Nghiên cứu tạo yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp PDGF để điều trị loét bàn chân đái tháo đường

Nghiên cứu về yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp PDGF từ tiểu cầu nhằm điều trị loét bàn chân đái tháo đường, mở ra hướng điều trị mới.

Trường đại học

Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiệm thu

2016

191
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. TÓM TẮT

2. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH SÁCH BẢNG

4. DANH SÁCH HÌNH

5. TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

6. NỘI DUNG CHÍNH

6.1. Tổng quan tài liệu

6.1.1. Nhân tố tăng trưởng từ tiểu cầu - Platelet-derived growth factor (PDGF)

6.1.1.1. Thụ thể của PDGF (PDGFR)
6.1.1.2. Con đường tác động của PDGF
6.1.1.2.1. Con đường PI3K/Akt (Phosphatidylinositol-3-Kinase/ Protein kinase B)
6.1.1.2.2. Con đường RAS-MAPK
6.1.1.3. Chức năng in vivo của PDGF
6.1.1.4. Quá trình lành hóa vết thương
6.1.1.5. Hoạt động của hệ thống mạch máu
6.1.1.6. Sự hình thành và phát triển phôi
6.1.1.7. Tiềm năng ứng dụng và tình hình nghiên cứu rhPDGF-BB
6.1.1.7.1. Tiềm năng ứng dụng
6.1.1.7.2. Tình hình nghiên cứu

6.2. Thu nhận và tinh chế protein tái tổ hợp

6.2.1. Giới thiệu chung

6.2.2. Các phương pháp thu nhận protein

6.2.2.1. Phương pháp sử dụng amicon
6.2.2.2. Phương pháp tủa protein bằng ammonium sulfate
6.2.2.3. Phương pháp lọc tiếp tuyến

6.2.3. Tinh chế protein tái tổ hợp

6.2.3.1. Các phương pháp sắc ký dùng trong tinh chế protein tái tổ hợp
6.2.3.2. Các yếu tố cần khảo sát để tối ưu hóa quy trình tinh chế
6.2.3.3. Các phương pháp tinh chế hPDGF đã được nghiên cứu và ứng dụng
6.2.3.4. Tình hình nghiên cứu sản xuất rhPDGF-BB ở Việt Nam

6.3. Kết quả và thảo luận

6.3.1. Nội dung 1: Tạo dòng tế bào nấm men P. pastoris mang và biểu hiện gene pdgf

6.3.1.1. Vật liệu – Phương pháp
6.3.1.2. Hóa chất và môi trường
6.3.1.3. Phương pháp
6.3.1.4. Kết quả - Biện luận
6.3.1.4.1. Tạo dòng plasmid mang và biểu hiện gene hpdgf trong Pichia pastoris
6.3.1.4.2. Cấu trúc chủng nấm men P. pastoris X33 biểu hiện protein PDGF
6.3.1.4.3. Kiểm tra kiểu hình và kiểu gen của các thể biến nạp
6.3.1.4.4. Xác định số bản sao của gen pdgf trong bộ gen của P. pastoris bằng phương pháp PCR bán định lượng
6.3.1.4.5. Đánh giá khả năng tăng trưởng của các thể biến nạp
6.3.1.4.6. Kiểm tra khả năng biểu hiện PDGF của các thể biến nạp

6.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu thu nhận hPDGF tái tổ hợp từ nấm men Pichia pastoris tái tổ hợp

6.3.2.1. Phương pháp
6.3.2.2. Kết quả - Biện luận
6.3.2.3. Kiểm tra khả năng biểu hiện của chủng P.
6.3.2.4. Khảo sát các điều kiện biểu hiện hPDGF-BB
6.3.2.5. Khảo sát quy trình thu nhận rhPDGF-BB bằng phương pháp tủa ammonium sulfate (NH4)2SO4 và lọc tiếp tuyến

6.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu tinh sạch protein hPDGF tái tổ hợp

6.3.3.1. Phương pháp
6.3.3.2. Khảo sát quy trình tinh chế rhPDGF-BB bằng sắc kí trao đổi cation và sắc kí kị nước
6.3.3.3. Khảo sát một số yếu tố trong quy trình tinh chế rhPDGF-BB bằng sắc kí trao đổi cation

6.3.4. Kết quả, Biện luận

6.3.4.1. Bước đầu khảo sát quy trình tinh chế rhPDGF-BB bằng sắc kí trao đổi cation và sắc kí kị nước
6.3.4.2. Khảo sát điều kiện bám cột và li giải trong sắc kí trao đổi cation

6.3.5. Nội dung 4: Kiểm tra hoạt tính sinh học của protein PDGF tái tổ hợp

6.3.5.1. Nguyên vật liệu, phương pháp
6.3.5.2. Kết quả, thảo luận
6.3.5.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của bước đồng bộ hoá lên đáp ứng của tế bào khi kích thích bằng rhPDGF-BB
6.3.5.2.2. Khảo sát và tối ưu hóa các thông số cho quy trình định tính hoạt tính của rhPDGF-BB in vitro
6.3.5.2.3. Khảo sát tối ưu và đánh giá hiệu quả của quy trình định lượng hoạt tính rhPDGF-BB
6.3.5.2.4. Ứng dụng quy trình định tính và định lượng rhPDGF-BB in vitro đã xây dựng được vào đánh giá hoạt tính rhPDGF-BB được sản xuất tại phòng thí nghiệm

6.3.6. Nội dung 5: Xây dựng tiêu chuẩn cho protein PDGF tái tổ hợp theo qui định của dược điển

6.3.6.1. Cơ sở để xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm hPDGF-BB tái tổ hợp
6.3.6.2. Bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm hPDGF-BB và các kết quả kiểm định sản phẩm PDGF của đề tài
6.3.6.3. Bước đầu thử ứng dụng protein PDGF tái tổ hợp để chữa trị vết thương trên mô hình chuột đái tháo đường
6.3.6.3.1. Phương pháp
6.3.6.3.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá cảm quan tình trạng sức khỏe chuột
6.3.6.3.3. Khảo sát quy trình cảm ứng bằng streptozotocin tạo mô hình chuột đái tháo đường
6.3.6.3.4. Đánh giá mô hình chuột đái tháo đường mang vết thương ngoài da
6.3.6.3.5. Thử ứng dụng điều trị tăng cường làm lành vết thương trên mô hình chuột đái tháo đường của rhPDGF-BB

7. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

8. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng yếu tố tăng trưởng PDGF

Nghiên cứu ứng dụng yếu tố tăng trưởng PDGF trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường đang thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng y học. PDGF là một yếu tố sinh học quan trọng, có khả năng kích thích quá trình lành vết thương và tái tạo mô. Việc ứng dụng PDGF trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà còn giảm thiểu chi phí điều trị. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu sản xuất PDGF tái tổ hợp từ nấm men Pichia pastoris, đánh giá hoạt tính sinh học và xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm.

1.1. Yếu tố tăng trưởng PDGF và vai trò trong điều trị

Yếu tố tăng trưởng PDGF có vai trò quan trọng trong quá trình lành vết thương. Nó kích thích sự tăng sinh của tế bào và hình thành mạch máu, giúp cải thiện quá trình hồi phục. Nghiên cứu cho thấy PDGF có thể làm giảm thời gian lành vết thương ở bệnh nhân đái tháo đường.

1.2. Tình hình nghiên cứu PDGF trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của PDGF trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy PDGF giúp tăng cường khả năng hồi phục và giảm nguy cơ nhiễm trùng.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường

Loét bàn chân đái tháo đường là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường. Tình trạng này không chỉ gây đau đớn mà còn có thể dẫn đến nhiễm trùng và cắt cụt chi. Việc điều trị loét bàn chân đái tháo đường gặp nhiều khó khăn do sự chậm lành vết thương và nguy cơ tái phát cao. Do đó, việc tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Nguyên nhân gây loét bàn chân đái tháo đường

Nguyên nhân chính gây loét bàn chân đái tháo đường bao gồm tổn thương thần kinh, tuần hoàn kém và nhiễm trùng. Những yếu tố này làm giảm khả năng hồi phục của vết thương, dẫn đến tình trạng loét kéo dài.

2.2. Những thách thức trong điều trị

Điều trị loét bàn chân đái tháo đường gặp nhiều thách thức như chi phí cao, thời gian điều trị kéo dài và nguy cơ tái phát. Các phương pháp điều trị hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân, do đó cần có những giải pháp mới.

III. Phương pháp nghiên cứu và sản xuất PDGF tái tổ hợp

Nghiên cứu này sử dụng hệ thống nấm men Pichia pastoris để sản xuất PDGF tái tổ hợp. Phương pháp này cho phép tạo ra lượng lớn protein với độ tinh khiết cao. Các bước chính bao gồm tối ưu hóa gene, nuôi cấy, thu nhận và tinh chế protein. Kết quả cho thấy phương pháp này hiệu quả trong việc sản xuất PDGF với hoạt tính sinh học cao.

3.1. Tối ưu hóa gene PDGF cho Pichia pastoris

Gene mã hóa cho PDGF được tối ưu hóa để tăng cường khả năng biểu hiện trong nấm men Pichia pastoris. Việc sử dụng phần mềm thiết kế gene giúp tối ưu hóa codon, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất.

3.2. Quy trình thu nhận và tinh chế PDGF

Quy trình thu nhận PDGF bao gồm các bước tủa và lọc tiếp tuyến. Kết quả cho thấy phương pháp tủa đạt hiệu suất thu hồi cao hơn so với lọc tiếp tuyến, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

IV. Đánh giá hoạt tính sinh học của PDGF tái tổ hợp

Hoạt tính sinh học của PDGF tái tổ hợp được đánh giá thông qua khả năng kích thích tăng sinh tế bào NIH 3T3. Các thử nghiệm cho thấy PDGF tái tổ hợp có hoạt tính tương đương với PDGF thương mại, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường.

4.1. Thử nghiệm in vitro với tế bào NIH 3T3

Thử nghiệm in vitro cho thấy PDGF tái tổ hợp có khả năng kích thích tăng sinh tế bào NIH 3T3. Kết quả cho thấy hoạt tính sinh học của PDGF tái tổ hợp không khác biệt so với PDGF thương mại.

4.2. Xây dựng đường cong đáp ứng cho PDGF

Đường cong đáp ứng được xây dựng để đánh giá hoạt tính của PDGF tái tổ hợp. Kết quả cho thấy giá trị ED50 của PDGF tái tổ hợp tương đương với PDGF thương mại, chứng minh tính hiệu quả của sản phẩm.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã bước đầu thử ứng dụng PDGF tái tổ hợp trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường. Kết quả cho thấy PDGF tái tổ hợp có khả năng làm lành vết thương hiệu quả, mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh. Việc xây dựng bộ tiêu chuẩn cho PDGF tái tổ hợp cũng là một bước quan trọng trong việc phát triển sản phẩm này.

5.1. Kết quả thử nghiệm lâm sàng ban đầu

Kết quả thử nghiệm lâm sàng cho thấy PDGF tái tổ hợp giúp làm lành vết thương nhanh chóng và hiệu quả. Bệnh nhân điều trị bằng PDGF tái tổ hợp có tỷ lệ hồi phục cao hơn so với nhóm chứng.

5.2. Tiềm năng phát triển sản phẩm PDGF

Sản phẩm PDGF tái tổ hợp có tiềm năng lớn trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường. Việc phát triển sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe bệnh nhân mà còn mở ra cơ hội kinh doanh mới trong ngành dược phẩm.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng yếu tố tăng trưởng PDGF trong điều trị loét bàn chân đái tháo đường đã đạt được những kết quả khả quan. PDGF tái tổ hợp không chỉ có hoạt tính sinh học cao mà còn có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong điều trị. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình sản xuất và mở rộng ứng dụng của PDGF trong y học.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất PDGF tái tổ hợp và đánh giá hiệu quả trong các mô hình lâm sàng khác nhau. Điều này sẽ giúp khẳng định tính hiệu quả và an toàn của sản phẩm.

6.2. Tầm nhìn dài hạn cho ứng dụng PDGF

Tầm nhìn dài hạn cho ứng dụng PDGF là phát triển thành công sản phẩm dược phẩm có khả năng điều trị hiệu quả loét bàn chân đái tháo đường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

27/07/2025
Nghiên cứu tạo yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp từ tiểu cầu plateletderived growth factor pdgf nhằm điều trị loét bàn chân đái tháo đường

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÁO CÁO NGHIỆM THU TÊN ĐỀ TÀI Nghiên cứu tạo yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp từ tiểu cầu (Plateletderived growth factor – PDGF) nhằm điều trị loét bàn chân đái tháo đường TÊN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PGS. Đặng Thị Phương Thảo THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 05/2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO NGHIỆM THU (Đã chính sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu) TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tạo yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp từ tiểu cầu (Plateletderived growth factor-PDGF) nhằm điều trị loét bàn chân đái tháo đường Mã số đề tài: 219/2013/HĐĐH-SKHCN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Ký tên) CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ (Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 05/2016 MỤC LỤC TÓM TẮT DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH SÁCH BẢNG DANH SÁCH HÌNH Bảng tóm tắt các nội dung công việc đã đăng ký và kết quả đạt được……. Báo cáo thống kê kết quả thực nghiệm của đề tài…………………. Tổng quan tài liệu………………………………………………………….1 Nhân tố tăng trưởng từ tiểu cầu- Platelet-derived growth factor (PDGF) 1.

Thụ thể của PDGF (PDGFR)………………. Con đường tác động của PDGF……………. Con đường PI3K/Akt (Phosphatidylinositol-3-Kinase/ Protein kinase B)………………………. Con đường RAS-MAPK………………….

Chức năng in vivo của PDGF……………………. Quá trình lành hóa vết thương……………. Hoạt động của hệ thống mạch máu………. Sự hình thành và phát triển phôi…….

Tiềm năng ứng dụng và tình hình nghiên cứu rhPDGF-BB……. Tiềm năng ứng dụng…………………………………. Tình hình nghiên cứu………………………………. Thử nghiệm sinh học PDGF in vitro………………….

Thử nghiệm hoạt tính sinh học……………. Thử nghiệm sinh học in vitro………. Các yếu tố ảnh hưởng đến thử ngiệm sinh học tăng sinh……. Hệ thống biểu hiện P.5 Thu nhận và tinh chế protein tái tổ hợp……………….

Các phương pháp thu nhận protein……………. Phương pháp sử dụng amicon………………. Phương pháp tủa protein bằng ammonium sulfate…. Phương pháp lọc tiếp tuyến……………………….

Tinh chế protein tái tổ hợp……………………. Giới thiệu chung…………………………. Các phương pháp sắc ký dung trong tinh chế protein tái tổ hợp………………………………………………………………………………. Các yếu tố cần khảo sát để tối ưu hóa quy trình tinh chế….

Các phương pháp tinh chế hPDGF đã được nghiên cứu và ứng dụng…. Tình hình nghiên cứu sản xuất rhPDGF-BB ở VN……. Kết quả và thảo luận Nội dung 1: Tạo dòng tế bào nấm men P. pastoris mang và biển hiện gene pdgf.

Vật liệu – Phương pháp………………. Hóa chất và môi trường… ……………………. Phương pháp. Kết quả - Biện luận.

Tạo dòng plasmid mang và biểu hiện gene hpdgf trong Pichia pastoris. Cấu trúc chủng nấm men P. Pastoris X33 biểu hiện protein PDGF. Kiểm tra kiểu hình và kiểu gen của các thể biến nạp.

Xác định số bản sao của gen pdgf trong bộ gen của P. pastoris bằng phương pháp PCR bán định lượng…………………………………. Đánh giá khả năng tăng trưởng của các thể biến nạp. Kiểm tra khả năng biểu hiện PDGF của các thể biến nạp67 2.71 Nội dung 2: Nghiên cứu thu nhận hPDGF tái tổ hợp từ nấm men Pichia pastoris tái tổ hợp……………………….

Phương pháp…………………………. Kết quả - Biện luận…………………………………………. Kiểm tra khả năng biểu hiện của chủng P. Khảo sát các điều kiện biểu hiện hPDGF-BB…….3 Khảo sát quy trình thu nhận rhPDGF-BB bằng phương pháp tủa ammonium sulfate (NH4)2SO4 và lọc tiếp tuyến…………….97 Nội dung 3: Nghiên cứu tinh sạch protein hPDGF tái tổ hợp………….

Phương pháp………………………………………………. Khảo sát quy trình tinh chế rhPDGF-BB bằng sắc kí trao đổi cation và sắc kí kị nước…………………………………………………. Khảo sát một số yếu tố trong quy trình tinh chế rhPDGF- BB bằng sắc kí trao đổi cation……………………………………………………100 4. Kết quả, Biện luận………………………………….

Bước đầu khảo sát quy trình tinh chế rhPDGF-BB bằng sắc kí trao đổi cation và sắc kí kị nước………………………………………. Khảo sát điều kiện bám cột và li giải trong sắc kí trao đổi cation106 4.……118 Nội dung 4: Kiểm tra hoạt tính sinh học của protein PDGF tái tổ hợp…. Nguyên vật liệu, phương pháp……………………………. Kết quả, thảo luận ……………………………………….

Khảo sát ảnh hưởng của bước đồng bộ hoá lên đáp ứng của tế bào khi kích thích bằng rhPDGF-BB ……………. Khảo sát và tối ưu hóa các thông số cho quy trình định tính hoạt tính của rhPDGF-BB in vitro………………………………………. Khảo sát tối ưu và đánh giá hiệu quả của quy trình định lượng hoạt tính rhPDGF-BB……………………………………………………. Ứng dụng quy trình định tính và định lượng rhPDGF- BB in vitro đã xây dựng được vào đánh giá hoạt tính rhPDGF-BB được sản xuất tại phòng thí nghiệm…………………………….……,,,152 Nội dung 5: Xây dựng tiêu chuẩn cho protein PDGF tái tổ hợp theo qui định của dược điển……………………………………….

Cơ sở để xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm hPDGF-BB tái tổ hợp………………………………………………………………………………. Bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm hPDGF-BB và các kết quả kiểm định sản phẩm PDGF của đề tài……………………………………. Bước đầu thử ứng dụng protein PDGF tái tổ hợp để chữa trị vết thương trên mô hìnhchuột đái tháo đường……………………………. Phương pháp…160 7.

Xây dựng tiêu chí đánh giá cảm quan tình trạng sức khỏe chuột…160 7. Khảo sát quy trình cảm ứng bằng streptozotocin tạo mô hình chuột đái tháo đường…. Đánh giá mô hình chuột đái tháo đường mang vết thương ngoài da…. Thử ứng dụng điều trị tăng cường làm lành vết thương trên mô hình chuột đái tháo đường của rhPDGF-BB….165 Sản phẩm của đề tài…………………………………………………….168 Kết luận và đề nghị……………………………………………………….……169 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT THUẬT NGỮ ATCC American Type Culture Collection CS Calf serum CV Coefficient of variation CV Column Volume DMEM/F12 Dulbecco’s modified Eagle Medium: Nutrient Mixture F-12 DMSO Dimethyl sulfoxide ĐTĐ Đái tháo đường FBS Fetal bovine serum FPLC Fast Protein Liquid Chromatography IS International Standard LMW Low Molecular Weight LOD Limit of detection LOQ Limit of quantification MAPK Mitogen-activated protein kinase MTT 3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)-2,5-Diphenyltetrazolium Bromide Native-PAGE Native Polyacrylamide Gel Electrophoresis NP-HPLC Normal-Phase High-performance Liquid Chromatography OD Optical Density PBS Phosphate buffer saline PDGF Platelet-derived growth factor PI3K Phosphatidylinositol-3-Kinase rhPDGF Recombinant human platelet-derived growth factor rhPDGF-BB Recombinant human platelet-derived growth factor-BB RP-HPLC Reverse-Phase High-performance Liquid Chromatography RS Reference Standard SD Standard deviation SDS Sodium Dodecyl Sulfate SDS-PAGE Sodium Dodecyl Sulfate Polyacrylamide Gel Electrophoresis STZ Streptozotocin TEMED Tetramethylethylenediamine TFA Trifluoroacetic acid TGF-β Transforming Growth Factor beta TNF-α Tumor Necrosis Factors alpha UV Ultraviolet VEGF Vascular endothelial growth factor v/v volume/volume w/v weight/weight DANH SÁCH BẢNG SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG 2.1 Kết quả hiệu suất biến nạp 59 2.2 Thống kê kiểu hình sử dụng methanol của 20 thể biến nạp 62 2.3 Số lượng bản sao của pPICZα/pdgf trong bộ gen của 20 thể biến 65 nạp 3.1 Hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch của hPDGF-BB khi tủa ở các 92 nồng độ (NH4)2SO4 bão hòa khác nhau 3.2 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB sau khi lọc tiếp tuyến ở các tốc độ 95 lọc khác nhau 4.1 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB sau tinh chế trên cột SP FF 5ml 104 bằng phương pháp dung li theo dạng gradient 4.2 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB sau tinh chế trên cột Phenyl 105 Sepharose 5ml bằng phương pháp dung li theo dạng gradient 4.3 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB trên cột SP FF 5ml với các đệm cân 109 bằng: A1, A2, A3 và A4 4.4 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB trên cột SP FF 5ml với đệm cân 112 bằng: A5, A1 và A6 4.5 Hiệu suất thu hồi hPDGF-BB trên cột SP FF 5ml với đệm li giải: 115 B1 và B3 5.1 Bốn nhóm quy trình thử nghiệm được áp dụng trong khảo sát ảnh 126 hưởng bước đồng bộ hoá tế bào lên đáp ứng của tế bào khi kích thích với rhPDGF-BB 5.2 Thiết kế 18 nghiệm thức cho khảo sát ma trận ba yếu tố: nồng độ 130 FBS trong môi trường thử nghiệm, thời gian xử lý rhPDGF-BB và mật độ tế bào đầu vào 5.3 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 khi được xử lý với 136 rhPDGF-BB so với chứng âm và đô ̣ ổ n định (%CV) ở bố n quy triǹ h khảo sát ảnh hưởng của bước đồ ng hoá tế bào 5.4 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 được xử lý với rhPDGF- 140 BB so với chứng âm và đô ̣ ổ n định (%CV) của quy trình ở các môi trường thử nghiê ̣m chứa nồ ng đô ̣ FBS khác nhau.5 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 khi được xử lý rhPDGF- 142 BB so với chứng âm và đô ̣ ổ n định (%CV) của quy trình khi sử dụng mật độ tế bào đầu vào khác nhau.6 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 so với chứng âm và đô ̣ ổ n 143 định (%CV) của quy trình khi xử lý tế bào với rhPDGF-BB ở thời gian khác nhau 5.7 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 so với chứng âm và đô ̣ ổ n 146 định (%CV) của quy trình ở các cách kết hợp khác nhau của thông số mật độ tế bào đầu vào và thời gian ủ rhPDGF-BB trong môi trường thử nghiệm chứa 0,5%FBS 5.8 Giá trị độ nghiêng của đường cong đáp ứng ở hai bộ thông số sử 147 dụng mật độ tế bào đầu vào là 5x103 và 104 tế bào/giếng 5.9 Đáp ứng tăng sinh của tế bào NIH-3T3 so với chứng âm và đô ̣ ổ n 149 định (%CV) của quy trình khi cho tế bào đáp ứng với các mẫu rhPDGF-BB khác nhau.1 Phiếu đánh giá cảm quan tình trạng sức khỏe chuột 161 7.2 Tổng hợp số liệu đánh giá của các thành viên về màu da, tình 162 trạng long và khả năng di chuyển của chuột 7.3 Đánh giá tình trạng vết thương điều trị với phân đoạn nước và 166 cao phối trộn DANH SÁCH HÌNH SỐ TÊN HÌNH ẢNH TRANG 1.

Bốn loại đơn phân PDGF và các domain của chúng 10 1. Cấu trúc nhị phân của PDGFR 11 1.3 Sự tương tác chuyên biệt của năm dạng đồng phân nhị phân 12 PDGF với ba dạng đồng phân nhị phân của PDGFR 1.4 Sự hoạt hoá con đường PI3K/ Akt bởi thụ thể tyrosine 14 1.5 Các tín hiệu được hoạt hoá bởi PKB/Akt và các hoạt động của 14 tế bào được điều hoà bởi PKB/ 1.6 Con đường Ras/MAPK được hoạt hoá bởi RTK 16 1.7 Các giai đoạn của quá trình lành hoá vết thương 18 1.8 Nguyên tắc chung của thử nghiệm sinh học in vitro 23 1.9 Nguyên tắc của các phương pháp tinh sạch protein 30 2.1 Các thang phân tử lượng 44 2.2 Kết quả xử lý pPICZαA/pdgf với SacI 58 2.3 Kết quả biến nạp pPICZαA/pdgf vào P.4 Kết quả kiểm tra kiểu hình thể biến nạp 61 2.5 Kết quả kiểm tra kiểu gen của thể biến nạp 62 2.6 Kết quả điện di sản phẩm PCR với lượng DNA bộ gen khác 64 nhau 2.7 Đường chuẩn bộ gen X33 ứng với lượng DNA bộ gen khác 64 nhau 2.7A Vị trí mồi AOX1 trên bộ gene Mut+ và các sản phẩm PCR dự 65 kiến 2.7B Kết quả điện di xác định số lượng bản sao của các thể biến nạp 66 2.8 Số lượng bản sao của pPICZα/pdgf trong bộ gen của 20 thể 66 biến nạp 2.9 Đường cong tăng trưởng của X33 hoang dại, X33 chứa 67 pPICZα và các thể biến nạp 2.10 Kết quả điện di SDS-PAGE 68 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ