CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN. Tổng quan về hydrogel và hydrogel giải phóng phân bón chậm. Khái niệm về hydrogel. Vật liệu IPN và Semi-IPN hydrogel [17].
Ứng dụng của hydrogel trong nông nghiệp. Mô tả quá trình hấp thụ và giải phóng nước và dinh dưỡng trong đất [21]. Tính chất đặc trưng của hydrogel trong nông nghiệp [22]. Cơ chế hoạt động của hydrogel trong đất.
Cơ chế hoạt động của hydrogel trong đất [22]. Cơ chế giải phóng phân bón chậm của hydrogel [24]. Các ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng hydrogel. Tổng quan về nguyên liệu.
Công thức cấu tạo của DMA. Công thức cấu tạo của Maleic Acid. Công thức cấu tạo của APS. Công thức cấu tạo của TEMED.
Cơ chế khơi mào gốc tự do của APS và TEMED [33]. Công thức cấu tạo của MBA. Các phương pháp phân tích và đánh giá pDMA và semi-IPN hydrogel. Sắc ký thẩm thấu gel (Gel Permeation Chromatography – GPC).
Sơ đồ mô tả quy luật loại trừ kích thước của sắc ký thẩm thấu gel [38]. Tán xạ ánh sáng động (Dynamic Light Scattering – DLS). Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (Fourier Transform Infrared Spectroscopy – FTIR). Kính hiển vị điện tử quét (Scanning Electron Microscope – SEM) và phổ tán xạ năng lượng tia X (Energy Dispersive X-ray Spectroscopy – EDX).
Tốc độ và khả năng trương nở (Swelling Rate; Swelling Ratio – SR). Phân tích nhiệt trọng lượng (Thermal gravimetric analysis – TGA). Khảo sát ứng dụng hấp thụ và giải phóng KCl. Các mô hình động học đánh giá việc hấp thụ và giải phóng KCl.
Các mô hình động học giải phóng KCl. Tổng quan về đất, cây cà chua và các kỹ thuật bón phân. Tổng quan về cây cà chua. 24 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.
Nguyên liệu, hóa chất và dụng cụ. Phương pháp thực nghiệm và nội dung nghiên cứu. Tổng hợp homopolymer mạch thẳng pDMA. Sơ đồ quy trình tổng hợp linear pDMA.
Phương trình tổng hợp linear pDMA. Hình minh họa quá trình lọc rửa mẫu pDMA. Tổng hợp Semi-IPN Hydrogel. Quá trình tổng hợp semi – IPN hydrogel.
Sơ đồ quy trình tổng hợp semi-IPN hydrogel. Biến tính mẫu Semi-IPN Hydrogel bằng Acid. Phương pháp thực nghiệm. Sắc ký gel GPC.
Tán xạ ánh sáng động DLS. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier - FTIR. Kính hiển vi điện tử quét SEM và quang phổ tán xạ năng lượng tia X EDX. Khảo sát tốc độ trương nở trong nước và trong môi trường pH.
Khảo sát tỉ lệ trương cân bằng qua nhiều chu kỳ hấp thu/giải hấp thu nước. Phân tích nhiệt trọng lượng TGA. Khảo sát tính chất lưu biến. Khảo sát khả năng hấp thụ KCl.
Khảo sát khả năng giải phóng KCl. Đánh giá tính chất của đất theo thời gian. Thí nghiệm đánh giá tính chất của đất theo thời gian; a) Đối chứng b) SA c) SH. Theo dõi sự phát triển của cây trồng.
Đất trồng cây đa dụng Namix. Hạt giống cây cà chua. Hạt giống được gieo lên khay ươm mầm. Thí nghiệm khảo sát khả năng sử dụng của hydrogel trong đất.
40 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Tổng hợp pDMA. Tổng hợp pDMA. Ngoại quan của linear pDMA 4%.
Kết quả phổ FTIR. Kết quả phổ FTIR của monomer DMA và homopolymer mạch thẳng pDMA. Kết quả phân tích sắc ký thẩm thấu gel GPC. Kết quả phân tích GPC của pDMA.
Kết quả phân tích DLS. Kết quả phân tích DLS của pDMA ở a) 25 oC và b) 45 oC. Tổng hợp mẫu hydrogel. Kết quả phổ FTIR.
Kết quả phổ FTIR cho các monomer, homopolymer và hydrogel như: DMA, pDMA, MA, MBA và SH. Kết quả phổ FTIR của hydrogel SH và SA. Đường kính mẫu hydrogel. Kết quả đường kính của a) SH và b) SA lần lượt trong các môi trường pH 4; 7; 10.
Cơ chế thủy phân của nhóm amide trong xúc tác aicd. Kết quả SEM. Kết quả khảo sát hình thái bề mặt của mẫu a) SH, b) SA; kết quả phân tích cấu trúc lỗ xốp của c) SH và d) SA. Kết quả phân tích lỗ xốp bằng phần mềm ImageJ.
Khảo sát tỉ lệ trương nở của hydrogel. Tỉ lệ trương nở của các mẫu hydrogel trong nước cất ở nhiệt độ phòng. Tỉ lệ trương nở theo thời gian của các mẫu hydrogel trong các pH = 4; 7; 10 của a) SH và b) SA ở nhiệt độ phòng. Động học quá trình trương nở trong nước cất của các mẫu hydrogel.
Kết quả tính toán động học trương nở trong nước cất. Động học quá trình trương nở t/S theo t trong các pH 4; 7; 10 của a) SH, b) SA. Kết quả tính toán động học trương nở trong các pH. Đồ thị lnF theo lnt của các mẫu hdyrogel trong nước cất.
Kết quả tính toán động học trương nở trong nước cất của SH và SA. Đồ thị lnF theo lnt của các mẫu hydrogel trong các pH = 4;7;10 của a) SH, b) SA. Kết quả tính toán động học trương nở trong các pH của SH và SA. Kết quả tỉ lệ trương cân bằng của hydrogel trong các môi trường pH ở nhiệt độ phòng.
Khả năng tái sử dụng của a) SH và b) SA trong các môi trường pH 4; 7; 10 ở nhiệt độ phòng. Kết quả tỉ lệ trương cân bằng của hydrogel trong các môi trường muối. Khả năng tái sử dụng của a) SH và b) SA trong các môi trường muối NaCl, CaCl2 và AlCl3 ở nhiệt độ phòng. Kết quả đo TGA.
Kết quả TGA của các mẫu SH và SA. Tóm tắt kết quả đo TGA cho các mẫu SH và SA. Kết quả đo cơ tính. Kết quả khảo sát cơ tính của các mẫu hydrogel.
Tóm tắt kết quả đo cơ tính của các mẫu hydrogel SH và SA. Kết quả đo lưu biến. Kết quả đo lưu biến của các mẫu hydrogel SH và SA. Khảo sát khả năng hấp thụ KCl.
Đường chuẩn dung dịch KCl trong khoảng nồng độ 150 – 5500 mg/l. Kết quả khảo sát khả năng hấp thụ KCl của SH và SA theo nồng độ tại 250C trong 72h. Các mô hình động học đẳng nhiệt hấp phụ KCl của SH a) Mô hình Langmuir; b) Mô hình Freunhlich; c) Mô hình TemKin và d) Mô hình Dubinin – Radushkevich. Kết quả tính toán các thông số từ các mô hình hấp thụ đẳng nhiệt.
Các mô hình động học đẳng nhiệt hấp phụ KCl của SA a) Mô hình Langmuir; b) Mô hình Freunhlich; c) Mô hình TemKin và d) Mô hình Dubinin – Radushkevich. Ngoại quan của hydrogel trước và sau khi hấp thụ KCl. Kết quả khảo sát bề mặt của mẫu a) SH/Kali và b) SA/Kali. Kết quả phân tích EDX của mẫu SH/Kali tại 3 vùng a) vùng đen, b) vùng xám, và c) vùng trắng.
Vùng ánh xạ nguyên tố EDX của a) SH/Kali và b) SA/Kali; c), d) và e), f) lần lượt là kết quả ánh xạ nguyên tố K, Cl trong mẫu SH/Kali và SA/Kali. Khảo sát khả năng giải phóng KCl. Đồ thị khảo sát khả năng giải phóng KCl của hydrogel a) SH, b) SA theo thời gian. Kết quả tính toán cho các mô hình động học giải phóng KCl của SH và SA.
Kết quả đánh giá tính chất của đất theo thời gian. Đánh giá khả năng giữ nước của hydrogel qua nhiều chu kỳ. Kết quả độ ẩm của đất theo thời gian a) chu kỳ 1, b) chu kỳ 2, c) chu kỳ 3, d) chu kỳ 4 và e) chu kỳ 5. Ngoại quan của các mẫu hydrogel SH và SA sau 5 chu kỳ sử dụng trong đất 77 3.
Đánh giá pH của đất theo thời gian. Kết quả theo dõi pH của đất theo thời gian trong 3 chu kỳ. Kết quả theo dõi sự phát triển của cây trồng. Kết quả ươm mầm cây cà chua trên khay ươm trong 1 tuần.
Kết quả theo dõi chiều cao của cây trong 28 ngày khi bón các hàm lượng hydrogel khác nhau của a) SH và b) SA. 80 xxi KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 xxii DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ khối quy trình nghiên cứu. Mô tả quá trình hấp thụ và giải phóng nước và dinh dưỡng trong đất [21]. Cơ chế hoạt động của hydrogel trong đất [22]. Cơ chế giải phóng phân bón chậm của hydrogel [24].
Công thức cấu tạo của DMA. Công thức cấu tạo của Maleic Acid. Công thức cấu tạo của APS. Công thức cấu tạo của TEMED.
Cơ chế khơi mào gốc tự do của APS và TEMED [33]. Công thức cấu tạo của MBA. Sơ đồ mô tả quy luật loại trừ kích thước của sắc ký thẩm thấu gel [38]. Sơ đồ quy trình tổng hợp linear pDMA.
Phương trình tổng hợp linear pDMA. Hình minh họa quá trình lọc rửa mẫu pDMA. Quá trình tổng hợp semi – IPN hydrogel. Sơ đồ quy trình tổng hợp semi-IPN hydrogel.
Thí nghiệm đánh giá tính chất của đất theo thời gian; a) Đối chứng b) SA c) SH. Đất trồng cây đa dụng Namix. Hạt giống cây cà chua. Hạt giống được gieo lên khay ươm mầm.
Thí nghiệm khảo sát khả năng sử dụng của hydrogel trong đất. Ngoại quan của linear pDMA 4%. Kết quả phổ FTIR của monomer DMA và homopolymer mạch thẳng pDMA. Kết quả phân tích GPC của pDMA.
Kết quả phân tích DLS của pDMA ở a) 25 oC và b) 45 oC. Kết quả phổ FTIR cho các monomer, homopolymer và hydrogel như: DMA, pDMA, MA, MBA và SH. Kết quả phổ FTIR của hydrogel SH và SA. Kết quả đường kính của a) SH và b) SA lần lượt trong các môi trường pH 4; 7; 10.
Cơ chế thủy phân của nhóm amide trong xúc tác aicd. Kết quả khảo sát hình thái bề mặt của mẫu a) SH, b) SA; kết quả phân tích cấu trúc lỗ xốp của c) SH và d) SA. Tỉ lệ trương nở của các mẫu hydrogel trong nước cất ở nhiệt độ phòng. Tỉ lệ trương nở theo thời gian của các mẫu hydrogel trong các pH = 4; 7; 10 của a) SH và b) SA ở nhiệt độ phòng.
Động học quá trình trương nở trong nước cất của các mẫu hydrogel. Kết quả tính toán động học trương nở trong nước cất. Động học quá trình trương nở t/S theo t trong các pH 4; 7; 10 của a) SH, b) SA .