Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giói thiệu cây Xáo Tam Phân 1. Phân loại khoa học và phân bố Giới: Plantae Ngành: Tracheophyta Lóp: Magnoliopsida Bộ: Sapindates Họ: Rutaceae Chi: Paramignya Loài: Paramignyci trimera Danh pháp hai phần: Paramignya trimera Danh pháp đồng nghĩa: Severinia trimera, Atalantia trimera Oliver Hình L1: Cày xáo Tam phân Tên gọi khác: Cây rễ lạ, cây rễ mọi, cây thần dược, cày thần xạ. Xáo Tam Phân phân bố chủ yếu ở khu vực Nam Trung Bộ và được tìm thấy tập trung nhiều nhất ở khu vực Ninh Hòa, tình Khánh Hòa.
còn được phát hiện ra ở nhiều nơi khác như Đá Bàn, Lệ Cam, Ninh Giang (Ninh Hòa). Phước Đồng (Nha Trang), Khánh Vĩnh, Cam Bình, Cam Phước Đông (Cam Ranh). Loài cày dược liệu này đã được người dân địa phương biết đến và sử dụng từ làu. Vị thuốc Xáo Tam Phân được bào chế kết hợp với các vị thuốc khác điều trị nhừng bệnh nan y như ung thư máu, ung thư gan, ung thư vú, ung thư đại tràng, viêm gan siêu vi và sử dụng để bồi bổ sức khỏe.
Thế giới, theo Catalogue of Lite báo cáo rằng Paramìgnya trimera (Oliver) Burkill có tên đồntỉ nghía là Atalaníìa trìmera Oliver hoặc Severinia trimera (Oliv.), được phát hiện ở Java, phía Tày Australia, Đông Timor, Philippines (vùng Mindoro, Mindanao). Đặc điểm hình thái Cây Xáo Tam Phân (Paramignya trimera) là một loài cây gỗ nhỏ, dạng dây leo, vỏ màu nâu vàng, thân dài trên 5 m, đưởng kính khoáng từ 8 - 12 cm. Thân và cành có nhiêu gai nhọn, dài đến 7 - 8 cm. mép cong xuống dưới, có hình thuôn hẹp, dài 8-12 cm, rộng 1 - 3 cm.
Lá mọc ở gẩn gốc có phiến kich thước lớn hơn so với lá ở đoạn trên thân và cành, đâu lá tù hoặc hơi lõm. Phiến lá dày có mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, bên trong có nhiều điểm dầu. Cuống lã ngẩn 4-6 mm. Phần gỗ của thân hơi cứng, màu vàng, phân gô của rê màu đậm hơn.
Các bộ phận của cây đều có tinh dầu, nhiều nhất ở rễ, mùi thơm dịu, rất ít khi ra hoa. Loại cây này phân bố nhiều ở khu vực Xam Trung Bộ và có khả năng tái sinh bàng chồi từ rễ, thường được thu hái vào mùa khỏ. Tính vị: Vị hơi đang có pha vị ngọt, tính bmh hơi mát, mùi thơm dễ chịu, không độc, vào tân, can, tỳ, phế, thận, tâm bào (theo tài liệu cùa Dược liệu Nam Việt, 2014). Đặc điểm sinh trưởng và canh tác Cây Xáo Tam Phân phân bố ở độ cao khoảng 200 m, phát triển nơi có khí hậu khô cằn, lớp đất mặt mỏng, thảm thực vật chủ yếu gồm bụi và dây leo.
Để bảo tồn và phát triển cây Xáo Tam Phân, Công tỵ dược liệu Nam Việt đã triển khai phát triển khu vực dược liệu trồng cây thuốc Xáo Tam Phàn ữèn diện tích 40 ha tại 2 huyện Vạn Ninh và Ninh Hòa, với tỷ lệ trồng 1. Sau nhiều lần thử nghiệm nhân trồng cây Xáo Tam Phân ờ các khu vực ưong đó có các tinh thành phía nam, đặc biệt là Sài Gòn thì đến nay kết quả thử nghiệm cho kết quả rất tốt. Sau khi được hồng từ những cây giống Xáo Tam Phân nhỏ ươm trồng tại trung tàm ờ Khánh Hòa, sau 3 tháng trồng ở Sài Gòn các bộ phận của cây, chồi, thân, rề lá cùa cây phát triển tốt, khả năng phát triển của cây được trồng trực tiếp xuổng đất và trồng ữong chậu có mức phát triển gần như giống nhau.com/cay-xao-tam-phan-va-nhung-dieu- can-biet/c/159471 lO. Thành phần hóa học Trong Xáo Tam Phàn có nhiều hợp chất và enzyme, đặc biệt là các hợp chất hóa học: Flavonoid, saponin, ancaloid và chù yếu là coumarin và triterpenoid (bộ y tế Khánh Hòa, 2012).
Flavonoid Dax là một nhóm hợp chắt tôn tại trong các loại thực vật. Phần lớn các flavonoid có mau xang, đó chính là lý do vi sao khi Xáo Tam Phân nấu lên lại có nước màu vàng nhạt. Flavonoid khi tiêp xúc với rượu sẽ bị hóa tan và chuyền sang màu đỏ sẫm. Flavonoid là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học.
cụ thể là chống oxi hóa. Do co chat này có khả năng dập tăt các gốc tự do Tã yếu tố gây biến dị, hủy hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hóa,. một sổ nghiên cứu còn cho thấy flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạnh, tai biến mạch máu não, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ. Flavonoid giừ vai trò là chất bảo vệ cơ thề.
bao tồn acid ascorbic trong tế bào có khả năng loại bỏ các gốc tự do như OH.00 gãy biến dị, hủy hoại tế bào. ung thư, tăng nhanh sự lão hóa. Flavonoid làm bền thành mạch, được dùng ưong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạnh, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc. Đó cũng là lý do nhiều người bị trĩ, sau một thời gian uống Xáo Tam Phân thì búi trĩ co nhỏ lại.
đi tiêu không còn thấy ra máu. Nó còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tôn gan. bảo vệ chức nâng gan, lợi tiểu. Trên tim mạch, nhiều flavonoid như quercetin, rutin, mycừetin.
hỗn hợp các catechin có tác dụng làm tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút cùa tim (Nguyễn Hoàng Tuấn, 2012). Saponin Saponin hay còn gọi là saponosid. Đây là một nhóm glycosid lớn, thường được tìm thấy trong thực vật, đặc biệt là Xáo Tam Phân. Saponin cũng có ttong một số động vật như hải sâm, cá sao.
Saponin còn gọi là saponosid do chữ latinh "sapo" là xà phòng (vì tạo bọt như xà phòng). Ngoài ra, saponin còn có một sô tính chât đặc biệt: - Làm giảm sức căng bề mặt. tạo bọt nhiều khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch. ' - Làm vỡ hồng cầu ngay ờ những nồng độ rất loãng.
Độc với cá vì saponin làm tăng tính thấm cùa biểu mô đường hô hấp nên làm mất các chất điện giải cần thiết, ngoài ra có tác dụng diệt các loài thân mềm như giun, sán, ốc sên. 5 Kích ứng niêm mạc gáy hát hơi, đỏ mat. có tác dụng long đởm, lợi tiểu; liều cao gây nón mửa. Co the tạo phưc VƠI cholesterol hoặc với các chắt 3-b-hydroxysteroid khác.
Saponin thòng thường có vị đăng, trừ một số như glycyrrhizin có trong cam thảo bắc, abrusosid trong cam thao dây, oslandin trong cẰy polypodium vuìgare lại mang vị ngọt. Ve mặt phân loại, dựa theo câu trúc hoá học có thể chia ra làm 2 loại là: Saponin ti Iterpenoid va saponin steroid. Saponin triterpenoid thì có loại trung tính và loại acid, saponin steroid thì có loại trung tính và loại kiểm 'bãi giảng Dược Liệu tập I, 1998). Ancaloid Đây là một loại amin có nguôn gôc thực Ịl chú yếu do thực vật tạo ra.
Ancaloid là một hợp chất tự nhiên có tính bazơ. phàn tử lượng khoảng 100 - 900, bao gồm 2 loại: 1 loại có chứa oxi tồn tại ở dạng lỏng, loại còn lại khóng chứa oxi tồn tại ở thể ran. Ancaloid có tên tiếng Anh là ankaloid, trong nền y học thế giới, nó đã được nghiên cứu để chế tạo nhiều loại thuốc. Trong ancaloid có chứa nhiều hợp chất có tác dụng lên nhiều căn bệnh hiểm nghèo như: morphin, strychnine, caffeine, reserpine, serpentữụ quinine, berberine, arecoline, emetine, taxol, vinblastine, vincristine.
Một so loại ancaloid có thể ke đến như taxol, vinblastine, vincristine có tác dụng ừong chông ung thư. Thành phần dược tính của ancaloid: - Trong thành phần của ancaloid có chứa morphin. cocaine có tác dụng rất lớn để điều chế thuốc giảm đau, gây tê, ức chế thân kinh trung ương. - Strychnine và caffeine là hai dược chất dùng để kích thích hệ thần kinh trung ương, đồng thời chất ephedrine lại có tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm.
Ngoài ra reserpine, serpentin chứa trong ancaloid còn có công dụng hạ huyết áp. Trong ancaloid cũng có quinine, berberine, arecoline, emetine có tác dụng rất lớn trong việc ngăn ngừa và tiêu diệt vi khuân. Đặc biệt nhất là theo nhừng nghiên cứu gần đày, ancaloid có 3 thành phần taxol, vinblastine, vincristine là 3 dược chát vô cùng quý hiếm đã được khoa học chứng minh là có tác dụng rất lớn trong phòng chống và điều trị ung thư. Triterpenoid Tnterpenoid la dược chát có trong cáy Xáo Tam Phân bởi dược chất này có tác dụng rát lớn trong điêu trị bệnh tiểu đường, bệnh xơ gan.
viêm gan cấp và ung thư gan. Đây là két quà dựa trên các công trình nghiên cứu cua Viện Hóa dược Châu Âu. Ngươi dan mọt sô nước Châu A đã sữ dụng ĩrìterpenoids có nguồn gốc từ thực vật đê chữa trị bệnh ung thư vú theo kinh nghiệm được truyền lại từ đời này sang đời kia. ket qua khao cứu cho thây triterpenoids có tinh kháng viêm và chống ung thư rất mạnh.
Dieu nay mở ra một tiêm năng và định hường trong tương lai, liên quan đến triển vọng phòng ngừa và điều trị ung thư vú. Coumarin Coumarin là một hóa họp chất được tim thấy trong tự nhiên, đa phần có ưong cây cỏ và được xem như có vị đắng nhưng mùi ngọt, có tác dụng lâm sàng như một tiền chất của thuốc chống đông máu mà chất điển hình nhất là warfarin. Đồng thời cũng được xem là dẫn xuất lacton của acid octo-hydroxy xinamic. Cho đến nay, các nghiên cứu đã khám phá hơn 200 chat coumarin khác nhau.
Công dụng của coumarin: - Dần chất coumarin là chất chống co thắt, làm giãn nờ động mạch vành mà cơ chế tác dụng tương tự như papaverin. Theo nghiên cứu. người ta phát hiện ra coumarin nhóm 1 nếu OH ở C-7 đuợc acyl hóa thì tác dụng chống co thắt tăng, gốc acyl có 2 đơn vị isopren thì tác dụng tốt nhất. Đối với nhóm psoralen, nếu nhóm hydroxyl, methoxyl hay isopentenyloxyl ờ vị ưí C-5 hay C-8 thì tăng tác dụng.
Đối với nhóm angelicin, nếu có methoxy ở C-5 hay C-5 và C-6 cũng tăng tác dụng. - Những dẫn chất acyldihydrofuranocoumarin và acyldihydropyranocoumarin thì tác dụng chống co thắt rất tốt, nhóm acỵl ờ đày tốt nhất là có 5 carbon nếu kéo dài mạch carbon thì tác dụng bị hạ thấp. - Tác dụng chống đông máu của coumarin đã nghiên cứu và biết đến từ lâu. Những tính chất này chỉ có đối vôi các chất có nhóm thê OH ở vị trí 4 và có sự sắp xếp kép cùa phân tử tác dụng như vitamin p.
- Tác dụng chừa bệnh bạch biền hay bệnh lang trăng và bệnh vẩy nến. Tính chất này chỉ có ở nhừng dần chất tùranocoumarin như psoralen, angelicin, xanthotoxin, imperatorin. 7 - Tác dụng kháng khuân: Nhiêu đản chắt coumarin có tác dụng kháng khuân, đặc biệt chắt novobiocin là mọt chất kháng sinh có phó kháng khuẩn rộng có rong nim Sĩreptomyces niveus. Công dụng của cây Xáo Tam Phán 1 heo phan tích.
Xao Tam Phan có các thành phân: flavonoid, saponin, ancaloid và chu yếu lả counnarin và triterpenoid.