Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng sử dụng thực vật thủy sinh xử lý nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá k trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải sinh hoạt tại khu ký túc xá trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

50
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết

1.2. Mục tiêu và yêu cầu, ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Mục tiêu của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở pháp lý

2.2. Cơ sở thực tiễn

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt khu ký túc xá K

3.3.2. Nghiên cứu phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt khu kí túc xá bằng Thực vật thủy sinh

3.3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.2. Phương pháp kế thừa
3.3.2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.2.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
3.3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
3.3.2.6. Phương pháp tổng hợp đánh giá

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Vài nét về Đại học Thái Nguyên và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.1.1. Lịch sử phát triển của Đại học Thái Nguyên

4.1.2. Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển của ĐH Thái Nguyên

4.1.3. Vài nét về Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

4.2. Thực trạng nước thải sinh hoạt khu ký túc xá K Đại học Thái Nguyên

4.2.1. Vài nét về khu ký túc xá ĐH Thái Nguyên

4.2.2. Thực trạng xử lý nước thải khu ký túc xá

4.3. Khả năng sinh trưởng và phát triển của thực vật thủy sinh trong nước thải sinh hoạt

4.3.1. Diễn biến số cây trong thời gian làm thí nghiệm

4.3.2. Diễn biến số lá của thực vật thủy sinh trong thời gian làm thí nghiệm

4.4. Khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng thực vật thủy sinh

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết

Nghiên cứu ứng dụng thực vật thủy sinh để xử lý nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá K thuộc Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một giải pháp sinh học hiệu quả và thân thiện với môi trường. Với sự gia tăng dân số và lượng nước thải sinh hoạt, việc tìm kiếm các phương pháp xử lý bền vững trở nên cấp thiết. Nước thải sinh hoạt từ các khu kí túc xá chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ, gây ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của thực vật thủy sinh trong việc giảm thiểu ô nhiễm nước thải, đồng thời đề xuất giải pháp ứng dụng thực tế.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá K và ứng dụng thực vật thủy sinh để xử lý. Nghiên cứu cũng nhằm xác định hiệu quả của các loại thực vật thủy sinh trong việc giảm thiểu các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, TSS, Nitơ và Photpho.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc sử dụng thực vật thủy sinh không chỉ giúp giảm chi phí xử lý mà còn tạo ra hệ sinh thái bền vững. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các khu kí túc xá và khu dân cư khác.

II. Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất ô nhiễm của thực vật thủy sinh. Các phương pháp xử lý nước thải truyền thống như hóa học và cơ học thường tốn kém và không thân thiện với môi trường. Trong khi đó, xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh là giải pháp tự nhiên, hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu cũng tham khảo các công trình trong và ngoài nước về ứng dụng thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải.

2.1. Cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học của nghiên cứu dựa trên khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và kim loại nặng của thực vật thủy sinh. Các loài thực vật như bèo tây, sậy, và rau muống có khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm như Nitơ, Photpho, và chất hữu cơ khỏi nước thải.

2.2. Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh đã được áp dụng rộng rãi tại các khu đô thị và nông thôn. Tại Việt Nam, nghiên cứu này còn khá mới nhưng đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải sinh hoạt. Các mẫu nước thải được thu thập từ khu kí túc xá K và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trước và sau khi xử lý. Các loại thực vật thủy sinh được lựa chọn dựa trên khả năng thích nghi và hiệu quả xử lý.

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nước thải sinh hoạt từ khu kí túc xá K và các loại thực vật thủy sinh như bèo tây, sậy, và rau muống. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm chính.

3.2. Phương pháp thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm với các bể chứa nước thải và thực vật thủy sinh. Các chỉ tiêu ô nhiễm được đo lường định kỳ để đánh giá hiệu quả xử lý. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm được áp dụng để xác định các thông số như BOD5, COD, TSS, Nitơ và Photpho.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực vật thủy sinh có khả năng xử lý hiệu quả nước thải sinh hoạt. Các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, TSS, Nitơ và Photpho đều giảm đáng kể sau thời gian xử lý. Hiệu suất xử lý đạt từ 60-80% tùy thuộc vào loại thực vật và thời gian xử lý.

4.1. Hiệu quả xử lý

Các loại thực vật thủy sinh như bèo tây và sậy cho hiệu quả xử lý cao nhất, đặc biệt là với các chỉ tiêu BOD5 và COD. Hiệu suất xử lý Nitơ và Photpho cũng đạt mức khả quan, giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.

4.2. Ứng dụng thực tế

Nghiên cứu đề xuất ứng dụng thực vật thủy sinh trong hệ thống xử lý nước thải tại khu kí túc xá K và các khu dân cư khác. Giải pháp này không chỉ hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải sinh hoạt. Các loại thực vật như bèo tây, sậy, và rau muống có khả năng giảm thiểu đáng kể các chỉ tiêu ô nhiễm. Nghiên cứu đề xuất áp dụng rộng rãi phương pháp này tại các khu kí túc xá và khu dân cư để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của thực vật thủy sinh trong việc xử lý nước thải sinh hoạt. Các chỉ tiêu ô nhiễm được giảm thiểu đáng kể, mang lại giải pháp bền vững và thân thiện với môi trường.

5.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các loại thực vật thủy sinh có khả năng xử lý nước thải cao hơn. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng thực vật thủy sinh tại các khu kí túc xá và khu dân cư để ứng dụng rộng rãi.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng sử dụng thực vật thủy sinh xử lý nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá k trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Môi trường gồm tất cả những gì bao quanh chúng ta như không khí, đất đai, đại dương, lục địa,.cũng như tất cả các sinh vật sống ở đó cũng có nghĩa là môi trường của tất cả chúng ta, của loài người trên trái đất. Trong những năm trở lại đây, môi trường toàn cầu có những biến đổi theo chiều hướng xấu đi đối với cuộc sống của con người và các sinh vật sống trên trái đất. Do đó vấn đề phát triển bền vững và bảo vệ môi trường đang được sự quan tâm đặc biệt của phần lớn các quốc gia trên thế giới, cũng như các tổ chức chính phủ và các tổ chức phi chính phủ.

Vì vậy mục tiêu phấn đấu của cả nhân loại là phát triển bền vững nhằm đảm bảo giữa phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Để xử lý môi trường người ta có rất nhiều biện pháp: Từ biện pháp lý học, hóa học, cơ học đến sinh học. Tùy theo từng điều kiện cụ thể mà áp dụng phương pháp nào cho hiệu quả. Các biện pháp hóa học, lý học hoặc cơ học về cơ bản xử lý triệt để nhưng thường có chi phí đầu tư lớn.

Đã từ lâu người ta quan tâm đến biện pháp sinh học trong xử lý ô nhiễm môi trường. Cơ sở khoa học của biện pháp sinh học là mọi sinh vật sống trên Trái đất đành chịu ảnh hưởng của môi trường sống, chúng có khả năng thích nghi với điều kiện sống đó khi tồn tại lâu ở đó. Mặt khác, sinh vật với môi trường tồn tại như một hệ sinh thái và vì vậy chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Hiện nay nước thải sinh hoạt của các khu kí túc xá chủ yếu được xử lý yếm khi qua các bể phốt.

Song do lượng người tập trung với số lượng lớn, hệ thống xử lý bằng bể phốt do bị hạn chế về dung tích cũng như khả năng xử lý. Do đó dẫn đến nước thải đầu ra không đảm bảo Quy chuẩn cho phép hiện hành. Nước thải đầu ra đã qua xử lý nhưng vẫn còn nhiễm bẩn và bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm nghiêm trọng trong các khu kí túc xá, đồng thời làm ô nhiễm nguồn nước mặt nơi tiếp nhận. Việc thải một lượng lớn nước thải sinh hoạt ra n 2 môi trường sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các dịch bệnh, ảnh hưởng đến toàn cộng đồng và gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường sống, cần phải được giải quyết.

Đại học Thái Nguyên đang đào tạo trên 95.000 HSSV (trong đó có trên 46.568 HSSV chính quy, 3.912 học viên cao học và chuyên khoa, 180 học viên là nghiên cứu sinh). Trong đó có khoảng 6000 sinh viên được ở trong ký túc xá thuộc trường thành viên. Khu ký túc xá Đại học Thái Nguyên hiện nay đang có hơn 4000 sinh viên thuộc các trường thành viên: Đại học Nông Lâm, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Khoa Ngoại Ngữ.Với số lượng sinh viên lớn như vậy cùng với sự phát triển của các dịch vụ ăn uống, giải trí nên dẫn đến lượng nước thải sinh hoạt ngày càng gia tăng. Song với số lượng sinh viên tập trung và lớn như vậy dẫn đến lượng nước thải cũng ngày một tăng theo.

Có thể ước tính bằng 80% lượng nước cấp. Nước thải sinh hoạt có chứa các thành phần ô nhiễm chính như BOD5, COD, Nito, Photpho. Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và lượng dư thừa này thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn. Vì vậy, lượng nước thải sinh hoạt khi xả ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Hiện tại, khu ký túc xá chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả thẳng ra ngoài môi trường làm ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mối nguy hại cho môi trường, hệ sinh thái xung quanh và lưu vực chứa nước thải Tại Việt Nam, công nghệ xử lý bằng thực vật hay sử dụng thực vật để xử lý nước thải sinh hoạt là một công nghệ mới được nghiên cứu trong những năm gần đây nhờ sự hiểu biết về cơ chế hấp thụ, chuyển hóa, chống chịu và loại bỏ tạp chất của một số loài thực vật. Việc nghiên cứu dùng thực vật trong xử lý nước bị ô nhiễm cũng đã được thực hiện và áp dụng trên thực tế đối với một số loài cây như: Bèo tây, Sậy, Thủy trúc, Rau muống, rau Ngổ.

Xuất phát từ lí do trên, để khắc phục việc kém hiệu quả xử lý của hệ thống bể phốt và lợi dụng vào những loại thực vật có khả năng thích nghi và xử lý được nước thải sinh hoạt. Em xin đề xuất việc: "Nghiên cứu ứng dụng sử n 3 dụng Thực vật thủy sinh xử lý nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá K trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên". Mục tiêu và yêu cầu, ý nghĩa của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá thực trạng ô nhiễm từ nguồn nước thải sinh hoạt trong khu kí túc xá sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Ứng dụng Thực vật thủy sinh để xử lý nước thải sinh hoạt.

- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước thải của Thực vật thủy sinh. Yêu cầu của đề tài - Nắm chắc Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt. - Nắm chắc phương pháp lấy mẫu nước thải. - Nắm chắc quy trình làm thí nghiệm với thực vật thủy sinh.

Ý nghĩa của đề tài - Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thực trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt ở các khu kí túc xá, những khó khăn thách thức mà các khu kí túc xá gặp phải với những vấn đề về xử lý nước thải cũng như xử lý ô nhiễm môi trường. - Từ đó có thể đánh giá hiện trạng môi trường ở khu kí túc xá K trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và nghiên cứu ứng dụng sử dụng Thực vật thủy sinh để xử lý nước thải sinh hoạt nhằm tiết kiệm tối đa biện pháp xử lý, đồng thời làm giảm mức độ ô nhiễm nước thải trong khu kí túc xá. Nhằm bảo vệ môi trường khu kí túc xá luôn sạch và đảm bảo vệ sức khỏe cho sinh viên. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Cơ sở lý luận Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra rất nhanh.

Những đô thị lớn tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nước rất nặng nề. Đô thị ngày càng phình ra tại Việt nam, nhưng cơ sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam vô cùng thô sơ. Vì hệ thống cống rãnh thoát nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát triển dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ…, việc giải quyết và xử lý nước thải này hầu như không thực hiện được. Nước thải sau khi qua mạng lưới cống rãnh được chảy thẳng vào sông rạch và sau cùng đổ ra biển cả mà không qua giai đoạn xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; ôxy hòa tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.

Có thể nói rằng người Việt Nam đang làm ô nhiễm nguồn nước uống chính bằng nước sinh hoạt thải ra hằng ngày. Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố hồi đầu năm 2010 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 người tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước. Người dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước đang ngày càng một ô nhiễm trầm trọng.

Cùng với sự phát triển của nền giáo dục, số lượng các trường ĐH, CĐ , Trung cấp và các trung tâm dạy nghề ngày càng tăng. Chính vì vậy, số lượng các khu nhà trọ, tập thể, khu kí túc xá sinh viên được xây dựng ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu tạm trú của sinh viên. Do đó, lượng nước thải sinh hoạt của khu tập thể, khu kí túc xá ngày càng lớn. Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng n 5 thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác.

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh - Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein(40-50%); hydrat cacbon(40-50%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học.

Với thành phần ô nhiễm là các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các loại chất không tan đến các chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước. Việc lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp thường được căn cứ trên đặc điểm của các loại tạp chất có trong nước thải. Các phương pháp thường dùng trong xử lý là: phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, phương pháp sinh học. Hiện nay, xử lý ô nhiễm môi trường bằng biện pháp sinh học đã và đang được quan tâm rất nhiều vì chúng đáp ứng được các nhu cầu cấp thiết của con người, không ảnh hưởng đến môi trường.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra các loại thực vật có khả năng xử lý ô nhiễm môi trường nước. Nhưng mỗi loài cây có những tính chất khác nhau, do vậy khả năng xử lý của mỗi loài cây là khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng thực vật thủy sinh xử lý nước thải sinh hoạt tại khu kí túc xá K - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng thực vật thủy sinh để xử lý nước thải sinh hoạt, nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại khu vực kí túc xá. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của các loài thực vật trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng phương pháp tự nhiên này trong quản lý nước thải. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của các loài thực vật thủy sinh, cũng như những ứng dụng thực tiễn trong việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng xử lý phú dưỡng của một số loài thực vật thủy sinh tại ao cá Bác Hồ - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng xử lý phú dưỡng của các loài thực vật thủy sinh, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong việc cải thiện chất lượng nước.