CHƯƠNG I TONG QUAN VỀ NHÀ MAY THỦY DI L-TONG QUAN VE NHÀ MAY THỦY ĐIỆN,[3] Nhà máy thay điện là công trình thủy công trong đó bổ trí các thiết bị động lực (turbin, máy phát đi ) và các hệ thống thiết bị phụ phục vụ cho sự làm vi bình thường của các thiết bị chính nhằm sản xuất điện năng cung cấp cho các hộ dùng điện. Có thể nói đây là một xưởng sản xuất điện năng của công trình thủy. Losi và kết sấu nhà mây phải dim bio làm việc an todn của các thiết bị và thuận lợi trong vận hành, Nha may thủy điện được chia thành 3 loại cơ bản: Nhà máy thủy điện lòng sông: được xây dựng trong các sơ đồ khai thác thủy ning kigu đập có cột nước không quá 35 ~ 40m, Bin thân nhà mấy là một phần công tình ding nước, nổ thay thể cho một phần dip ding. Cia ấy nước cũng là thành phần trong cấu tạo của bản thân nhà máy.
Vị trí nhà máy nằm trong lòng sông. Nhà máy thuỷ điện trong thân đập tràn - Nhà máy thủy điện sau đập: được bé trí ngay sau đập dâng. Khi hơn 30 ~ 45m bản thân nhà may vì lý do dn định công trình không thé là một thành phần của công trình ding nước ngay cả trong các trường hợp tổ máy công suất lớn. "Nếu đập dâng nước là đập bê tông trong lực thi CLN và đường ống dẫn nước turbin được bổ trí trong thân đập bê tông, đôi khi đường ng din nước turbin được bổ trí trên phía hạ lưu của đập.
1-lưới chin rie, 2- Van sửa chữa, 3- Thiết bị đồng mở van công tae, 4- Dường ống thế, ó- Thanh dẫn máy phát. " - Nhà máy thủy điện đường dẫn: tong sơ đồ thủy năng kiểu đường dẫn hoặc kết hợp, nha máy thủy điện đứng riêng biệt tách khỏi công trình đầu môi. CLN đặt cách. Trong trường hợp công trình din nước là không áp thi CLN nằm trong.
thành phần của bé áp lực; trong trường hợp công trình dẫn nước là có áp thì LN bổ, trí ở đầu công trình dẫn nước và là một công trình độc lập. Đường dẫn nước vio nhà Hình 1.6, So đồ bố tr nhà máy đường dẫn. Bén cạnh đó có thé phân ra nhà máy thủy điện trên mặt đất (nhà máy thong thường), nhà máy thủy điện ngằm được bổ trí toàn bộ trong lòng đất, nhà máy thủy điện nữa ngằm với phần chủ yếu của nhà máy bổ trí ngầm trong lòng đất, phần mái che có thé bố trí hở trên mặt đất. “Các thiết bị bổ tr trong nhà máy thủy điện được chia thành các logis Thiết bị động lực, thiết bị cơ khí, thiết bị phụ, thiết bị điện, + Thiết bị động lực bao gồm turbin thủy lực va máy phát điện.
~ Tuubin thuỷ lực + Thiết bị cơ khi bao gồm các loại cửa van và các thiết bị nâng chuyển phục vụ cho. việc đồng mở và l rip sửa chữa chúng. + Thiết bị điện bao gồm: dây dẫn điện từ máy phát, máy biển áp chính tram phân. phối điện, hộ thông điện tự ding, bệ thống đo lường kiểm tra và điều khiển, thiết bị điều khiễn trung tâm "¬ + Các hệ thông thết bị phụ bao gồm: Hệ thống dầu, cấp nước kỹ thuật, khí nề, phòng hỏa, tháo nước sửa chữa và rò ri, K nhà máy thủy điện thường bao gồm 2 phin chính là: Kết cấu phần trên nước và kết edu phần dưới nước của nhà máy thủy điện Kết cầu phần di tước của nhà máy thủy đi Phin dưới nước gồm các công trình dẫn nước (bung xoắn, ống hit, đường ống turbin) hoặc kênh xa đối với turbin xung kich.
Tuy thuộc vào loại nhà máy và loại turin phần đưới nước cổ khác nhau. Đối với trạm thuỷ điện ngang dip phần dưới nước của nhà máy ngoài buồng xoắn, ống hút còn có cửa lấy nước liên kết với nhà máy, d nước trực ‘Tram thuỷ điện sau đập và đường dẫn phần dưới nước chủ yé u là buồng xoắn và ống hit, nước vào buồng xoắn qua đường, ng áp lực đặt rong thân đập hoặc đường ông áp lục. đạt lộ thiên (nhà máy thủy điện đường dẫn). Khi nhà may thủy điện lấp turbin xung kích gio thi phần dưới nước của nhà máy đơn giản vì không có buồng xoắn turbin và hình dạng phức tap của Ống hút, nó chỉ là kênh xả dẫn nước ra Phin dưới nước của nhà máy thủy điện, do đặc thi làm việc của nha máy cũng như kết cầu phần dưới nước được chia thành các bộ phận như sau: + Võ nhà may thủy diện: Bao gồm các tường thượng, hạ lưu, các sản, dim và các tưởng ngăn phòng trong nhà máy thuỷ điện Xông nhà máy thủy điện: Bao gồm các phần tiếp xúc trực tiếp với nên dia chất như bản day ống hút hoặc cửa ra ống hút + Giếng máy phit và giéngturbin (xem hình vẽ 1.7 Giếng may phát và turbin " 1.CAC QUAN DIEM TÍNH TOÁN KET CÁU NHÀ MAY THỦY ĐIỆN Nhà máy thuỷ điện là một kết cấu không gian gồm nhiều cấu kiện có hình dạng phức tạp, độ cứng khác nhau nối liền thành một khi chịu ác tổ hợp tải trọng phức tạp và phải dim bảo tuyệt đối an toàn.
Với kết cầu nặng và hình ding phi tap, thêm vio đồ sơ đồ tai trong tác động lên nhà máy cũng rất phúc tạp nên hiện nay người ta chưa thé tính độ bền nha máy như một kết cấu thống nhất. Cho đến nay, có nhiều phương pháp và sơ đồ tính ton kết cầu nhà máy khác nhau phản ánh tính đa dang của nhà máy thuỷ điện. Quá trình thiết kế ic công trình thuỷ điện của Việt Nam li không lâu so với thé giới, nhất là việ tính toán kết cầu nhà máy thuỷ điện, Thời gian đầu thực biện xây dựng các công trinh thuỷ điện tại Việt Nam, phần nhà mây với trang thiết bị mua của nước ngoài thì ngoài việc cung cắp thiết bị, phần thiết kế và tỉnh ton kết cấu toàn bộ nha máy thuỷ điện đều do chuyên gia nước ngoài tính toán cung cấp. Ví dục những nhà máy thủy điện đầu tên được xây dựng tai Việt Nam là Suối Vàng, Aneroet, tiếp đến nhà máy thủy điện Thác Bà, Hoa Bình, IALY và hiện tạ là nhà máy lớn nhất Việt Nam nhà may thuy điện Sơn La đu do chuyên gia nước ngoài cung cắp, thiết kế vi tinh toán kết cầu phần nhà máy thủy điện.
Tiếp theo đó là phương pháp tinh toán kết cấu nhà máy một cách đơn giản hóa sơ đồ tính toán bởi trong tính toán đã chia khối nhà máy thành các hệ cầu kiện đơn giản và xem tương tự như là các kết edu có sẵn với các tải trong đã được đơn gian hoá. Với phương phip này cho kết quả là sai khác rất nhiều, không đảm bảo được yêu cầu về kinh tế kỹ thật. Gin đây, việc xây dựng các công trình thuỷ điện phát triển mạnh, rất nhỉ đơn vị tư vẫn tham gia vào công ác tiết kế. Công việc tinh toán kết cấu nhà máy vẫn là một vin để chưa th giải quyết triệt đễ, Quan điểm tính toán tạ thời điểm này theo TCVN và Liên bang Nga, các đơn vj tư vẫn trong nước tính toán thiết kế kết edu nhà máy thuỷ điện truyền thông diva trên giải pháp tit định.
DE thuận tiện cho việc mô hình hóa và tin toán thủ -l6- tue phân tích phần từ hầu hạn được sử đụng, theo đô mô hình khối nhà máy thiết kế được chia thành các cấu kiện đơn giản dé tính toán, các điều kiện biên là giả định đúng với các tổ hợp tải trọng tương ứng và việc tính toán đã ấp dụng các ứng dụng của khoa học công nghệ, Với cách tinh toán này đã có sự phát triển rõ rệt có rit nhiều wu điểm là có d ễ sử dụng rộng ri không cần đòi hồi tình độ tính toán cao và có thé nhiều đơn vị hay nhiều người nh cùng tinh một lúc, song còn nhiều tồn tại, các bộ phận của khối nhả máy lả không thông nhất, các kết quả chưa đủ chính. xác, Không đúng với bản chất làm việc của cấu kiện li kết cầu nhà may thủy điện, die biệt là không đúng với thực té tại các điểm cân bằng nút là khác nhau về nội Ie, không tối vu kin tế cho công trinh, Theo quan điểm này việc tinh ton là côn rit đơn giản, dẫn đến nhiễu sai sót không kiểm soát được, có rắt nhiều phần kết edu “quá an toàn và ngược lại Ngây nay, dưới sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, do khả năng ứng dụng mạnh mé của các phần mém phân tích kết cấu, về cơ bản, sơ đồ tính. toán kết cấu nhà may thuỷ điện có thể được người thiết kể lập giống công tình thực ca về hình đăng kích thước và vật liệu sử dụng cho kết cấu. Các tổ hợp tải trong và diều kiện biên được thực hiện tương tự thực tế thi công và vận hành của nhà mây "Để phản ánh ding tác động của các yêu tố ngẫu nhiên và phản ánh ding bản chit làm việc phức tạp của kết cấu nhà máy thủy điện, xu thể tiến bộ trong tính toán kết cấu công trình n nay là mô hình hóa không gian.
Theo quan điểm tính toán này, trước hết đồi hỏi người kỹ sự thiết kế phải hiểu rất rỡ về nhà máy cũng như thiết bị bổ trí trong nhà máy, đồng thời phải có tư duy vi kiẾn thức rộng thi mới đạt được kết quả nhưÿ muốn, kết quả tỉnh toán mới st với thực tế nhất, phản ảnh đúng khả năng làm việc của kết cầu nhà máy và cho kết quả tính toán đạt độ tin cậy về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của công trình. ‘Tir các kết quả tính toán so sánh giữa các quan did n tính toán trên cho thấy, việc tinh toán kết cầu nha máy thủy điện theo sơ đồ mô hình không gian cho kết quả là thực tế nhất tính toán được các sơ đồ phức tạp, phản ánh đúng bản chất kim việc toàn khối của kết cấu nhà máy tong cả qué tình thi công và vận hành, dưới sự trợ “ne giúp của các công cy phẫn mềm trên cơ sở thật ton của phần từ hữu hạn có thé tính toán rắt nhanh, rit an toàn và tiết kiệm da mục tiêu. "Nhằm đảm bảo an toàn cho nhà máy thuỷ điện dưới tác dụng của mọi tổ hợp. tải trọng tĩnh và tai trọng động trong các giai đoạn xây dựng, vận bảnh, sửa chữa, đồng thời dim bảo về kinhtế kỹ thuật của công tinh, việc tinh toán kết cẫu nhà máy thủy điện theo mô hình không gian là cần thiết nis.
CHUONG Il PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HIỆN HÀNH 2.