nghệ ca0, công nghệ ca0 là cong nghé co ham lojong ca0 về nghiên cứu kh0a học và phát triển công nghệ; đơiợc lích hợp lừ thành tựu kh0a học và công nghệ hiện đại; la0 ra sản phẩm có chất lojiợng, tinh nang vojot trdi, giá lrị gia lăng ca0, thân thiện với môi lroJờng; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới h0ặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Tr0ng luận văn này, lác giả sử dụng định nghĩa công nghệ ca0 nhơ|i định nghĩa lr0ng Luật công nghệ ca0 đã đề cập ở trên.

DUanh nghiệp The0 Luật d0anh nghiệp, d0anh nghiệp là tố chức kinh lế có lên riêng, có lài sản, có lrụ sở gia0 dịch ôn định, đơjợc đăng ký kinh d0anh theOd quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các h0ại động kinh dOanh. 17 Tr0ng luận văn này, lác giả sẽ sử dụng định nghĩa DOanh nghiệp công nghệ là d0anh nghiệp †ạ0 ra công nghệ, sử dụng các thành tuu kh0a hoc, hOat động tr0ng lĩnh vực công nghệ, tham gia vàO các hOại động công nghệ, sống dựa và0 công nghệ. DUanh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ cad 1. Định nghĩa Sau khi Luật D0Oanh IIghiệp năm 2005 dojoc thực thi, hàng lOại các d0anh nghiệp ra đời dojới các hình thức công †y trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần, d0anh nghiệp lơ nhân.

The0 IIghị định số 90/2001/TIĐ-cP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DITVVV thì “DIVVI là cơ sở sản xuất kinh d0anh độc lập, đăng ký kinh d0anh †he0 pháp luật hiện hành, có qui mô đầu tơi không quá 10 †ÿ đồng h0ặc số la0 động không quá 300 ngolời”!. Tuy nhiên, sau khi IIghị định 56/2009/TIĐ-cP ra đời, định nghĩa về DIIVVII đã thay đổi “DIIVVTI là cơ sở kinh d0anh đã đăng ký kinh d0Oanh the0 quy định pháp luật, đojợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa †he0 quy mô lông nguồn vốn đồng nguồn vốn loJơng đoơng lổng lài sản đojợc xác định lr0ng sảng cân đối kế l0án của d0anh nghiệp) hOặc số la0 động bình quân năm (đồng nguồn vốn là liêu chí ơịu liên), cụ thề nhơi 2 sau”: bang 1.1: Tiêu chí phân l0ại DIITVYVTH The0 Hghị định 56 Quy mô D0anh D0anh nghiệp nhỏ| D0anh nghiệp vừa khu vực nghiệp siêu nhỏ Số la0 động | Tổng Số la0 Tổng Số la0 nguôn động nguon von dong von L Hông,lâm | 10 ngojdi trở | 20 tỷ Từ trên | Từ lrên20 | từ trên nghiệp và xuông dong tro | 10 người | lý đông đên | 200 thủy sản xuông dén 200 | 100 tỷ đông | ngojời IIEGIỜI đên 300 Igooi Il. cong 10 TIg0|ỜI iro 20 ly Tu lrên| Từ trên 20 ty rên nghiệp và xuông đông trở | I0 ngơiời | tỷ đông đên | 200 xây dựng xuông đên 200 | 100 tỷ đông | ngojời IIEGIỜI đên 300 IIgGIỜI 19 Il. Thojong mai va dich vu 10 ngojdi tro xuông 10 ty dong iro xuông Tu lrên 10 ngojời đến 50 IIØGIỜI Từ trên 10 tỷ đông đên 50 tỷ đông lừ trên 50 ngơjời đên 100 Igooi ' Ighị định 90/2001/TIĐ-cP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của chính phủ ?TIghị định số 56/2009/IIĐ-cP ngày 30/6/2009 về lrợ giúp phái triển DIIVVI 20 1.

Tiêu chí phân lOại d0anh nghiệp vừa và nhỏ Trên thế giới, định nghĩa về d0anh nghiệp vừa và nhỏ đơjợc hiểu và quy định khác nhau luỳ the0 lừng nơi. các liêu chí để phân l0ại d0anh nghiệp có hai nhóm: liêu chí định lính và liêu chí dinh lojong. hom héu chí định lính dựa lrên những đặc lrojng cơ bản của d0anh nghiệp nhơ|i chuyên môn h0á thấp, số đầu mối quản lý íl, mức độ phức lạp của quản lý thấp. các liêu chí này có ơịu thế là phản ánh đúng sản chất của vấn đề nhoIng thoJờng khó xác định lrên thực lế.

D0 đó ching thojong dojgc dong lam co sé dé tham kha0 †r0ng, kiểm chứng mà í† dojgc str dung dé phan 10ai trOng thuc 16. hom liêu chí định lơiợng có thề dựa và0 các liêu chí nho số la0 động, giá tri fai sản hay vốn, d0anh †hu, lợi nhuận. Tr0ng đó: Số la0 động: có thê la0 động trung sình lr0ng danh sách, la0 động thojờng xuyên, la0 động thực lé; Tài sản hay vốn: có thê là tổng giá trị tài sản (hay vốn), lài sản (vốn) cô định, giá trị lài sản còn lại; D0anh thu: có thể là lồng d0anh thu/năm, lồng giá tri gia lăng/năm (hiện nay có xu hojớng sử dụng chỉ số này). Tr0ng các nolớc APEc liêu chí đojợc sử dụng phổ siến nhất là số la0 động.

còn một số liêu chí khác thì tuỳ thuộc và0 điều kiện lừng nơjớc. Tuy nhiên sự phân l0ại d0anh nghiệp the0 quy mô lại thojong chi mang tinh lolơng đối và phụ thuộc và0 nhiều yếu lố nhơi: Trình độ phát triển kinh lế của một nojớc: lrình độ phát triển càng ca0 thi trị số các liêu chí càng lăng lên. Ví dụ nhơi một d0anh nghiệp có 400 la0 động ở Việt [lam không đojợc c0i là d0anh nghiệp vừa và nhỏ nhơịng lại đojợc lính là DIIVVTI ở Đức. Ở một số nojớc có trình độ phát triển kinh lế thấp thì các chỉ số về la0 động, von đề phân l0ại d0anh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn s0 với các nojớc phái triển.

Tính chất ngành nghề: d0 đặc điểm của lừng ngành, có ngành sử dụng nhiều la0 động nhơi dệt, may, có ngành sử dụng í† la0 động nhoỊng 21 nhiều vốn nhơi h0á chất, điện. D0 đó cần lính đến lính chất này để có sự s0 sánh đối chứng †r0ng phân lOại các SME giữa các ngành với nhau. Tr0ng thực lế, ở nhiều nojớc, ngojời †a thojờng phân chia thành hai đến sa nhóm ngành với các liêu chí phân lOại khác nhau. D0anh nghiệp đông nghệ œa0 là d0anh nghiệp sản xuất sản phâm công 22 nghệ ca0, cung ứng dịch vụ công nghệ ca0, có h0ạ† động nghiên cứu và phat triển công nghệ ca0.

đỊu thế qia d0anh nghiệp vừa và nhỏ: D0anh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng lh0ả mãn nhu cầu có hạn lr0ng những lhị lrolòng chuyên môn h0á, khuynh hơiớng sử dụng nhiều la0 động với trình độ la0 động kỹ thuật trung sình thấp, đặc siệt là rất linh h0ạt, có khả năng nhanh chóng thích nghỉ với các nhu cầu và thay đổi của thị trơjờng. D0anh nghiệp vừa và nhỏ có thề sơiớc và0 thị lroJờng mới mà không †hu hú! sự chú ý của các d0anh nghiệp lớn (d0 quy mô d0anh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những kh0ảng trống vừa và nhỏ lrên thị trojờng mà các d0anh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị lrơjờng có khối loiợng lớn. D0anh nghiệp vừa và nhỏ là l0ại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân lán, lô chức sộ máy chỉ đạ0 gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạ0 gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị troờng. D0anh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thé sắt đầu h0ạt động.

Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vỗn lự có, hOặc vay bạn bè, ngojời thân dễ dàng. bộ máy lỗ chức gọn nhẹ linh h0ạl, dễ quản lý, dễ quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Đầu Tư Của Người Việt Kiều Tại Mỹ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng đầu tư của cộng đồng người Việt ở nước ngoài, đặc biệt là tại Mỹ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các lĩnh vực đầu tư phổ biến mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà người Việt Kiều gặp phải trong quá trình đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa đầu tư và những lợi ích mà việc đầu tư mang lại cho cả cá nhân và cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về môi trường đầu tư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế tư nhân, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược đầu tư của riêng mình. Mỗi liên kết đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này và nâng cao kiến thức của mình.