Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo vật liệu ZnO cho bức xạ laser ngẫu nhiên

Luận án tiến sĩ phân tích chế tạo nghiên cứu vật liệu zno thích hợp cho bức xạ laser ngẫu nhiên, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý Chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN . CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA ZnO

1.1. Cấu trúc tinh thể ZnO

1.2. Cấu trúc vùng ợng củ năng a ZnO lư .ấ

1.3. Tính t quang học củach vật liệ u ZnO

1.4. Bức xạcư ỡng bức từvật liệ u ZnO

2. TỔNG QUAN VỀ LASER NGẪU NHIÊN

2.1. Giới thiệ nhiên

2.2. Môế hình t của Letokhovlý thuy vềlaser ngẫu nhiên

2.3. Sựphát ể tri n của laser ngẫu nhiên

2.4. Laser ngẫu nhiên ừvật liệ t .44 u ZnO

3. CHƢƠNG 2: CHẾ TẠO VÀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MẪU. MẪU DẠNG VIÊN NÉN

3.1. MẪU MÀNG MỎNG

3.2. Tạo màngằng ZnO phương b pháp Sol -gel

3.3. Tạo màngằng ZnO phương b ạ pháp phún x60

3.4. MẪU BỘT NANO ZnO

3.5. Tạo bột nano Zno bằng phương- vi pháp sóng hóa

3.6. Tạo bột hình ầ c u ZnO bằng phương ủy pháp phân th 75

4. CHƢƠNG 3: KHẢO SÁT BỨC XẠ LASER NGẪU NHIÊN TỪ CÁC MẪU ZnO DẠNG VIÊN NÉN VÀ MÀNG MỎNG. XÂY DỰNG HỆ ĐO PHỔ PHÁT QUANG KÍCH THÍCH BẰNG LASER N 2

4.1. Kỹthuật đo ỳ nhhu quang ải thờ phân gi i gian

4.2. Kỹthuật xây ựng hệđo d

4.3. KHẢO SÁT BỨC XẠ LASER NGẪU NHIÊN TRÊN HỆ ĐO PHỔ PHÁT QUANG KÍCH THÍCH BẰNG LASER N2

4.4. Phổphát quang của mẫu viên ẫu nén màng ỏ và mm ng

4.5. Bức xạlaser ngẫu nhiên ừmẫu viên t

4.6. Bức xạlaser ngẫu nhiên ừmẫu màng t ỏng

5. CHƢƠNG 4: KHẢO SÁT BỨC XẠ LASER NGẪU NHIÊN TỪ CÁC MẪU ZnO DẠNG BỘT

5.1. KHẢO SÁT BỨC XẠ LASER NGẪU NHIÊN TRÊN HỆ THU PHỔ PHÁT QUANG KÍCH THÍCH BẰNG LASER Nd:YAG XUNG NANO GIÂY

5.2. Bốtrí ệthu h phổphát quangằngkích thích laser Nd:YAG xung nano b giây

5.3. Phổbức xạlaser ngẫu nhiên ệđotrên ổph pháth quangằngkích laser Nd:YAG

5.4. KHẢO SÁT PHỔ BỨC XẠ LASER NGẪU NHIÊN TRÊN HỆ THU PHỔ PHÁT QUANG KÍCH THÍCH BẰNG LASER Nd:YAG XUNG PICO GIÂY

5.5. Hệthu phổphát quang ằng kích thích laser Nd:YAG xung picob giây

5.6. Phổbức xạlaser ngẫu nhiên ệthu phổ trên phát h quang ằngkích laser Nd:YAG

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cấu trúc và tính chất quang của vật liệu ZnO

Vật liệu ZnO có cấu trúc tinh thể đặc trưng với ba loại hình dạng chính: cấu trúc lập phương giả kẽm, cấu trúc lục giác kiểu wurtzite và cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl. Cấu trúc lục giác wurtzite là dạng ổn định nhất của ZnO ở điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển. Tính chất quang học của ZnO rất đáng chú ý, với độ rộng vùng cấm lớn khoảng 3.3 eV, cho phép nó hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng quang điện tử, đặc biệt là trong lĩnh vực laser. Năng lượng liên kết exciton của ZnO đạt khoảng 60 meV, lớn hơn nhiều so với năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng, điều này mở ra khả năng phát triển các laser tử ngoại từ ZnO. Các nghiên cứu cho thấy rằng màng mỏng ZnO có thể phát xạ laser ở nhiệt độ phòng với mật độ dòng ngưỡng thấp, điều này làm tăng tiềm năng ứng dụng của nó trong công nghệ laser.

1.1 Tính chất quang học của ZnO

Tính chất quang học của ZnO được xác định bởi cấu trúc tinh thể và các đặc tính điện tử của nó. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ZnO có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại và phát xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy. Hiệu suất lượng tử bức xạ gần 100% cho thấy ZnO là một ứng viên lý tưởng cho các ứng dụng trong laser. Các cơ chế tái hợp bức xạ trong ZnO cũng đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, cho thấy rằng các quá trình này có thể được điều chỉnh thông qua việc thay đổi cấu trúc và điều kiện chế tạo. Điều này mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các thiết bị quang học dựa trên ZnO.

II. Nghiên cứu về bức xạ laser ngẫu nhiên

Bức xạ laser ngẫu nhiên từ ZnO đã thu hút sự quan tâm lớn trong cộng đồng nghiên cứu. Laser ngẫu nhiên hoạt động dựa trên nguyên lý tán xạ ánh sáng trong môi trường bất trật tự, cho phép tạo ra bức xạ laser mà không cần cấu trúc cộng hưởng truyền thống. Việc nghiên cứu ZnO như một vật liệu cho laser ngẫu nhiên không chỉ mở rộng khả năng ứng dụng của nó mà còn giúp hiểu rõ hơn về các cơ chế vật lý liên quan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi quãng đường tán xạ tự do trung bình trở nên bằng hoặc nhỏ hơn bước sóng, photon có thể quay trở lại tâm tán xạ ban đầu, tạo ra các tán xạ lặp lại có khả năng cung cấp phản hồi kết hợp và phát laser. Điều này cho thấy rằng ZnO có thể được sử dụng để phát triển các thiết bị laser mới với hiệu suất cao.

2.1 Ứng dụng của laser ngẫu nhiên

Laser ngẫu nhiên có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ cảm biến đến quang học tích hợp. Việc phát triển các laser ngẫu nhiên từ ZnO không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị quang học mà còn mở ra cơ hội cho các ứng dụng mới trong công nghệ thông tin và truyền thông. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc và điều kiện chế tạo để nâng cao hiệu suất và độ ổn định của laser ngẫu nhiên từ ZnO. Điều này có thể dẫn đến sự phát triển của các thiết bị quang học nhỏ gọn và hiệu quả hơn, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng công nghệ hiện đại.

III. Kết quả nghiên cứu và triển vọng

Luận án đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc chế tạo và nghiên cứu vật liệu ZnO cho bức xạ laser ngẫu nhiên. Các mẫu vật liệu ZnO đã được chế tạo thành công dưới dạng viên nén, màng mỏng và bột nano, cho thấy khả năng phát bức xạ laser ngẫu nhiên. Các khảo sát thực nghiệm đã chứng minh rằng các mẫu này có thể phát bức xạ laser với hiệu suất cao, mở ra triển vọng cho việc phát triển các thiết bị laser mới. Việc nghiên cứu cơ chế hoạt động của laser ngẫu nhiên từ ZnO cũng đã được thực hiện, giúp hiểu rõ hơn về các đặc trưng phổ của bức xạ cưỡng bức ngẫu nhiên. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu lý thuyết mà còn có thể được ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực quang học và công nghệ thông tin.

3.1 Triển vọng ứng dụng trong công nghiệp

Với những kết quả đạt được, việc ứng dụng vật liệu ZnO trong công nghiệp đang trở thành một hướng đi tiềm năng. Các ứng dụng trong lĩnh vực quang học, cảm biến và công nghệ thông tin có thể được phát triển dựa trên các đặc tính quang học ưu việt của ZnO. Việc phát triển các thiết bị laser ngẫu nhiên từ ZnO có thể giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác của các thiết bị hiện có, đồng thời mở ra cơ hội cho các ứng dụng mới trong các lĩnh vực như y tế, môi trường và an ninh. Nghiên cứu và phát triển vật liệu ZnO sẽ tiếp tục là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu và công nghệ quang học.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các vấn đề tổng quan về cấu trúc và tính chất quang của vật liệu ZnO. Các nghiên cứu lý thuyết cũng như các khảo sát thực nghiệm về laser ngẫu nhiên nói chung và laser ngẫu nhiên từ ZnO nói riêng. * Chương 2: Chế tạo mẫu và phân tích tính chất cấu trúc của mẫu chế tạo được. Mẫu vật liệu ZnO đã được chế tạo theo nhiều phương pháp: Phương pháp gốm chế tạo các viên nén; phương pháp Sol-gel và phún xạ sputtering để chế tạo các màng mỏng; phương pháp hóa vi sóng và phương pháp thủy phân để chế tạo bột nano.

Các mẫu đã được phân tích tính chất cấu trúc bằng các kỹ thuật: nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét (SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM). * Chương 3: Xây dựng hệ đo phổ phát quang phân giải thời gian kích thích bằng laser N2 và các kết quả khảo sát bức xạ laser ngẫu nhiên từ các mẫu ZnO dạng viên nén và màng mỏng trên hệ đo này. *Chương 4: Bố trí hệ đo và kết quả khảo sát bức xạ laser ngẫu nhiên từ các mẫu ZnO dạng bột kích thích bằng laser Nd:YAG xung nano giây và pico giây. 11 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA ZnO 1. Cấu trúc tinh thể ZnO Các nghiên cứu [45,46,62] đã chỉ ra rằng ZnO tồn tại trong ba loại cấu trúc cơ bản: cấu trúc lập phương giả kẽm kiểu sphalerite (B2), cấu trúc lục giác kiểu wurtzite (B4) và cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl (B1). Tinh thể ZnO là chất điện môi, ở điều kiện bình thường bền vững với cấu trúc lục giác wurtzite. Khi áp suất thủy tĩnh cao ZnO có cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl và ở nhiệt độ cao ZnO có cấu trúc giả kẽm khi nuôi cấy trên đế cấu trúc lập phương.

Cấu trúc mạng tinh thể của ZnO [62]. a) Lập phương đơn giản kiểu NaCl b) Lập phương giả kẽm c) Lục giác xếp chặt Wurtzite. &̭XWU~FP̩QJOͭFJLiFZXUW]LWH Cấu trúc lục giác wurtzite là cấu trúc ổn định, bền vững của ZnO ở điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thuộc về nhóm không gian C 64 v (P63mc). Có thể hình dung mạng wurtzite gồm hai phân mạng lục giác xếp chặt (HCP) của 12 z cation (Zn) và anion (O) lồng vào nhau và được dịch đi một khoảng bằng u = 3/8 chiều cao, mọi nguyên tử Zn được bao quanh bởi 4 nguyên tử O hoặc ngược lại (Hình 1.

Mỗi ô đơn vị chứa hai phân tử ZnO nằm tại các tọa độ: (0, 0, 0), (0, 0, u), a(1/2, 3 /6, c/2a) và (1/2, 3 /6, (u+1/2)c/a). Một trong những tính chất đặc trưng của phân mạng lục giác xếp chặt là giá trị tỷ số giữa các hằng số mạng c và a: c/a = 8 / 3 = 1,633. Trong thực tế, hai phân mạng này lồng với nhau không đúng với giá trị 3/8 chiều cao và tỷ số c/a của ZnO cũng như các hợp chất AIIBVI đều nhỏ hơn 1,633 [62]. Điều này chứng tỏ các mặt không hoàn toàn xếp chặt.

Tinh thể lục giác ZnO không có tâm đối xứng, do đó trong mạng tồn tại trục phân cực song song với hướng [0001]. Liên kết của mạng ZnO vừa là liên kết ion vừa là liên kết cộng hóa trị, là loại liên kết pha trộn bao gồm 67% liên kết ion và 33% liên kết cộng hóa trị. Đặc điểm quan trọng của liên kết cộng hóa trị là tính dị hướng và tính bão hòa vì mỗi nguyên tử chỉ có thể có nhiều nhất một số liên kết cộng hóa trị nào đó [72].&̭XWU~FP̩QJO̵SSK˱˯QJÿ˯QJL Nhóm đối xứng không gian của cấu trúc này là O 5h (Fm3m) [62]. Ô mạng cơ sở của cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl có thể được xem như gồm hai phân mạng lập phương tâm mặt của cation (Zn) và anion (O) lồng vào nhau, trong đó phân mạng anion (O) dịch đi một đoạn bằng a/2, với a là cạnh hình lập phương.

Mỗi ô cơ sở gồm bốn phân tử ZnO (Hình 1.1a), vị trí của các nguyên tử Zn trong ô cơ sở là (0, 0, 0), (1/2, 1/2, 0), (1/2, 0, 1/2), (0, 1/2, 1/2); vị trí của nguyên tử O là (1/2, 1/2, 1/2), (0, 0, 1/2), (0, 1/2, 0), (1/2, 0, 0). Số lân cận gần nhất của cation và anion đều bằng 6. Cũng giống như một số chất bán dẫn AIIBVI, ZnO cấu trúc kiểu wurtzite có thể biến đổi sang hình thái cấu trúc giả bền lập phương đơn giản kiểu NaCl ở áp suất thủy tĩnh đủ cao và ngược lại tùy theo nhiệt độ và áp suất. Điều này là do sự giảm kích thước mạng tinh thể gây nên tương tác Coulomb giữa các ion.

Sự cân bằng pha được thiết lập ở áp suất khoảng 10GPa [14]. Theo tính toán, sự thay đổi thể tích của hai trạng thái này vào cỡ 17% và hằng số mạng trong cấu trúc này a = 4,27 Å. Gần đây, các 13 z nghiên cứu chứng minh sự chuyển pha cấu trúc đã quan sát thấy ZnO cấu trúc lục giác wurtzite trải qua một sự biến đổi cấu trúc với áp suất chuyển pha p = 10 GPa và hoàn thành ở khoảng 15 GPa [14,39]. P̩QJO̵SSK˱˯QJJL̫NͅP 1.&̭XWU~F Đây cũng là một trạng thái cấu trúc giả bền của ZnO nhưng xuất hiện ở nhiệt độ cao [62].

Nhóm đối xứng không gian của cấu trúc này là Td2 (F 4 3m) và gồm hai phân mạng lập phương tâm mặt (FCC) xuyên vào nhau 1/4 đường chéo của ô mạng [72]. Mỗi ô cơ sở (Hình 1.1b) chứa bốn phân tử ZnO với các tọa độ của 4 nguyên tử Zn là: (0, 0, 0), (0, 1/2, 1/2), (1/2, 0, 1/2), (1/2, 1/2, 0) và tọa độ của 4 nguyên tử O là: (1/4, 1/4, 1/4), (1/4, 3/4, 3/4), (3/4, 1/4, 3/4), (3/4, 3/4, 1/4). Trong cấu trúc này, một nguyên tử bất kỳ được bao bởi bốn nguyên tử khác loại. Mỗi nguyên tử O được bao quanh bởi bốn nguyên tử Zn nằm ở đỉnh của tứ diện có khoảng cách a 3 /2, với a là thông số của mạng lập phương.

Mỗi nguyên tử Zn (O) còn được bao bởi 12 nguyên tử cùng loại, chúng là lân cận bậc hai, nằm tại khoảng cách a/ 2. Do sự phối vị theo kiểu tứ diện của cấu trúc wurtzite và lập phương giả kẽm, 4 lân cận gần nhất và 12 lân cận bậc hai có cùng một khoảng cách liên kết trong hai trường hợp. Cấu trúc vùng năng lƣợng của ZnO Tất cả các hợp chất AIIBVI đều có vùng cấm thẳng [4] và độ rộng vùng cấm giảm khi nguyên tử lượng tăng. Mạng tinh thể ZnO dạng wurtzite có các véctơ tịnh tiến cơ sở là: 1 1 a1 a (1, 3,0); a 2 a (1, 3,0); a 3 c(0,0,1) (1.

Mạng đảo cũng có cấu trúc lục giác, vùng Brillouin thứ nhất là một khối bát diện được biểu diễn trên Hình 1. Lý thuyết nhóm đã chỉ ra, tại tâm *tồn tại các kiểu dao động quang học sau: *opt = A1 + 2B1 + E1 + 2E2. Các kiểu dao động B1 ứng với số sóng 260 cm-1 (năng lượng thấp) và 540 cm-1 (năng lượng cao) là các kiểu dao động không tích cực (silent). Các kiểu dao động A1, E1 và E2 (năng lượng thấp E12 và năng lượng cao E 22 ) là các kiểu dao động tích cực Raman.

Hơn nữa, các kiểu dao động A1, E1 là tích cực hồng ngoại, do đó tách thành các thành phần quang dọc (LO) và quang ngang (TO) [34]. Theo mô hình cấu trúc năng lượng của ZnO thì cấu trúc vùng dẫn có đối xứng *7 và vùng hóa trị có cấu trúc suy biến bội ba ứng với 3 giá trị khác nhau *9(A), *7(B), *7(C). Hàm sóng của lỗ trống trong các vùng con này có đối xứng cầu lần lượt: *9  *7  *7 (Hình 1. Nhánh cao nhất trong vùng hóa trị có cấu trúc đối xứng *9 còn hai nhánh thấp hơn có cấu trúc đối xứng *7.

Chuyển dời *7  *9 là ứng với sóng phân cực E Ac, chuyển dời *7  *7 là chuyển dời với mọi phân cực. Khoảng cách giữa 3 phân vùng A, B, C1trong vùng hóa trị và vùng dẫn là: 3,370 eV; 3,378 eV và 3,471 eV ở nhiệt độ T = 77 K. Nhưng theo một số tác giả, quan sát trên thực nghiệm có sự thay đổi vị trí là: *7  *9  *7 [76]. 15 z Do cấu trúc tinh thể của mạng lập phương và mạng lục giác có khác nhau nên thế năng tác dụng lên điện tử trong hai loại tinh thể cũng khác nhau.

Tuy nhiên, đối với cùng một chất khoảng cách giữa các nguyên tử trong hai loại mạng tinh thể là bằng nhau và liên kết hóa học của các nguyên tử trong hai loại mạng tinh thể cũng như nhau. Chỉ có sự khác nhau của trường tinh thể và vùng Brillouin gây ra sự khác biệt trong thế năng tác dụng lên điện tử. Sơ đồ vùng năng lượng của tinh thể ZnO [62]. a) Lục giác wurtzite; b) Lập phương đơn giản; c) Lập phương giả kẽm.

Sơ đồ vùng năng lượng của ZnO với cấu trúc tinh thể dạng lục giác kiểu wurtzite, lập phương giả kẽm (zinc blende) và lập phương đơn giản dạng NaCl được cho trên Hình 1. Khe năng lượng giữa các điểm đối xứng trong vùng năng lượng của ZnO có thể tham khảo trong [78]. Khối lượng hiệu dụng của điện tử ở lân cận đáy vùng dẫn và của lỗ trống ở lân cận đỉnh vùng hóa trị của tinh thể ZnO theo tính toán lý thuyết và thực nghiệm có thể tham khảo trong [41, 80,79,80]. Tính chất quang học của vật liệu ZnO 1.&iFF˯FK͇K̭SWKͭiQKViQJ Đặc trưng của quá trình hấp thụ, hệ số hấp thụ có thể xem như xác suất hấp thụ photon, nếu trong chất bán dẫn có một số cơ chế hấp thụ độc lập với nhau thì xác suất của cả quá trình hấp thụ bằng tổng tất cả các xác suất hấp thụ riêng của từng cơ chế.

Quá trình hấp thụ ánh sáng liên quan đến việc chuyển đổi năng lượng của photon sang dạng năng lượng khác của tinh thể nên có thể phân loại các cơ chế hấp thụ như sau (Hình 1. Các cơ chế hấp thụ photon ánh sáng [4]. & a) Các chuyển mức điện tử vẽ trong không gian K. b) Sơ đồ chuyển mức điện tử khi hấp thụ ánh sáng.

- Hấp thụ cơ bản (hay hấp thụ riêng) xảy ra khi điện tử chuyển từ vùng hóa trị lên vùng dẫn (chuyển dời 1 và 1a). - Hấp thụ bởi các hạt tải điện tự do liên quan đến chuyển mức của điện tử hoặc lỗ trống trong vùng năng lượng cho phép hay giữa các vùng con cho phép (chuyển dời 2, 2a-d). - Hấp thụ tạp chất xảy ra do hiện tượng iôn hóa các nguyên tử tạp chất, hoặc do các chuyển dời vùng - tạp chất và giữa các tạp chất (chuyển dời 3, 3a-c, 4).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu chế tạo vật liệu ZnO cho bức xạ laser ngẫu nhiên" của tác giả Phạm Văn Thìn, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thế Bình và PGS. Tạ Đình Cảnh, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2015. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển và chế tạo vật liệu ZnO, một loại vật liệu quan trọng trong công nghệ laser, nhằm cải thiện hiệu suất bức xạ laser ngẫu nhiên. Bài luận án không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về vật liệu ZnO mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực quang học và công nghệ laser.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các nghiên cứu và ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.