BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MOBILE MONEY CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI Mã số : CS20-40 Chủ nhiệm đề tài : Th.S Vũ Thị Hải Lý Thành viên tham gia : TS. Lê Xuân Cù Th.S Tạ Thị Tuyết Mai Xác nhận của trường Đại học Thương mại Chủ nhiệm đề tài Hà Nội, Tháng 3 năm 2021 MỤC LỤC MỤC LỤC . i DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ . iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG .v PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu . Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước . Phương pháp nghiên cứu của đề tài…………………………………………………… 7 6. Kết cấu của đề tài . MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MOBILE MONEY . Khái niệm tiền điện tử và Mobile Money . Tiền điện tử . Đặc điểm của Mobile Money . Lợi ích khi sử dụng Mobile Money . Các bên tham gia khi triển khai Mobile Money . Nhà điều hành mạng di động (Mobile Network Operator – MNO) . Các tổ chức tài chính (Ngân hàng) . Kênh phân phối (Đại lý) . Người bán hàng hóa/dịch vụ . Khách hàng . Cách vận hành một hệ thống Mobile Money . THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI MOBILE MONEY TRÊN THẾ GIỚI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM. Các mô hình quản lý Mobile Money trên thế giới . Thực trạng triển khai Mobile Money trên thế giới và tại một số quốc gia . Thực trạng triển khai Mobile Money trên thế giới . Thực trạng triển khai Mobile Money tại một số quốc gia . Tiềm năng phát triển Mobile Money tại Việt Nam . Một số thách thức khi triển khai Mobile Money tại Việt Nam . NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MOBILE MONEY CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI . Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu . Phát triển thang đo và thiết kế bảng hỏi . Thu thập dữ liệu . Nghiên cứu ứng dụng Mobile Money của sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội .1 Kết quả nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu .2 Kiểm định thang đo .3 Kiểm định mô hình cấu trúc . ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG MOBILE MONEY CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI . Đề xuất giải pháp về vấn đề định danh khách hàng . Đề xuất giải pháp về vấn đề phát triển mạng lưới đại lý . Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro . Đề xuất giải pháp tăng cường truyền thông kiến thức về Mobile Money và cách thức sử dụng Mobile Money . Đề xuất giải pháp tăng cường quảng bá, xúc tiến về Mobile Money .65 ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2.1: So sánh hai mô hình quản lý Mobile Money.2: Sự khác biệt về mô hình quản lý Mobile Money của Mexico và Kenya .1: Các công trình nghiên cứu dựa trên mô hình TAM và sự mở rộng TAM .2: Thang đo các biến của mô hình nghiên cứu đề xuất .3: Kết quả đặc điểm của mẫu nghiên cứu .4: Kết quả phân tích nhân tố EFA .5: Hệ số tải chuẩn hóa, cronbach’s alpha, phương sai trích, và độ tin cậy tổng hợp .7: Sự phù hợp (goodness-of-fit) mô hình nghiên cứu . Kết quả kiểm định giả thuyết .1: Quy trình vận hành một tài khoản Mobile Money (bao gồm 4 bước: (1) đăng ký, (2) nộp tiền, (3) chuyển tiền và (4) rút tiền) .1: Tình hình phát triển các dịch vụ Mobile Money toàn cầu, giai đoạn 2001-2019.2: So sánh chỉ số Mobile Money của Việt Nam với Campuchia, Singapore, Thái Lan .1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu của nghiên cứu .2: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .3 Mô hình thuyết động cơ (MT) .4 Mô hình nghiên cứu đề xuất. Phân tích mô hình cấu trúc .1: Các giai đoạn phát triển của thị trường Mobile Money .1: M-PESA – HỆ THỐNG MOBILE MONEY Ở KENYA .1: DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ.2: YÊU CẦU CƠ BẢN BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN CẤP ĐỘ 3 . 6161 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT AML Anti Money Laundering Chống rửa tiền CFT Counter-Financing Chống tài trợ khủng bố Terrorist GSMA GSM Association Hiệp hội Thông tin di động toàn cầu KYC Know Your Customer Định danh khách hàng MNO Mobile Network Operator Nhà điều hành mạng di động M-PESA Hệ thống Mobile Money ở Kenya WB World Bank Ngân hàng Thế giới NHTW Ngân hàng trung ương iv BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng Mobile Money của sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội - Mã số: CS20-40 - Chủ nhiệm: Vũ Thị Hải Lý - Cơ quan chủ trì: ĐH Thương mại - Thời gian thực hiện: 8/2020 – 3/2021 2. Mục tiêu: Giới thiệu về Mobile Money, các mô hình quản lý Mobile Money và kết quả của việc áp dụng phương thức này của các quốc gia trên thế giới. Đồng thời, khảo sát về sự quan tâm tới dịch vụ Mobile Money cũng như nhu cầu ứng dụng Mobile Money ở đối tượng là sinh viên các trường đại học tại Hà Nội. Tính mới và sáng tạo: Dù đã được triển khai khá lâu trên thế giới nhưng Mobile Money vẫn chưa chính thức được triển khai tại Việt Nam (tính đến tháng 3/2021). Đây vẫn là một chủ đề rất mới tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu: Nhóm tác giả đã nghiên cứu được bản chất của Mobile Money, sự phát triển Mobile Money với hai mô hình chính được triển khai trên thế giới là Mô hình nhà điều hành mạng di động (MNO) và Mô hình quản lý kiểu ngân hàng (Bank-led model). Đồng thời, với phần nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả nhận thấy đối tượng sinh viên các trường đại học tại Hà Nội có phản ứng khá tốt với Mobile Money. Một số nhân tố có liên quan đến hành vi sử dụng Mobile Money của nhóm đối tượng này là: sự đổi mới cá nhân, chương trình xúc tiến, dễ sử dụng và ảnh hưởng xã hội. Công bố sản phẩm khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí năm xuất bản và minh chứng kèm theo nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): v Vũ Thị Hải Lý, Lê Xuân Cù (2020), "Mobile Money, thực trạng áp dụng tại một số nước và tiềm năng phát triển tại Việt Nam", Hội thảo khoa học Quốc gia "Phát triển thương mại điện tử Việt Nam trong kỷ nguyên số", Đại học Thương Mại (11/2020). Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Báo cáo của đề tài được chọn lọc để phục vụ cho phần lý thuyết của học phần “Thương mại điện tử căn bản” và học phần “Thương mại di động” của Bộ môn Thương mại điện tử, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử. Ngày 31 tháng 03 năm 2021 Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên) vi PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ cuối tháng 12/2019, dịch Covid-19 đã xuất hiện và hiện lây lan trên phạm vi toàn cầu (215 quốc gia, vùng lãnh thổ - số liệu cuối tháng 8/20201), trong đó có Việt Nam. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, người dân sẽ hạn chế ra đường nếu không thực sự cần thiết, và hạn chế các tiếp xúc để tránh lây nhiễm virus. Trong giai đoạn này, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng tăng cao do nghi ngại lây bệnh do tiếp xúc. Một khảo sát mới được ủy quyền bởi Visa - công ty công nghệ thanh toán điện tử hàng đầu thế giới - đã ghi nhận người tiêu dùng Việt Nam giảm sử dụng tiền mặt do tăng cường thanh toán kỹ thuật số qua các công nghệ thanh toán mới như thanh toán thẻ không tiếp xúc, thanh toán trên các thiết bị di động và thương mại điện tử. Theo kết quả khảo sát, 74% người tiêu dùng tại Việt Nam kỳ vọng sẽ tăng cường thanh toán không tiền mặt trong thời gian tới. Cuối tháng 6/2020, số lượng thẻ Visa ghi nhận có ít nhất một giao dịch không tiếp xúc trong vòng ba tháng vừa qua tăng gần 300% so với cùng kỳ năm trước2. Nhưng ở một khía cạnh khác, trong phân đoạn giao dịch có giá trị thấp, thì tiền mặt vẫn được ưa chuộng: có tới 90% chi tiêu hằng ngày sử dụng tiền mặt, và 99% sử dụng tiền mặt khi thanh toán các mặt hàng dưới 100. Theo thống kê của Ngân hàng thế giới (WB), Việt Nam có lượng giao dịch phi tiền mặt thấp nhất trong khu vực chỉ đạt 4,9% dù thương mại điện tử Việt Nam có mức phát triển thuộc top nhanh nhất trong khu vực, tỷ lệ này ở Trung Quốc là 26,1%, Thái Lan là 59,7% và Malaysia là 89%3. Một trong các lý do là các hình thức thanh toán hiện chưa đáp ứng được đầy đủ và cần có nền tảng thanh toán rộng khắp và tiện ích. Muốn một dịch vụ nào đó phổ biến đến 100% người dân, điều quan trọng nhất là nền tảng thanh toán đó phải đến được 100% người dân, mà như vậy không có phương tiện nào có thể thực hiện việc này tốt hơn là thiết bị di động, là Mobile Money. Mobile Money là dịch vụ tiền điện tử trên thuê bao di động, hay còn gọi là tiền di động. Dịch vụ này sẽ sử dụng tài khoản di động của người dùng để thanh toán mà không cần liên kết với tài khoản ngân hàng. Đây không phải là khái niệm mới trên thế giới. Từ năm 2000, khái niệm này đã xuất hiện tại nhiều quốc gia châu 1 http://vncdc.vn/vi/phong-chong-dich-benh-viem-phoi-cap-ncov/14028/ban-tin-cap-nhat-dich-benh-covid-19-ngay- 24-8-2020 2 https://ictnews.vn/cuoc-song-so/chuyen-doi-so/thanh-toan-khong-tiep-xuc-tang-manh-tai-viet-nam- 260241.html 3 http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/van-con-chi-tieu-bang-tien-mat-toi-90-141524.html 1 Âu và đến cuối năm 2019, đã có khoảng 95 quốc gia và vùng lãnh thổ chấp nhận Mobile Money. Sau gần 20 năm, thế giới đã có hơn 1 tỷ tài khoản di động được đăng ký, giao dịch tiền điện tử với khối lượng trung bình tương đương khoảng 1,9 tỷ USD mỗi ngày4. Phương thức thanh toán này chuyên được sử dụng cho các giao dịch có giá trị nhỏ, không bị giới hạn về không gian và thời gian. Do đó đối với những người dân ở nông thôn, những người dân ở vùng sâu, vùng xa, miền núi.
Nghiên Cứu Ứng Dụng Mobile Money Của Sinh Viên Các Trường Đại Học Trên Địa Bàn Hà Nội
Nghiên cứu ứng dụng mobile money của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội, phân tích thói quen và xu hướng sử dụng dịch vụ tài chính số.
Trường đại học
Đại học Thương mạiNgười đăng
Ẩn danhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vũ Thị Hải Lý
Người hướng dẫn: Th.S Vũ Thị Hải Lý
Trường học: Đại học Thương mại
Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng Mobile Money của sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội
Loại tài liệu: báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.
Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những góc nhìn về quản lý và tối ưu hóa chi phí trong các dự án, điều này có thể áp dụng cho việc quản lý thư viện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, để hiểu rõ hơn về các quy trình kiểm tra và quản lý trong lĩnh vực công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ