phần mở đầu, kết luận, danh mục lài liệu tham khả0, phụ lục và các siêu số liệu, nội đung của Luận văn gồm có 3 choJơng: - chojong 1. cơ sở lý luận của đề lài - chơoJơng 2. Thực lrạng chính sách và thực lế việc lhu hút d0anh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ ca0 của Việt Kiều đầu lơi về nojớc nói chung và Khu công nghệ ca0 h0à Lạc nói riêng - chơlơng 3. Giải pháp thu húi các d0anh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ ca0 của Việt Kiều ở khu vực bắc Mỹ đầu lơi và0 Khu công nghệ ca0 h0à Lạc 14 PhÀI HỘI DUIG chƠ|ƠNG 1.
cƠ SỞ LÝ LUẬN cỦA ĐÈ TÀI 1. công nghệ Đề hiểu dojoc cong nghé, tac gia xin doja ra một số định ngh1a về công nghệ. Tr0ng quá khứ, cỦn ngojời xem khái nệm công nghệ với ý nghĩa là các phojong tén vật liệu nhơi công cụ, khả năng và các vật liệu mà đơjợc †ạO nên và sử dụng †r0ng dịch vụ và sản xuất. Sau đó, công nghệ đơjợc hiểu với nghĩa hẹp hơn nhot là phojơng pháp, giải pháp kỹ thuật để xây dựng.
Từ những năm 1960, khi mà có những tra0 đổi về kinh đ0anh quốc lế thì sự hiểu siết về công nghệ rộng hơn. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều quan điểm khác nhau về công nghệ. The0 Luật Kh0a học và công nghệ năm 2000 của Việt Ilam, công nghệ là lập hợp các phoJơng pháp, quy lrình, kỹ năng, bí quyết, cong cu, phojong liện dùng đề siến đôi các nguồn lực thành sản phẩm. The0 Luật chuyền gia0 công nghệ năm 2006 của Việt Ham, cong nghé là giải pháp, quy lrình, bí quyết kỹ thuật có kèm hOặc không kèm công cụ, phoJơng liện dòng để biến đôi nguồn lực thành sản phẩm.
The0 UIIID0, công nghệ đojợc hiểu là việc áp dụng kh0a học và0 công nghiệp bằng cách sử dụng các nghiên cứu và giải quyết chúng †he0 các phoøJơng pháp mang lính hệ thống. The0 định nghĩa của Ủy san Kinh lế và Xã hội châu Á Thái bình Dojơng, công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dòng để chế siến vật liệu và thông in. 116 a0 gồm kiến thức, thiết sị, pho|ơng pháp và các hệ thống dùng lr0ng việc †ạ0 ra hàng h0á và cung cấp dịch vụ. 15 The0 Wikipedia, công nghệ (hay công nghệ học hOặc kỹ thuật học) có nhiều hơn một định nghĩa.
IIhìn chung có thể hiểu công nghệ là lập hợp các phoJơng pháp, quy trinh, kỹ năng, bí quyết, cong cu, phojong hén dong đê biên 16 đổi các nguồn lực thành sản phẩm. ITho\ vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình dé giúp đỡ giải quyết những vấn đề của cŨn ngojời. Với lơi cách là h0ại động cOn ngojời, công nghệ diễn ra lrojớc khi có kh0a học. Ió thể hiện kiến thức của cOn ngodi trÙng giải quyết các vấn đề thực lế đề †ạ0 ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hOặc quy trình liêu chuân.
Việc liêu chuân hóa nhọ vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ. Tr0ng luận văn này, lác giả sử dụng định nghĩa công nghệ là sự kết hợp giữa các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm m0ng muốn, để giải quyết các vấn đề, đáp ứng các nhu cầu h0ặc †h0ả mãn các ojớc muốn; nó sa0 gồm cdc phojong pháp kỹ thuật, kỹ năng, quy lrình, kỹ thuật, công cụ và các vật liệu. công nghệ ca0 The0 Luật công nghệ ca0, công nghệ ca0 là cong nghé co ham lojong ca0 về nghiên cứu kh0a học và phát triển công nghệ; đơiợc lích hợp lừ thành tựu kh0a học và công nghệ hiện đại; la0 ra sản phẩm có chất lojiợng, tinh nang vojot trdi, giá lrị gia lăng ca0, thân thiện với môi lroJờng; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới h0ặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Tr0ng luận văn này, lác giả sử dụng định nghĩa công nghệ ca0 nhơ|i định nghĩa lr0ng Luật công nghệ ca0 đã đề cập ở trên.
DUanh nghiệp The0 Luật d0anh nghiệp, d0anh nghiệp là tố chức kinh lế có lên riêng, có lài sản, có lrụ sở gia0 dịch ôn định, đơjợc đăng ký kinh d0anh theOd quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các h0ại động kinh dOanh. 17 Tr0ng luận văn này, lác giả sẽ sử dụng định nghĩa DOanh nghiệp công nghệ là d0anh nghiệp †ạ0 ra công nghệ, sử dụng các thành tuu kh0a hoc, hOat động tr0ng lĩnh vực công nghệ, tham gia vàO các hOại động công nghệ, sống dựa và0 công nghệ. DUanh nghiệp vừa và nhỏ công nghệ cad 1. Định nghĩa Sau khi Luật D0Oanh IIghiệp năm 2005 dojoc thực thi, hàng lOại các d0anh nghiệp ra đời dojới các hình thức công †y trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần, d0anh nghiệp lơ nhân.
The0 IIghị định số 90/2001/TIĐ-cP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DITVVV thì “DIVVI là cơ sở sản xuất kinh d0anh độc lập, đăng ký kinh d0anh †he0 pháp luật hiện hành, có qui mô đầu tơi không quá 10 †ÿ đồng h0ặc số la0 động không quá 300 ngolời”!. Tuy nhiên, sau khi IIghị định 56/2009/TIĐ-cP ra đời, định nghĩa về DIIVVII đã thay đổi “DIIVVTI là cơ sở kinh d0anh đã đăng ký kinh d0Oanh the0 quy định pháp luật, đojợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa †he0 quy mô lông nguồn vốn đồng nguồn vốn loJơng đoơng lổng lài sản đojợc xác định lr0ng sảng cân đối kế l0án của d0anh nghiệp) hOặc số la0 động bình quân năm (đồng nguồn vốn là liêu chí ơịu liên), cụ thề nhơi 2 sau”: bang 1.1: Tiêu chí phân l0ại DIITVYVTH The0 Hghị định 56 Quy mô D0anh D0anh nghiệp nhỏ| D0anh nghiệp vừa khu vực nghiệp siêu nhỏ Số la0 động | Tổng Số la0 Tổng Số la0 nguôn động nguon von dong von L Hông,lâm | 10 ngojdi trở | 20 tỷ Từ trên | Từ lrên20 | từ trên nghiệp và xuông dong tro | 10 người | lý đông đên | 200 thủy sản xuông dén 200 | 100 tỷ đông | ngojời IIEGIỜI đên 300 Igooi Il. cong 10 TIg0|ỜI iro 20 ly Tu lrên| Từ trên 20 ty rên nghiệp và xuông đông trở | I0 ngơiời | tỷ đông đên | 200 xây dựng xuông đên 200 | 100 tỷ đông | ngojời IIEGIỜI đên 300 IIgGIỜI 19 Il. Thojong mai va dich vu 10 ngojdi tro xuông 10 ty dong iro xuông Tu lrên 10 ngojời đến 50 IIØGIỜI Từ trên 10 tỷ đông đên 50 tỷ đông lừ trên 50 ngơjời đên 100 Igooi ' Ighị định 90/2001/TIĐ-cP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của chính phủ ?TIghị định số 56/2009/IIĐ-cP ngày 30/6/2009 về lrợ giúp phái triển DIIVVI 20 1.
Tiêu chí phân lOại d0anh nghiệp vừa và nhỏ Trên thế giới, định nghĩa về d0anh nghiệp vừa và nhỏ đơjợc hiểu và quy định khác nhau luỳ the0 lừng nơi. các liêu chí để phân l0ại d0anh nghiệp có hai nhóm: liêu chí định lính và liêu chí dinh lojong. hom héu chí định lính dựa lrên những đặc lrojng cơ bản của d0anh nghiệp nhơ|i chuyên môn h0á thấp, số đầu mối quản lý íl, mức độ phức lạp của quản lý thấp. các liêu chí này có ơịu thế là phản ánh đúng sản chất của vấn đề nhoIng thoJờng khó xác định lrên thực lế.
D0 đó ching thojong dojgc dong lam co sé dé tham kha0 †r0ng, kiểm chứng mà í† dojgc str dung dé phan 10ai trOng thuc 16. hom liêu chí định lơiợng có thề dựa và0 các liêu chí nho số la0 động, giá tri fai sản hay vốn, d0anh †hu, lợi nhuận. Tr0ng đó: Số la0 động: có thê la0 động trung sình lr0ng danh sách, la0 động thojờng xuyên, la0 động thực lé; Tài sản hay vốn: có thê là tổng giá trị tài sản (hay vốn), lài sản (vốn) cô định, giá trị lài sản còn lại; D0anh thu: có thể là lồng d0anh thu/năm, lồng giá tri gia lăng/năm (hiện nay có xu hojớng sử dụng chỉ số này). Tr0ng các nolớc APEc liêu chí đojợc sử dụng phổ siến nhất là số la0 động.
còn một số liêu chí khác thì tuỳ thuộc và0 điều kiện lừng nơjớc. Tuy nhiên sự phân l0ại d0anh nghiệp the0 quy mô lại thojong chi mang tinh lolơng đối và phụ thuộc và0 nhiều yếu lố nhơi: Trình độ phát triển kinh lế của một nojớc: lrình độ phát triển càng ca0 thi trị số các liêu chí càng lăng lên. Ví dụ nhơi một d0anh nghiệp có 400 la0 động ở Việt [lam không đojợc c0i là d0anh nghiệp vừa và nhỏ nhơịng lại đojợc lính là DIIVVTI ở Đức. Ở một số nojớc có trình độ phát triển kinh lế thấp thì các chỉ số về la0 động, von đề phân l0ại d0anh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn s0 với các nojớc phái triển.
Tính chất ngành nghề: d0 đặc điểm của lừng ngành, có ngành sử dụng nhiều la0 động nhơi dệt, may, có ngành sử dụng í† la0 động nhoỊng 21 nhiều vốn nhơi h0á chất, điện. D0 đó cần lính đến lính chất này để có sự s0 sánh đối chứng †r0ng phân lOại các SME giữa các ngành với nhau. Tr0ng thực lế, ở nhiều nojớc, ngojời †a thojờng phân chia thành hai đến sa nhóm ngành với các liêu chí phân lOại khác nhau. D0anh nghiệp đông nghệ œa0 là d0anh nghiệp sản xuất sản phâm công 22 nghệ ca0, cung ứng dịch vụ công nghệ ca0, có h0ạ† động nghiên cứu và phat triển công nghệ ca0.
đỊu thế qia d0anh nghiệp vừa và nhỏ: D0anh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng lh0ả mãn nhu cầu có hạn lr0ng những lhị lrolòng chuyên môn h0á, khuynh hơiớng sử dụng nhiều la0 động với trình độ la0 động kỹ thuật trung sình thấp, đặc siệt là rất linh h0ạt, có khả năng nhanh chóng thích nghỉ với các nhu cầu và thay đổi của thị trơjờng. D0anh nghiệp vừa và nhỏ có thề sơiớc và0 thị lroJờng mới mà không †hu hú! sự chú ý của các d0anh nghiệp lớn (d0 quy mô d0anh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những kh0ảng trống vừa và nhỏ lrên thị trojờng mà các d0anh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị lrơjờng có khối loiợng lớn. D0anh nghiệp vừa và nhỏ là l0ại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân lán, lô chức sộ máy chỉ đạ0 gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạ0 gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị troờng. D0anh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thé sắt đầu h0ạt động.
Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vỗn lự có, hOặc vay bạn bè, ngojời thân dễ dàng. bộ máy lỗ chức gọn nhẹ linh h0ạl, dễ quản lý, dễ quyết định.